Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của trường đại học thương mại - Pdf 10

Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất
lượng đào tạo hệ cử nhân thực hành của
trường Đại học Thương mại

Kim Hoàng Giang

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS. TS Nguyễn Đức Chính
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo quốc tế bậc cử nhân. Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện đảm
bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại. Đề xuất
biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân thực hành của
trường đại học Thương mại.

Keywords: Quản lý giáo dục; Hệ cử nhân; Chất lượng đào tạo; Đại học Thương Mại

Content
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trường Đại học Thương mại được thành lập từ năm 1960. Trải qua nửa thế kỷ xây
dựng và phát triển, trường Đại học Thương mại hiện nay đã trở thành trường đại học đạt
chuẩn quốc gia và có uy tín với xã hội và quốc tế trong đào tạo khối ngành Kinh tế - Quản lý
– Kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại hiện đại. Tuy nhiên, nhìn nhận lại quá trình phát
triển và trưởng thành, chương trình liên kết đào tạo quốc tế hệ Cử nhân thực hành của trường
đại học Thương mại còn 1 số nét đặc điểm sau:
- Sau giai đoạn thu hút và phát triển nhanh chóng số lượng sinh viên cáckhóa đầu tiên,
những năm gần đây, số thí sinh đăng ký bậc đại học theo các chương trình liên kết đào tạo quốc tế

chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hội nhập trong Đại học Quốc gia Hà Nội”(2004)
của tác giả An Thùy Linh
Tuy nhiên, có thể khảng định cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về quản
lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế bậc cử nhân tại trường đại học Thương
mại.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ đưa ra các giải pháp, biện pháp quản lý điều kiện đảm bảo chất lượng đào
tạo hệ cử nhân thực hành mới hoặc hoàn thiện theo hướng tích cực hơn các biện pháp cũ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu cần
phải thực hiện như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo quốc tế
bậc cử nhân.

3
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ
Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại
- Đề xuất biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ Cử nhân
thực hành của trường đại học Thương mại.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong nội dung, luận văn sẽ không nghiên cứu điều kiện tài chính với tư cách là một
điều kiện đảm bảo chất lượng hệ Cử nhân thực hành của trường đại học Thương mại. Vì trong
thực tế hoạt động đào tạo hệ Cử nhân thực hành, hoạt động tài chính đã được quy định cụ thể
và chi tiết trong nội dung hiệp định triển khai liên kết đào tạo giữa trường đại học Thương
mại và các trường đối tác dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục - Đào tạo Việt Nam và Bộ Giáo
dục cộng hòa Pháp.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2004 đến nay (năm 2004 là thời điểm trường đại học
Thương mại chính thức tuyển sinh khóa 1 hệ Cử nhân thực hành liên kết cấp bằng cử nhân
với các trường của cộng hòa Pháp).
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

thực hành của trường đại học Thương mại

CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
LIÊN KẾT QUỐC TẾ BẬC CỬ NHÂN

1.1 Một số khái niệm cơ bản về quản lý
1.1.1 Khái niệm Quản lý
Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức. Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.1.2 Chức năng của quản lý
Các chức năng quản lý gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của
tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phân trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được
mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Lãnh đạo là quá trình liên kết, liên hệ người khác và động viên họ hoành thành những
nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một các nhân, một nhóm hoặc một tổ
chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn
nắn nếu cần thiết.
1.1.3 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành được nghiên cứu trên nền
tảng của khoa học quản lý nói chung. Theo lý luận giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục được
hiểu như là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục. Trong thực tế, cũng giống như các hoạt động quản lý

Đảm bảo chất lượng đào tạo đại học được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ
tục, quy trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát
và củng cố chất lượng giáo dục ở mức chuẩn cho phép nhất định và tìm ra những giải pháp để
không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; đảm bảo để trường đại học hoàn thành sứ mạng.
1.3 Các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo của một trƣờng đại học
Để đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường đại học thì cần thiết phải có các yếu tố
hay điều kiện cấu thành chất lượng đào tạo. Các điều kiện này gồm:(a): Chương trình đào tạo
(b): Nguồn học liệu (c): Công tác tuyển sinh (d): Đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ (e): Tổ
chức hoạt động dạy và học (f): Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá (g): Hồ sơ học tập
và công tác người học (h): Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
1.4 Các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo liên kết quốc tế bậc cử nhân

6
1.4.1 Chương trình đào tạo liên kết quốc tế
Chương trình giảng dạy đào tạo đại học các chương trình liên kết quốc tế phải đảm
bảo cho sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao, hiện đại hóa kiến thức
chuyên ngành
Đối với từng hình thức liên kết đào tạo quốc tế mà sẽ có chương trình đào tạo riêng cho
hình thức đó. Chương trình đào tạo thường được các trường thống nhất và cùng xây dựng cho phù
hợp với thực tế tại Việt nam chương trình của nước đó để mỗi bên đều có sự tham gia giảng dạy
trực tiếp.
Chương trình đào tạo theo các phương thức liên kết quốc tế luôn được đánh giá là tiên tiến
và có khả năng thích ứng cao với thị trường nguồn nhân lực mới. Ngôn ngữ sử dụng cho chương
trình đào tạo thường được sử dụng là ngoại ngữ nếu trường nước ngoài cấp bằng.
1.4.2 Nguồn học liệu của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.
Thư viện và học liệu phục vụ cho các chương trình liên kết đào tạo quốc tế cần phải có
đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và đặc biệt là tiếng nước ngoài.
Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có thư viện điện tử được nối mạng. Các đối
tượng có nhu cầu tham khảo tài liệu đều có thể truy cập thư viện điện tử của các trường đối
tác nước ngoài tại bất cứ đâu.

tế.
Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá này phải được tổ chức đa dạng hoá, đảm
bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với từng hình thức đào tạo liên
kết quốc tế và phải đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ
năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.
Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối
với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với
yêu cầu của xã hội.
1.4.7 Hồ sơ học tập và công tác người học của các chương trình liên kết đào tạo quốc
tế
Hồ sơ học tập của người học trong các chương trình liên kết quốc tế được lưu trữ đầy
đủ, chính xác an toàn và được cập nhật trên hệ thống mạng thông tin; phải có cơ sở dữ liệu về
tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.
Sinh viên của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải được được hướng dẫn đầy đủ
về thông tin đào tạo. Công tác sinh viên trong các chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải được
thực hiện giống như công tác sinh viên chính quy khác trong nhà trường.
1.4.8 Cơ sở vật chất của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế
Ngoài các tiêu chí cơ bản về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo bậc đại học thì cơ sở
vật chất phục vụ cho các chương trình liên kết đào tạo nói riêng phải được tăng cường về chất
lượng. Số lượng và chất lượng trang thiết bị, phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành,
thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học phải đáp ứng tốt yêu cầu của từng
ngành đào tạo.

CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO
CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

2.1 Giới thiệu tổng quan về trƣờng Đại học Thƣơng mại và hoạt động liên kết
đào tạo quốc tế bậc cử nhân.

Hình thức đào tạo: Sinh viên sẽ được đào tạo toàn bộ thời gian (3 năm) tại trường đại
học Thương mại0
Bằng cấp: Bằng Licence Professionnelle do các trường Đại học công lập của cộng hòa
Pháp cấp bằng có giá trị quốc tế.
Chuyên ngành đào tạo: Quản trị Dự án và Quản trị nhân sự; Ngân hàng - Bảo hiểm;
Quản trị Xuất - Nhập khẩu; Quản trị Quản trị Marketing và bán hàng.
2.2 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo hệ Cử nhân
thực hành của trƣờng đại học Thƣơng mại.
2.2.1 Thực trạng chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành
Kết cấu chƣơng trình: Chương trình được chia thành 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1 – Chương trình 2 năm đầu: Chương trình này được xây dựng chủ yếu bởi
các giảng viên của trường đại học Thương mại và các học phần sẽ do các giảng viên của Đại học

9
Thương mại đảm nhiệm.
- Giai đoạn 2 – Chương trình năm thứ ba: Chương trình năm thứ ba do giảng viên của
trường đối tác xây dựng dựa trên chuyên ngành đào tạo và các môn học sẽ do hầu hết giảng viên
nước ngoài đảm nhiệm.
Mục tiêu của chƣơng trình: Chương trình đào tạo hệ Cử nhân thực hành đã đảm bảo
cho sinh viên, học viên nắm được những kiến thức cơ bản và nâng cao những kiến thức đã
học ở bậc dưới đại học; hiện đại hóa kiến thức chuyên ngành Tuy nhiên, chương trình chưa
có mục tiêu rõ ràng, cụ thể.
Tính liên thông của chƣơng trình: Chương trình đào tạo 2 năm đầu của tất cả các
chuyên ngành đào tạo trong hệ Cử nhân thực hành đều được thiết kế giống nhau do vậy
chương trình đảm bảo được tính liên thông ngang các chuyên ngành.
Nội dung chƣơng trình:. Chương trình 2 năm đầu gồm 22 môn lý thuyết kèm thực
hành và 8 môn phát triển kỹ năng với tổng số tín chỉ là 91 tín chỉ. Trong tổng số 91 tín chỉ,
môn ngoại ngữ chiếm 44 tín chỉ chiếm 48%.
Đề cƣơng môn học: Đối với chương trình đào tạo năm thú ba, các trường đối tác đều
có đề cương môn học cụ thể được đăng tải trên website của mỗi trường.

hoàn toàn.
Bước 2: Sau khi các thí sinh trúng tuyển của trường Đại học Thương mại, các sinh
viên này sẽ được học trong 2 năm. Trước khi vào năm thứ ba, các trường Đại học đối tác của
Đại học Thương mại sẽ sang Việt Nam để tuyển sinh thông qua hội đồng phỏng vấn hỗn hợp.
Trong thực tế tuyển sinh, một số chuyên ngành của hệ CNTH không thu hút được sinh
viên và các chuyên ngành đã tuyển sinh thì số lượng chưa đạt mức kỳ vọng.
2.2.4 Thực trạng đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ.
Chức danh GS PGS TS ThS CN
Số lượng 0 8 31 56 48
Thâm niên >20 năm >15 năm >10 năm >3 năm Dưới 3 năm
Số lượng 9 21 33 59 21

Bảng 2.6: Thống kê số lượng giảng viên giảng dạy hệ CNTH
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 – Phòng Tổ chức Cán bộ)
Một số lượng giảng viên trẻ lớn tham gia giảng dạy hệ CNTH năm học 2010-2011
(chiếm 14,6% tổng số giảng viên tham gia giảng dạy).
Tỷ lệ trung bình sinh viên trên một giảng viên của trường Đại học Thương mại năm
2010 -2011 là 30,5/1.
Khảo sát trình độ ngoại ngữ của các giảng viên dạy năm thứ ba thì có 25/46 môn học
được giảng dạy bởi các giảng viên có đủ trình độ ngoại ngữ thực sự và thực sự giảng dạy
bằng ngoại ngữ.
Công tác phát triển bồi dưỡng đội ngũ giảng dạy hệ CNTH nói riêng và của trường đại
học Thương mại nói chung còn nhiều hạn chế. Các lớp bồi dưỡng do trường tổ chức mang
nhiều tính hình thức và chưa có nhiều hiệu quả. Công tác cử cán bộ nâng cao trình độ có
nhiều rào cản.

2.2.5 Thực trạng hoạt động dạy và học hệ Cử nhân thực hành.
Hoạt động giảng dạy trong các chương trình thuộc hệ CNTH tại trường Đại học
Thương mại được cụ thể hóa trong các bộ hiệp định triển khai liên kết đào tạo ký kết giữa
trường Đại học Thương mại và các trưòng Đại học đối tác. Hiệp định liên kết đào tạo này sẽ

thí của trường
- Hệ CNTH chưa có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với sinh viên sau khi ra
trường do vậy cũng chưa có kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu
của xã hội.
2.3.7 Thực trạng hồ sơ học tập và công tác người học hệ CNTH
2.3.7.1 Thực trạng hồ sơ học tập sinh viên hệ CNTH
Hồ sơ nhập học 2 năm đầu hệ CNTH được quy định chung như sinh viên chính quy
dài hạn. Năm thứ ba, sau khi sinh viên được trường Đại học đối tác tuyển sinh chính thức vào
năm thứ ba, sinh viên phải chuẩn bị bộ hồ sơ ghi danh được dịch thuật tiếng Anh hoặc tiếng
Pháp có công chứng. Tất cả thông tin liên quan đến cá nhân, học tập, công tác quản lý người
học được lưu trữ cẩn thận bằng văn bản theo từng lớp, từng chuyên ngành riêng biệt.
Hệ CNTH trường Đại học Thương mại đã có điều tra về dữ liệu về tình hình sinh viên
tốt nghiệp nhưng chưa được thống kê, xử lý, bổ sung và cập nhật thường xuyên làm cơ sở
đánh giá hiệu quả và chất lượng của các chương trình liên kết đào tạo quốc tế. Hồ sơ học tập
chưa được cập nhật trên hệ thống mạng thông tin.

12
2.3.7.2 Thực trạng công tác người học hệ CNTH.
Sinh viên hệ CNTH được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều
kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên
của nhà trường. Hàng kỳ, trường Đại học Thương mại có hình thức khen thưởng khuyến khích
học tập bằng tiền và giấy khen. Ngoài ra, sinh viên còn được đảm bảo đảm bảo chế độ chính
sách xã hội.
Một số hạn chế:
- Chưa có các hình thức tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần
trách nhiệm cho người học một cách hiệu quả.
- Công tác điểm danh sinh viên, tổng hợp chuyên cần của sinh viên cho thấy hoạt động
này chưa thực sự hiệu quả và đáp ứng sự hài lòng.
- Hoạt động văn nghệ, thể thao, công tác Đoàn thanh niên chưa được tổ chức một cách
sôi nổi và chưa có nhiều hình thức thu hút sinh viên.

CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO HỆ CỬ NHÂN THỰC HÀNH
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI.

3.1 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1 Cơ sở đề xuất
3.1.1.1 Cơ sở lý luận: Các điều kiện đảm bảo chất lượng là tiền đề cơ bản của chất
lượng đào tạo. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng một cách đồng bộ, khoa học tạo cơ
sở cho sự duy trì và phát triển chất lượng đào tạo, đảm bảo lợi ích và đáp ứng nhu cầu của
người học và phát triển bền vững của mỗi trường Đại học.
3.1.1.2 Cơ sở thực tiễn
- Căn cứ vào mục tiêu phát triển hợp tác giáo dục quốc tế của trường Đại học
Thương mại.
- Căn cứ vào cơ hội bên ngoài.
- Căn cứ vào thách thức bên ngoài.
- Căn cứ vào điểm mạnh, điểm yếu các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo hệ
CNTH đã được phân tích trong phần thực trạng ở chương 2.
3.1.2 Nguyên tắc đề xuất
- Nguyên tắc đồng bộ.
- Nguyên tắc khả thi.
- Nguyên tắc khách quan.
3.2 Biện pháp quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo hệ Cử nhân thực
hành của trƣờng đại học Thƣơng mại.
- Một số ý kiến đóng góp của khối giảng viên và cán bộ quản lý phục vụ để nâng cao
chất lượng đào tạo hệ CNTH:
- Một số ý kiến kiến đóng góp của khối sinh viên đã tốt nghiệp và sinh viên theo học
để nâng cao chất lượng đào tạo hệ CNTH:
- Một số ý kiến kiến đóng góp của nhà tuyển dụng để nâng cao chất lượng đào tạo hệ
CNTH.


hướng dẫn phương thức tra cứu, truy cập, download tài liệu.
- Các môn học của sinh viên năm thứ ba cần đảm bảo có tài liệu học tập. Sinh viên có
các tài liệu học tập này ít nhất một tuần trước khi môn học bắt đầu.
- Trong kế hoạch phát triển hệ thống thư viện của trường Đại học Thương mại, cần có
kế hoạch xây dựng bộ phận tiếp nhận và phục vụ tham khảo khóa luận tốt nghiệp, tài liệu
ngoại văn của sinh viên CNTH nói riêng và các chương trình đào tạo quốc tế nói chung
3.2.3 Quản lý công tác tuyển sinh hệ Cử nhân thực hành.
- Các biện pháp ngắn hạn để có thể thu hút thí sinh trong từng năm học đó phải là
những hình thức quảng bá thông tin tuyển sinh. Các hình thức quảng bá phải được tổ chức
thành một chiến dịch dựa trên nền tảng của quản trị Marketing - Nguyên tắc thông tin phải
chính xác, thời gian quảng bá đúng thời điểm, quảng bá đảm bảo “phân khúc thị trường”, xây
dựng đội ngũ tư vấn tuyển sinh và đảm bào chi phí hợp lý, cụ thể:
- Các biện pháp dài hạn để thu hút thí sinh một cách bền vững đó chính là các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ CNTH, cải thiện hình ảnh và uy tín của trường Đại học
Thương mại.
3.2.4 Quản lý đội ngũ giảng dạy và cán bộ phục vụ hệ CNTH

15
Tăng cường số lượng giảng viên: Trường Đại học Thương mại cần tuyển dụng từ nay
đến năm 2015 tối thiểu 40-55 người. Song song với đó, trường xây dựng cơ chế để thu hút
được các chuyên gia giỏi ngoài trường.
- Các bộ môn rà soát lại các cán bộ giảng dạy hệ CNTH.
- Mỗi học kỳ sử dụng các nhà quản lý ở các bộ, ngành, các cộng đồng doanh nghiệp
dưới hình thức giảng viên hợp đồng giảng dạy thỉnh giảng
Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ phục vụ hệ CNTH: Tiếp
tục kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chi tiết hàng năm theo từng chuyên ngành đào tạo và cán bộ
quản lý theo từng năm, từng lĩnh vực.
- Trường Đại học Thương mại và các trường Đại học đối tác tặng cường năng lực
ngoại ngữ cho cán bộ thông qua mở các lớp tiếng Anh, tiếng Pháp tại các trường Đại học đối
tác.

sinh viên tốt nghiệp và phải cập nhật và bổ sung.
- Cập nhật hồ sơ học tập và kết quả học tập kịp thời trên hệ thống mạng thông tin giữa
trường Đại học Thương mại và trường đại học liên kết.
- Triển khai kế hoạch áp dụng phần mềm nhập điểm trên mạng nội bộ.
Quản lý công tác sinh viên hệ Cử nhân thực hành:
- Đảm bảo mọi người học được hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương trình
đào tạo và các yêu cầu kiểm tra đánh giá.
- Tăng cường công tác rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên CNTH.
- Tăng cưòng hoạt động quản lý chuyên cần.
- Trường có các họat động hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ sinh viên CNTH tốt nghiệp có việc
làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.
3.2.8 Quản lý cơ sở vật chất
- Hiện tại, hệ CNTH cần khai thác và sử dụng triệt để các trang thiết bị dành cho hệ
chính quy và của riêng hệ CNTH.
- Tăng tốc độ đường truyền Internet tại các phòng học, hội trường nhà D, V – nơi chứa
nhiều các phòng học chuyên phục vụ hệ CNTH.
- Đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng khu liên hợp giảng đường C-D để thay thế các
phòng học cũ xấu hiện nay.
- Các phòng thực hành máy cần trang bị theo kế hoạch và phải được bảo trì thường
xuyên để đáp ứng được nhu cầu.
- Mở rộng hoạt động liên kết khu liên hợp thể thao của khu các trường văn hoá nghệ
thuật
Điều kiện thực hiện: Các biện pháp tăng cường cơ sở vật chất tính toán và rà soát trên
cơ sở phối hợp cân đối kế toán với phòng Kế hoạch-Tài chính.
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp.

KẾT LUẬN

Hợp tác đào tạo quốc tế được Bộ Giáo dục & Đào tạo nói chung và trường Đại học
Thương mại xác định là một nhiệm vụ quan trọng để đổi mới, phát triển giáo dục đại học Việt

6. Nguyễn Hoàng. Xây dựng quy trình chuẩn quản trị các dự án đào tạo quốc tế hệ cử nhân
thực hành (Vận dụng trong quản trị dự án Cử nhân thực hành Tài chính - Ngân hàng đào tạo
bằng tiếng Anh của trường Đại học Thương mại), Dự án R&D cấp trường, 2010
7. Ngô Quang Hiền. Một số giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Đại học Thương mại theo tiếp cận mô hình kiểm định chất lượng. Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp bộ, 2005
8. Trƣờng Đại học Thƣơng mại. Chiến lược và mô hình chiến lược phát triển Nhà trường
đến 2015, tầm nhìn 2020.
9. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Xuất bản lần thứ IX). Nhà xuất
bản KH & KT, 2003
10. Kỷ yếu Hội thảo. Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thương mại
- Lộ trình và giải pháp. 2007

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status