Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của Trường Đại học Thương mại - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC KIM HOÀNG GIANG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính


5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
5
9. Cấu trúc luận văn
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN ĐẢM
BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LIÊN KẾT QUỐC TẾ BẬC
CỬ NHÂN
6
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý
6
1.1.1 Khái niệm quản lý
6
1.1.2 Chức năng của quản lý
7
1.1.3 Quản lý giáo dục
8
1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo đại học và đảm bảo chất
lƣợng giáo dục đại học
8
1.2.1 Khái niệm đào tạo đại học
8
1.2.2 Đào tạo đại học liên kết quốc tế
9
1.2.3 Khái niệm chất lượng đào tạo đại học
11
1.2.4 Khái niệm đảm bảo chất lượng đào tạo đại học
12
1.3 Các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo của một trƣờng đại
học

22
1.4.5 Tổ chức hoạt động dạy và học
23
1.4.6 Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá của chương trình liên
kết đào tạo quốc tế
24
1.4.7 Hồ sơ học tập và công tác người học của các chương trình
liên kết đào tạo quốc tế
25
1.4.8 Cơ sở vật chất của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế
25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC
HÀNH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
27
2.1 Giới thiệu tổng quan về trƣờng Đại học Thƣơng mại và hoạt
động
liên kết đào tạo quốc tế bậc cử nhân
27
2.1.1 Tổng quan về trường Đại học Thương mại
27
2.1.2 Khái quát các chương trình đào tạo quốc tế bậc cử nhân ở
trường Đại học Thương mại
28
2.2 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo
hệ Cử nhân thực hành của trƣờng đại học Thƣơng mại
30
2.2.1 Thực trạng chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành
31
2.2.2 Thực trạng học liệu của hệ Cử nhân thực hành

3.2.1 Quản lý chương trình đào tạo hệ CNTH
60
3.2.2 Quản lý học liệu hệ Cử nhân thực hành
63
3.2.3 Quản lý công tác tuyển sinh hệ Cử nhân thực hành
65
3.2.4 Quản lý đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ hệ CNTH
67
3.2.5 Quản lý hoạt động dạy và học của hệ CNTH
69
3.2.6 Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá hệ CNTH
72
3.2.7 Quản lý hồ sơ học tập và công tác sinh viên CNTH
74
3.2.8 Quản lý cơ sở vật chất
76
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
77
KẾT LUẬN
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
PHỤ LỤC 6
MỞ ĐẦU

trường đại học Thương mại.
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành như:
Chương trình đào tạo, nguồn học liệu, công tác tuyển sinh, đội ngũ giảng dạy
và cán bộ phục vụ,tổ chức hoạt động dạy và học, tổ chức quá trình kiểm tra,
đánh giá, hồ sơ học tập và công tác người học, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
có hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo người học và xã hội.
Nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại” nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo bậc cử nhân liên kết quốc tế trước
những sức ép của thách thức bên ngoài và hạn chế nội tại của trường đại học
Thương mại như đã đã phân tích ở trên.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm qua, giáo dục đại học nước ta đã và đang phát triển
mạnh cả về quy mô lẫn loại hình đào tạo. Một số ý kiến đang cho rằng, trong
khi quy mô tăng nhanh mà các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo còn hạn
chế thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Trong bối cảnh đó, bộ
tiêu chí kiểm định chất lượng trong các trường đại học Việt Nam được nghiên
cứu trong cuốn sách "Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” do tác giả
Nguyễn Đức Chính làm chủ biên. Bộ tiêu chí đã chính thức được hội đồng khoa
học nhà nước thông qua và được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm sử dụng công
cụ kiểm định chất lượng trong các trường đại học Việt Nam thông qua quyết
định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT, ngày 02/12/2004 và quyết định số
27/2006/QĐ-BGDĐT ngày 27/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng trường đại học .
Đa dạng hóa và chuẩn hóa từng loại hình đào tạo về chất lượng và các
điều kiện đảm bảo chất lượng là phương châm hành động để đảm bảo phát
triển giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng. Theo quan điểm này, chất lượng
đào tạo liên kết quốc tế được bàn luận trên tạp chí khoa học, đặc biệt có thể kể

8


9
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong nội dung, luận văn sẽ không nghiên cứu điều kiện tài chính với
tư cách là một điều kiện đảm bảo chất lượng hệ Cử nhân thực hành của
trường đại học Thương mại. Vì trong thực tế hoạt động đào tạo hệ Cử nhân
thực hành, hoạt động tài chính đã được quy định cụ thể và chi tiết trong nội
dung hiệp định triển khai liên kết đào tạo giữa trường đại học Thương mại và
các trường đối tác dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục - Đào tạo Việt Nam và
Bộ Giáo dục cộng hòa Pháp.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2004 đến nay (năm 2004 là thời điểm
trường đại học Thương mại chính thức tuyển sinh khóa 1 hệ Cử nhân thực
hành liên kết cấp bằng cử nhân với các trường của cộng hòa Pháp).
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo liên kết quốc tế hệ Cử nhân
thực hành của trường đại học Thương mại
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo liên kết quốc tế hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại.
Mẫu khảo sát: Đề tài tập trung nghiên cứu điều kiện và các biện pháp
quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành trường
đại học Thương mại và trường đại học đối tác trong một số dự án điển hình,
cụ thể:
- Dự án: Ngân hàng – Bảo hiểm (Liên kết với trường đại học Sud
Toulon Var – cộng hòa Pháp)
- Dự án: Quản trị dự án và nhân sự (Liên kết với trường đại học Nam
Toulon Var – cộng hòa Pháp)
- Dự án: Quản trị xuất nhập khẩu (Liên kết với trường đại học Paul
Cezanne Aix Marselle III)
- Dự án: Quản trị Marketing và bán hàng (Liên kết với trường đại học
Jean Moulin Lyon III)

11
CHNG 1
C S Lí LUN QUN Lí IU KIN M BO CHT LNG
O TO LIấN KT QUC T BC C NHN

1.1 Mt s khỏi nim c bn v qun lý
1.1.1 Khỏi nim Qun lý
C. Mác đã viết: Bất cứ lao động chung nào đợc tiến hành trên một quy
mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nh-ng một dàn nhạc thì phải
có nhạc trởng. Nói một cách cụ thể, bất cứ hoạt động nào của con ngời cần có
sự phối hợp hoạt động nhiều ng-ời đều phải có sự quản lý.
Theo H. Fayol, quản lý là thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Cho đến nay các chức năng này của quản lý vẫn
đ-ợc thừa nhận rộng rãi.
Theo Phan Văn Kha: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và
việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đợc các mục đích đã định.
Mai Hữu Khuê, trong tác phẩm "Lý luận quản lý nhà nớc đã đa ra
định nghĩa về quản lý nh sau: Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết
với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao
động hiệp tác.
Theo nhng nh ngha thụng thng, hot ng qun lý l cỏc tỏc ng
cú nh hng, cú ch ớch ca ch th qun lý n khỏch th qun lý trong
mt t chc nhm lm cho t chc vn hnh v t c mc ớch ca t
chc. Hin nay, hot ng qun lý thng c nh ngha rừ hn, theo
GS.TS Nguyn Th M Lc: Qun lý l quỏ trỡnh t n mc tiờu ca t

diễn ra có tính chu kỳ. 13
1.1.3 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành được nghiên
cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung. Cách phổ biến trong sự
phát triển lý thuyết là áp dụng các mô hình quản lý công nghiệp vào bối cảnh
giáo dục. Vào giữa những năm 1990, quản lý giáo dục từ chỗ là một lãnh vực
nghiên cứu mới mẻ đã trở thành một lãnh vực có lý luận riêng và có dữ liệu
thực nghiệm với độ tin cậy được kiểm tra.
Quản lý giáo dục có thể khái quát là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội thúc đẩy công tác giáo dục theo yêu cầu của xã hội.
Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, giáo
dục không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là giáo dục cho mọi người. Với ý
nghĩa đó, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân nhằm thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài.
Theo lý luận giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục được hiểu như là việc
thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục. Trong thực tế, cũng giống như các
hoạt động quản lý khác, quá trình quản lý giáo dục cần phải có những quyết
định đúng đắn, điều chỉnh linh hoạt và xử lý thông tin về các hoạt động giáo
dục một cách kịp thời.
1.2 Một số khái niệm cơ bản về đào tạo đại học và đảm bảo chất
lƣợng giáo dục đại học
1.2.1 Khái niệm đào tạo đại học
Giáo dục đại học là một phần của hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo
dục đại học đa dạng về chuyên môn, có tính khoa học cao và tính tự chủ đặc

- Tăng cường, mở rộng và chính thức hóa các hoạt động hợp tác trao
đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học trên thế giới, có thể cùng

15
liên kết với các trường đại học và các cơ sở giáo dục liên quan trong nước để
triển khai mô hình hợp tác này.
- Phát triển hoạt động liên doanh, liên kết với các trường đại học trên
thế giới trong việc tuyển sinh, đào tạo đại học cho sinh viên Việt Nam tại Việt
Nam và tại các nước khác như mô hình nhiều trường Đại học của Việt Nam
đã áp dụng.
- Phát triển các dự án nghiên cứu liên quốc gia nhằm tăng cường học
tập và trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.
- Từng bước triển khai các hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu cho nhà
trường thông qua hợp tác quốc tế. mở rộng quyền tự chủ, có cơ chế chính
sách khuyến khích các đơn vị và cá nhân về hợp tác quốc tế trong khuôn khổ
luật pháp.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các trường đại học để
tìm kiếm các nguồn học bổng tài trợ cho cán bộ - giảng viên đi đào tạo, bồi
dưỡng để nâng cao trình độ, tài trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc hoặc hoàn
cảnh khó khăn. Tìm kiếm các nguồn kinh phí để tài trợ cho nghiên cứu khoa
học, cử cán bộ- giảng viên đi giao lưu khoa học với nước ngoài.
- Khuyến khích các giảng viên, các nhà khoa học làm công tác hợp tác
quốc tế nhằm tạo ra mạng lưới cộng tác viên trong hợp tác quốc tế với chính
sách động viên, khen thưởng kịp thời; đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ chuyên trách.
1.2.2.4 Các hình thức liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học
Để thực hiện phương hướng và mục tiêu hợp tác quốc tế nêu trên, các
trường đại học đều có phòng Quan hệ Quốc tế nhằm thực thi và vận hành các
chương trình hợp tác quốc tế
- Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 (+4): Đây

hoặc người thụ hưởng dịch vụ giáo dục. Nói cách khác, chất lượng giáo dục
đại học với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích của trường đại học vừa

17
là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Như vậy, một trường đại học có chất
lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và đạt
được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất đồng thời sứ mạng,
mục đích đó đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng dịch vụ giáo dục của
trường đó. Trường đại học chất lượng cao là trường giải quyết được mâu
thuẫn giữa một bên là nhu cầu của người thụ hưởng dịch vụ giáo dục và một
bên là khả năng đáp ứng được nhu cầu đó một cách hiệu quả nhất với nguồn
lực nội tại của mình.
Chất lượng giáo dục trường đại học mà cụ thể là chất lượng đào tạo đại
học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục
tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.
1.2.4 Khái niệm đảm bảo chất lượng đào tạo đại học.
Trong đào tạo đại học, đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ
thống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành động và thái độ được xác định từ
trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng.
Theo Warren Piper (1193), đảm bảo chất lượng trong đào tạo đại học
được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo
chất lương đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục – bao
gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất
lượng”.
Trong bối cảnh về sứ mạng và tầm nhìn của các trường đại học, đảm
bảo chất lượng nghĩa là quy trình đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các
nguyên tắc hay hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc
biệt chú trọng đến các lãnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và
các dịch vụ cộng đồng. Mục tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến

cụ thể, những dự báo và có nghĩa là mục đích được đặt ra đạt được một cách
nghiêm túc với những tiêu chí về chất lượng đã được xác định đáp ứng yêu

19
cầu và phù hợp của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Để đảm bảo chất
lượng đào tạo của một trường đại học thì cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố
hay điều kiện cấu thành chất lượng đào tạo. Các điều kiện này gồm:
(a): Chương trình đào tạo
(b): Nguồn học liệu
(c): Công tác tuyển sinh
(d): Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ
(e): Tổ chức hoạt động dạy và học
(f): Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá
(g): Hồ sơ học tập và công tác người học
(h): Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
1.3.1 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo dục
được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của
các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.
Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được
thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của
đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường
lao động.
Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết
kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở
tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà
tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức
khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa

phép tổ chức thi tuyển sinh theo đề thi riêng và các trường chỉ xét tuyển
không tổ chức thi.

21
1.3.4 Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ
Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và
nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình,
tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các
quyền dân chủ trong trường đại học.
Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và
giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài
nước.
Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên
môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và
nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục
nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên.
Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu
chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng
yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác
chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định.
Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn
và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho
việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
1.3.5 Tổ chức hoạt động dạy và học
Áp dụng tổ chức dạy và học theo học chế tín chỉ.

tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực
hiện có hiệu quả Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn

23
luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học. Có các biện
pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người
học. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh
thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học. Có các hoạt
động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp
với ngành nghề đào tạo.
1.3.8 Cơ sở vật chất
Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm
phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng
ngành đào tạo.
Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và
nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo.
Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy
và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.
Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá
cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú;
có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể
thao theo quy định.
Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu
theo quy định.
Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85.
Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định.
Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế
hoạch chiến lược của trường.

nay thì chương trình đào tạo thường được các trường thống nhất và cùng xây
dựng cho phù hợp với thực tế tại Việt nam chương trình của nước đó để mỗi bên

25
đều có sự tham gia giảng dạy trực tiếp, có rất ít chương trình được nhập khẩu
hoàn toàn 100%.
Giáo đục đại học luôn phải chấp nhận thái độ phản ứng của thị trường lao
động, đồng thời phân tích tiên đoán và chuẩn bị về sự phát hiện của thị trường
mới, những kiểu việc làm mới. Do vậy chương trình đào tạo theo các phương
thức liên kết quốc tế luôn được đánh giá là tiên tiến và có khả năng thích ứng cao
với thị trường nguồn nhân lực mới. Bởi hầu hết các chương trình được xây dựng
theo chuẩn các nước tiên tiến nơi có nền khoa học, kinh tế…. hiện đại hơn Việt
Nam. Tuy vậy, các chương trình giáo dục này cũng có hạn chế đó là được thiết
kế theo chuẩn của nước ngoài và các nhà thiết kết chương trình thì không phải
lúc nào cũng am hiểu thực tiễn Việt Nam vì vậy trong một số trường hợp được
đánh giá là chưa phù hợp nhu cầu của người học, người tuyển dụng và xã hội
Việt Nam.
Ngôn ngữ sử dụng cho chương trình đào tạo thường được sử dụng là
ngoại ngữ nếu trường nước ngoài cấp bằng. Do vậy, trước khi vào học 1 chương
trình đào tạo hoàn toàn bằng ngoại ngữ, sinh viên sẽ phải tốn rất nhiều công sức
để trau đồi vốn ngoại ngữ của mình trong thời gian dự bị đại học. Một số chương
trình liên kết đào tạo quốc tế khác được thiết kế song song tức là sinh viên vừa
học ngoại ngữ, vừa học các môn đại cương, cơ sở ngành bằng tiếng Việt. Đến
giai đoạn học các môn chuyên ngành, sinh viên sẽ học các môn này hoàn toàn
bằng ngoại ngữ do các giảng viên nước ngoài giảng dạy. Trong cả hai hình thức
thì đối với các chương trình đào tạo liên kết quốc tế, giờ ngoại ngữ chiếm tỷ
trọng rất lớn trong toàn bộ cơ cấu chương trình đào tạo.
1.4.2 Nguồn học liệu của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.
Thư viện phục vụ cho các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cần
phải có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và đặc biệt là

đại học của Việt Nam đã tuyển sinh xong. Sinh viên thường được học 1 đến 2
năm trước khi các trường đối tác của Việt Nam tuyển sinh chính thức. Với

Trích đoạn Cụng tỏc tuyển sinh chương trỡnh liờn kết đào tạo quốc tế Cơ sở vật chất của cỏc chương trỡnh liờn kết đào tạo quốc tế Quản lý học liệu hệ Cử nhõn thực hành. Quản lý cụng tỏc tuyển sinh hệ Cử nhõn thực hành. Quản lý quỏ trỡnh kiểm tra, đỏnh giỏ hệ CNTH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status