ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN KHẢI MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỦ YẾU
NHẰM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
HẢI PHÒNG - NĂM 2004
Đất nƣớc ta cùng nhân loại đang tiến bƣớc vào thế kỷ 21- thế kỷ của nền
văn minh tri thức, với tốc độ phát tiển nhƣ vũ bão của khoa học, kỹ thuật và
công nghệ. Động lực cơ bản đƣa đất nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp
mà Đảng và nhà nƣớc ta đã đề ra, chính là nguồn nhân lực đƣợc đào tạo, đó là
nhân tố con ngƣời tham gia trực tiếp vào sự nghiệp cao cả đó. Nghị quyết Đại
hội lần thứ VIII đã chỉ rõ "Con ngƣời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự
phát triển, là nhân tố quyết định của mọi thắng lợi”[8].
Muốn thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nƣớc, trƣớc hết phải chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, mà chất
lƣợng nguồn nhân lực đó phụ thuộc vào chất lƣợng GD. Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ IX chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất lƣợng GD toàn diện, đổi mới
nội dung phƣơng pháp dạy-học, hệ thống trƣờng lớp và hệ thống quản lí GD,
thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá” [9].
Nhiệm vụ cơ bản của GD là chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống
trên cơ sở lĩnh hội và phát triển những tri thức, kinh nghiệm mà nhân loại đã
tích luỹ đƣợc. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh “Đối với thế
hệ trẻ cần chăm lo GD, bồi dƣỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, lí
tƣởng đạo đức, lối sống, văn hoá, sức khoẻ nghề nghiệp…” [9 tr.: 26].
Trong sự nghiệp GD (GD) và đào tạo, dễ nhận thấy GDĐHc (GDĐH) có
vai trò đi đầu, hƣớng dẫn vì nó là nơi tiếp cận tri thức ở mức cao nhất, là nơi
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nƣớc. GDĐH có tác động càng
mạnh mẽ hơn đối với sự phát triển loài ngƣời ở giai đoạn hiện nay, khi mà
khoa học - công nghệ tiến bộ vƣợt bậc, nền kinh tế tri thức đang đƣợc hình
thành và phát triển. Qua hơn 10 năm đổi mới, GDĐH ở nƣớc ta đã có nhiều
thành tích, quy mô GD tăng nhanh, các loại hình đào tạo đƣợc phát triển, các
2
Đại học quốc gia và khu vực đƣợc hình thành và phát triển, các loại hình đào
tạo cũng đƣợc mở ra, các bậc học cũng đƣợc xác định rõ và phù hợp với xu thế
chung của thế giới. Mục tiêu và chƣơng trình đào tạo đại học đƣợc cải tiến một
không thì một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu là đội ngũ cán bộ y tế, đó
là nguồn nhân lực, là ngƣời trực tiếp khám và cung cấp các dịch vụ y tế cho
nhân dân. Các dịch vụ này có tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào chính bản
thân ngƣời thầy thuốc. Một ngƣời thầy thuốc giỏi về chuyên môn, tận tụy với
nghề nghiệp, có lƣơng tâm đạo đức tốt thì chất lƣợng phục vụ sẽ tốt, đặc biệt
là ở những vùng khó khăn về kinh tế, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nơi mà cán
bộ y tế vừa thiếu, vừa yếu, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn thì vai trò của
ngƣời thầy thuốc còn quan trọng hơn nữa.
Thực hiện chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, trong những
năm vừa qua trƣờng Đại học Y Hải Phòng đã đào tạo hàng trăm “bác sĩ đa
khoa tuyến y tế cơ sở” có tay nghề giỏi, có phẩm chất chính trị tốt để phục vụ
chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho tuyến y tế cơ sở cho các tỉnh duyên hải Bắc
bộ. Tuy nhiên, cũng nhƣ tất cả các ngành khác, vấn đề chất lƣợng đào tạo luôn
đƣợc xã hội quan tâm, đặc biệt là ngành y - một ngành mà tính mạng bệnh
nhân đƣợc giao phó cho thầy thuốc. Chính vì vậy mà vấn đề chất lƣợng đào
tạo luôn đƣợc lãnh đạo nhà trƣờng quan tâm.
Với những lí do trên, với giác ngộ của một ngƣời nghiên cứu muốn xây
dựng nhà trƣờng chính quy, hiện đại, đào tạo các bác sĩ đa khoa có đức, có tài
để đáp ứng đƣợc nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân góp
phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc, để nhà trƣờng có thể sánh vai đƣợc với các
trƣờng trong nƣớc và khu vực, tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lí
chủ yếu nhằm đảm bảo chất lƣợng đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy tại
trƣờng Đại học Y Hải Phòng”.
4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1. Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu một số biện pháp quản lí để đảm bảo chất lƣợng đào tạo
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Các số liệu thu thập đƣợc xử lí bằng chƣơng trình phần mềm SPSS 9.0
for Windows (Statistical Package for the Social Sciences).
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận.
Để kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trƣớc của các nhà
khoa học và các đồng nghiệp khác đã làm nhằm mục đích xây dựng cơ sở lí
luận cho luận văn, tác giả sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Nghiên cứu tài liệu do các tác giả trong và ngoài nƣớc viết.
- Nghiên cứu các văn kiện, báo, tạp chí liên quan đến GD, quản lí GD,
chất lƣợng GD, chất lƣợng đào tạo trong các trƣờng Đại học Y.
- Nghiên cứu các luận văn chuyên nghành quản lí GD và bài giảng của
các giáo sƣ, tiến sĩ, các chuyên gia về chuyên ngành quản lí GD.
6.2. Nhóm nghiên cứu thực tiễn.
- Tổng kết rút kinh nghiệm: Tiến hành thống kê phân tích, các số liệu,
dữ kiện thống kê hàng năm của nhà trƣờng và tổng kết rút kinh nghiệm thực
tiễn về đảm bảo chất lƣợng đào tạo bác sĩ đa khoa.
- Khảo sát thực tiễn:
+ Điều tra qua phỏng vấn: Đối thoại, phỏng vấn để lấy ý kiến của
giáo viên và sinh viên thông qua trao đổi tực tiếp.
+ Điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng bảng hỏi gồm những câu hỏi mở và đóng.
6.3. Nhóm nghiên cứu hỗ trợ.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lí
lĩnh vực quản lí đào tạo.
7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn.
6
7.1. Ý nghĩa lí luận.
Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lí luận về việc quản lí nhằm đảm bảo chất
lƣợng đào tạo bác sĩ đa khoa.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN LÍ NHẰM ĐẢM BẢO
CHẤT LƢỢNG THEO CHUẨN ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA
HỆ CHÍNH QUY TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG.
1.1. Một số khái niệm liên quan.
1.1.1. Quản lí.
Quản lí vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Có nhiều cách tiếp cận khác
nhau về quản lí. Trong phạm vi của đề tài tác giả chỉ đề cập tới một số cách
tiếp cận có liên quan.
- Theo lí thuyết hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
huy, điều hành và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị
và sử dụng các nguồn lực phù hợp để dạt đƣợc mục đích đã định”.
- Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lí nƣớc ngoài:
Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm việc
với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các mục tiêu đã định” [41 tr.: 11].
- Theo Henry Fayol: “ Hoạt động quản lí gồm 5 chức năng chính là:
+ Lập kế hoạch cho tƣơng lai và sắp xếp kế hoạch hoạt động.
+ Tổ chức chuẩn bị vật tƣ, trang thiết bị và bố trí lao động cho
công việc.
+ Thống nhất và phối hợp các hoạt động.
+ Kiểm tra để xác định mọi hoạt động có đƣợc thực hiện theo
đúng nguyên tắc đã đƣợc đặt ra và những quy định đã đƣợc ban hành” [5].
- Theo quan điểm xã hội, Herbert Simon cho rằng: “Quản lí là việc chỉ
rõ cho mỗi ngƣời trong tổ chức cần đƣa ra những quyết định gì và ảnh hƣởng
của những quyết định đó đối với công việc mà ngƣời đó thực hiện.
- Một số tác giả Việt Nam có cách tiếp cận nhƣ sau:
9
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động
quản lí là hoạt động có định hƣớng, có chủ định của chủ thể quản lí đến khách
(GD - ĐT) đó là tác động của nhà quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và
các lực lƣợng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lí
GD. Các chức năng quản lí là các hoạt động động chuyên biệt đặc thù của
công tác quản lí. “Các chức năng quản lí là hình thái biểu hiện sự tác động có
mục đích đến tập thể ngƣời” [ 29 tr.: 16].
Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạo thành quá trình
quản lí đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng các yếu tố khác là
thông tin và quyết định. Thông tin là mạch máu của quản lí.
Sơ đồ 1: Chu trình quản lí
Xem xét, thu thập thông tin ngƣợc, đánh giá việc thực hiện công việc
theo chuẩn, nếu sai lệch thì điều chỉnh uốn nắn.
Vậy các chức năng quản lí có mối quan hệ mật thiết với nhau, ngƣời
quản lí luôn phải nắm bắt thông tin, xử lí thông tin và tiến hành việc quản lí
theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu đặt ra.
1.1.3. Vai trò của quản lí.
12
Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có sự tham
gia của hoạt động quản lí nhƣ: Quản lí Nhà nƣớc, quản lí GD, quản lí doanh
nghiệp… Mỗi lĩnh vực tuy có đặc thù riêng song điều có nét cơ bản, đặc trƣng
chung của hoạt động quản lí và chính hoạt động quản lí luôn góp phần quyết
định vào việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của từng tổ chức, của từng con
ngƣời trong một hệ thống nhất định.
1.1.4. Quản lí giáo dục.
Quản lí GD là sự tác động có ý thức của bộ máy quản lí GD đến hình
thức GD và hoạt động GD nhằm đƣa hoạt động GD đạt tới kết quả mong đợi.
Quan hệ cơ bản của quản lí GD là quan hệ của ngƣời quản lí với ngƣời dạy và
ngƣời học trong hoạt động GD. Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ
giữa cấp bậc quản lí, giữa ngƣời với ngƣời (đội ngũ giáo viên - sinh viên, giữa
ngƣời với công việc (quá trình hoạt động GD), giữa ngƣời với vật “cơ sở vật
chất điều kiện cho GD”.
Quản lí GD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội.
Theo 3 tác giả M.I. Konda Kếp, M.L. Pơ Nốp và P.V. Hudomix Ky:
“Quản lí khoa học hệ thống GD có thể xác định nhƣ là tác động có hệ thống,
có kế hoạch và hƣớng đích có chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD đến các trƣờng, các cơ sở GD khác)
chất lƣợng của họ lại là ở đầu ra, tức là ở trình độ năng lực và kiến thức của
sinh viên khi ra trƣờng” [ 22 tr.: 32].
Do vậy, không thể nói tới chất lƣợng nhƣ một khái niệm nhất thể, chất
lƣợng cần đƣợc xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó. Có thể nói
14
một cách tổng quát “Chất lƣợng là sự phù hợp với mục đích, yêu cầu” [28 tr.:
1].
1.1.6. Chất lƣợc GD.
Chất lƣợng GD là sự thoả mãm tối đa các mục tiêu đã đặt ra đối với sản
phẩm GD, là sự hoàn thiện trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ theo mức độ đã
xác định và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc cá nhân, đồng thời thoả
mãn đƣợc yêu cầu đa dạng của kinh tế - xã hội luôn phát triển. Nhƣ vậy chất
lƣợng gắn liền với các hiệu quả trong và ngoài của sản phẩm GD.
Trong cuốn Higher Education Acheving Quanlity tác giả viết: “Chất
lƣợng GD khác với chất lƣợng sản phẩm sản xuất kinh doanh. Chất lƣợng sản
phẩm chỉ cần đƣợc tiến hành kiểm tra công dụng của nó có đáp ứng đƣợc nhu
cầu của khách hàng về sản phẩm đó không. Còn chất lƣợng GD chính là
những đặc tính mà nhà trƣờng và xã hội đánh giá là có giá trị và cần phải đạt
tới” [2 tr.: 30].
Khi đánh giá chất lƣợng GD, ngƣời ta thƣờng dựa vào các tiêu chí sau:
Thành tích về học tập, tỷ lệ về điểm số, kết quả giữa các kỳ thi, thi tốt nghiệp,
chất lƣợng đào tạo. “Chất lƣợng GD là mức độ đạt đƣợc mục tiêu GD [18].
1.1.7. Chất lƣợng đào tạo.
“Chất lƣợng đào tạo đƣợc hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ
của kết quả hoạt động GD-ĐT có tính liên tục từ khởi đầu quá trình đào tạo
đến kết thúc quá trình đó” [49 tr.: 119].
“Chất lƣợng GD là một phạm trù lịch sử. Không nên xem chất lƣợng
GD ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo mà phải xem
xét từ đầu vào (Input - Nguồn nhân lực, vật lực, tài lực…), quá trình (năng lực
ứng và đặc biệt liên quan đến quy trình triển khai đào tạo” [28].
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Quá trình đào tạo
Kiến thức
NGƯỜI TỐT NGHIỆP
Kỹ năng
Thái độ
(Theo chương trình đào)
Đặc trƣng, giá trị
nhân cách, xã hội, nghề
nghiệp.
Giá trị sức lao động.
Năng lực hành nghề.
Trình độ chuyên môn
nghề nghiệp (Kiến
thức, kỹ năng…)
Năng lực thích ứng
với thị trƣờng lao
động.
Năng lực phát triển
nghề nghiệp
16
1.1.8. Đảm bảo chất lƣợng đào tạo.
Theo định nghĩa từ tổ chức đảm bảo chất lƣợng ở vƣơng quốc Anh “thì
các yếu tố đảm bảo chất lƣợng là toàn bộ hệ thống, kinh phí đào tạo và thông
tin để duy trì và nâng cao chất lƣợng, tiêu chuẩn giảng dạy, học bổng và
nghiên cứu khoa học, học tập của sinh viên” [6].
Theo giáo sƣ Nguyến Đức Chính “Đảm bảo chất lƣợng là quá trình xảy
+ Tiêu chí 7: Quy định về chức trách chung của cán bộ giảng dạy.
+ Tiêu chí 8: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy/tổng số cán bộ.
+ Tiêu chí 9: Quy trình đánh giá cán bộ.
+ Tiêu chí 10: Nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn và
nghiệp vụ cán bộ.
- Lĩnh vực 3: Đội ngũ sinh viên. Gồm 3 tiêu chí:
+ Tiêu chí 11: Sinh viên.
+ Tiêu chí 12: Năng lực của sinh viên.
+ Tiêu chí 13: Xếp loại đạo đức của sinh viên.
- Lĩnh vực 4: Giảng dạy và học tập. Gồm 4 tiêu chí:
+ Tiêu chí 14: Chƣơng trình học và tài liệu chuyên môn.
+ Tiêu chí 15: Phƣơng pháp giảng dạy và học tập.
+ Tiêu chí 16: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
+ Tiêu chí 17: Tải trọng giảng dạy.
- Lĩnh vực 5: Nghiên cứu khoa học. Gồm3 tiêu chí:
+ Tiêu chí 18: Đề tài nghiên cứu khoa học.
+ Tiêu chí 19: Công trình xuất bản.
+ Tiêu chí 20: Hoạt động khoa học phục vụ xã hội.
- Lĩnh vực 6: Cơ sở vật chất. Gồm 2 tiêu chí.
+ Tiêu chí 21: Hệ thống hạ tầng cơ sở.
18
+ Tiêu chí 22: Hệ thống thƣ viện.
- Lĩnh vực 7: Tài chính. Gồm 2 tiêu chí:
+ Tiêu chí 23: Kinh phí hàng năm.
+ Tiêu chí 24: Tỷ lệ thực chi tính theo đầu sinh viên hàng năm.
- Lĩnh vực 8: Những lĩnh vực khác. Gồm 2 tiêu chí:
+ Tiêu chí 25: Các hoạt động quan hệ quốc tế phục vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học.
+ Tiêu chí 26: các hoạt động hỗ trỡ phục vụ giáo viên và sinh viên.
Chƣơng
trình
đào tạo
- Tỷ lệ các chƣơng trình đào tạo đạt chuẩn.
- Định hƣớng mục tiêu đào tạo của các chƣơng trình.
- Cấu trúc và nội dung các chƣơng trình đào tạo.
- Khung thời gian chƣơng trình, tỷ lệ các học phần.
- Cập nhật kiến thức và kỹ năng khoa học-Công nghệ hiện đại.
- Phát triển chƣơng trình đào tạo.
3
Nghiên
cứu và
dịch vụ
- Số lƣợng và kết quả các dự án, đề tài nghiên cứu các cấp.
- Kinh phí nghiên cứu/giảng viên.
- Số lƣợng báo cáo khoa học cấp bộ, ngành, quốc gia, quốc tế.
- Các sản phẩm và thu nhập từ nghiên cứu và dịch vụ.
- Các giải thƣởng quốc gia và quốc tế về khoa học - công
nghệ, về sản xuất và dịch vụ
4
Giảng
viên và
sinh
viên
- Chất lƣợng tuyển sinh, quy mô đào tạo.
- Số lƣợng sinh viên/giảng viên.
- Tỷ lệ % về thạc sĩ, tiến sĩ, phó giáo sƣ và giáo sƣ.
- Cơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên.
- Thời gian giảng dạy.
5
+ Nguồn lực.
+ Môi trƣờng học tập.
+ Kiểm tra đánh giá.
+ Công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu khoa học (NCKH).
+ Ngân sách và cơ sở vật chất cho NCKH.
+ Công trình sản xuất.
+ Quyền sở hữu trí tuệ.
+ Thƣơng mại.
- Dịch vụ.
+ Cho cộng đồng.
+ Cho sinh viên.
+ Cho cán bộ trong trƣờng.
- Những lĩnh vực khác.
+ Giá trị đạo đức.
+ Văn hoá.
+ Giải trí thể thao.
Bộ GD-ĐT đã xây dựng dự thảo bộ tiêu chí kiểm định chất lƣợng
trƣờng đại học. Theo bộ tiêu chí này bao gồm 10 tiêu chuẩn và 36 tiêu chí.
21
- Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trƣờng đại học, tiêu chuẩn
này gồm 2 tiêu chí:
+ Tiêu chí 1: Sứ mạng của trƣờng đại học đƣợc xác định rõ ràng,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với nguồn lực và định hƣớng phát triển của
nhà trƣờng; phù hợp và gắn kết với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của
địa phƣơng và/ hoặc của cả nƣớc.
+ Tiêu chí 2: Mục tiêu của trƣờng đại học đƣợc định kì rà soát, bổ
sung, điều chỉnh và đƣợc chấp nhận rộng rãi trong tập thể nhà trƣờng.
- Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lí, tiêu chuẩn này gồm 5 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo, tiêu chuẩn này gồm 5 tiêu chí.
+ Tiêu chí 1: Thực hiện đa dạng hoá các phƣơng thức tổ chức đào
tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của ngƣời học theo những chuẩn mực nhất định.
+ Tiêu chí 2: Thực hiện chế độ công nhận thành tích học tập của
sinh viên theo học phần. Từng bƣớc chuyển qui trình tổ chức đào tạo theo liên
chế sang học chế tín chỉ.
+ Tiêu chí 3: Đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng phát
triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của sinh viên.
+ Tiêu chí 4: Phƣơng pháp và qui trình kiểm tra đánh giá đƣợc đa
dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp
với phƣơng thức đào tạo, hình thức học tập; Đánh giá đƣợc mức độ tích luỹ
của sinh viên về kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành và năng lực phát
hiện, giải quyết vấn đề.
+ Tiêu chí 5: kết quả học tập của sinh viên đƣợc thông báo công
khai, kịp thời theo qui định, đƣợc lƣu giữ đầy đủ , chính xác và an toàn. Văn
bằng tốt nghiệp và chứng chỉ học tập đƣợc cấp đúng qui định.
- Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên, tiêu
chuẩn này gồm 5 tiêu chí.
23
+ Tiêu chí 1: Trƣờng đại học có kế hoạch tuyển dụng, bồi dƣỡng,
phát triển và bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên đáp
ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà
trƣờng; Có qui trình, tiêu chí tuyển dụng rõ ràng, minh bạch.
+ Tiêu chí 2: Cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên đƣợc đảm
bảo các quyền lợi theo qui định.
+ Tiêu chí 3: Đội ngũ cán bộ quản lí có phẩm chất đạo đức, năng
lực quản lí chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Tiêu chí 4: Đội ngũ giảng viên có đủ về số lƣợng, có cấu hợp lí,
có trình độ và kinh nghiệm, đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và