Biện pháp quản lý công tác đảm bảo chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế - Pdf 12

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC………………………………………………………………………… 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG 4
MỞ ĐẦU 16
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 16
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 16
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 18
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 18
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
3.1. Khách thể nghiên cứu 18
3.2. Đối tượng nghiên cứu 18
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 18
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 18
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 18
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 18
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 19
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 19
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC 20
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 20
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 20
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 20
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 20
1

2
1.2.1. Khái niệm đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐTTHTTC) 23
1.2.2. Các yếu tố tham gia vào đào tạo theo hệ thống tín chỉ 24
1.2.3.1. Công tác tuyển sinh 25
1.2.3.2. Tổ chức đào tạo 26
1.2.3.3. Công tác xét và công nhận tốt nghiệp 26
1.3. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 26
1.3. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 26
1.3.1. Chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ 26
1.3.2. Đảm bảo chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ 28
Trong GDĐH, ĐBCL được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ
được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng 28
Theo Warren Piper (1993), ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và qui trình được áp
dụng nhằm ĐBCL đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc
xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm soát chất lượng” 28
Trong bối cảnh về sứ mạng và tầm nhìn của các trường đại học, ĐBCL nghĩa là qui trình đảm bảo rằng các
hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hay hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc biệt
chú trọng đến các lĩnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các dịch vụ cộng đồng. Mục tiêu
tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượng chương trình, cách phân phối chương trình và trang
thiết bị hỗ trợ… 28
Tổ chức Đảm bảo chất lượng GDĐH quốc tế định nghĩa “ĐBCL có thể liên quan đến một chương trình,
một cơ sở hay một hệ thống GDĐH tổng quát. Trong mỗi trường hợp, ĐBCL là tất cả các quan điểm, đối
tượng, hoạt động và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt giáo dục đang được duy trì
và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dụng; cùng với các hoạt động kiểm soát chất lượng trong và ngoài
mỗi chương trình. ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều được cộng đồng giáo dục và
công chúng biết đến rộng rãi” 28
Đảm bảo chất lượng ĐTTHTTC thực chất cũng là đảm bảo các tiêu chuẩn giáo dục đại học mà Bộ
GD&ĐT ban hành 28
Vì vậy, ĐBCL GDĐH theo HTTC cũng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình,
hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng giáo

THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐHNN - ĐẠI HỌC HUẾ 41
4
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát 41
2.1.1. Mục đích khảo sát 41
2.1.2. Nội dung khảo sát 41
2.1.3. Phương pháp khảo sát 41
2.1.4. Đối tượng khảo sát 42
2.1.5. Tổ chức khảo sát 42
2.2. Khái quát về Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 43
2.2. Khái quát về Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 43
2.3. Khái quát tình hình chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại ngữ
- Đại học Huế 43
2.3. Khái quát tình hình chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
43
2.3.1. Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 44
2.3.2. Tổ chức và quản lý: 44
2.3.2.1. Cơ chế quản lý 44
2.3.2.2. Cơ cấu tổ chức 44
2.3.3. Chương trình đào tạo 45
2.3.4. Hoạt động đào tạo 46
2.3.5. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 46
2.3.6. Người học 48
2.3.6.1. Số lượng sinh viên 48
(Nguồn: Phòng CTSV-Trường ĐHNN-ĐH Huế) 48
2.3.6.2. Quyền lợi của người học 48
2.3.7. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 49
2.3.8. Hoạt động hợp tác quốc tế 50
2.3.9. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 50
2.3.10. Tài chính và quản lý tài chính 51
2.4. Đánh giá chung: điểm mạnh - điểm yếu 51

không chuyên cho sinh viên tất cả các trường thành viên của Đại học Huế 65
Bên cạnh đó Nhà trường cũng cố gắng tạo ra một thư viện với diện tích 85m2 tọa lạc tạm thời trên tầng 3
của dãy nhà Hiệu bộ với đầy đủ các đầu sách và tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu và học tập của đa số
6
bạn đọc. Ngoài ra Nhà trường đã từng bước xây dựng và hoàn thiện sân bãi, văn phòng Đoàn, căng tin, sân
thể dục khá khang trang phục vụ tối đa các hoạt động văn – thể - mỹ 66
Tuy nhiên, tính cho đến thời điểm hiện tại, Nhà trường chỉ có 01 dãy nhà học đang hoạt động, 02 dãy nhà
học chưa hoàn thành, vì vậy trước mắt rất khó khăn trong việc bố trí phòng học theo kế hoạch đào tạo. Năm
2012-2013 tuyển sinh tăng 30% so với năm 2011-2012 (1029 sinh viên so với 758 sinh viên), lại có thêm
nhiều loại hình đào tạo sau đại học, không chính quy với số lượng học viên băng ½ hệ chính quy, Nhà
trường lại đảm nhiệm đề án bồi dưỡng giáo viên phổ thông theo đề án của Bộ GD&ĐT đến năm 2020, tất
cả đòi hỏi một số lượng phòng học lớn để đáp ứng kế hoạch đào tạo 66
2.5.7.2. Về tài chính 67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO 70
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC HUẾ 70
3.1 Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc xây dựng các biện pháp 70
3.1 Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc xây dựng các biện pháp 70
3.1.1. Những định hướng của Đảng, Nhà nước và của ngành GD - ĐT về phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục 70
3.1.1.1. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục 70
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển giáo dục đại học đến năm 2020 71
3.1.2. Định hướng của Bộ GD - ĐT về phát triển hệ thống đảm chất lượng và kiểm định chất lượng GDĐH
71
Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/08/2008 yêu cầu các cơ sở giáo dục phải định
kỳ đăng ký chất lượng giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có ít nhất 80% số trường đại học, 50% số trường
cao đẳng được kiểm định chất lượng. Kết hợp giữa kiểm định cơ sở giáo dục với kiểm định chương trình
giáo dục. Kết hợp giữa kiểm định cơ sở giáo dục với đánh giá các sơ sở giáo dục trên diện rộng, để so sánh
đối chiếu ở nhiều góc độ khác nhau. Triển khai thu thập thông tin phản hồi từ người học đã ra trường, từ các

học tự nhiên, xã hội - nhân văn, giáo dục, quản lý, nông nghiệp, y dược, kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng và khu vực 72
Mục tiêu cụ thể: 73
8
Từ mục tiêu tổng quát trên, Đại học Huế xác định các mục tiêu phấn đấu cụ thể như sau: 73
Mục tiêu 1: Chuẩn hoá quy trình và nâng cao hiệu lực quản lý của Đại học Huế; 73
Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng tăng tính linh hoạt và phù hợp của chương trình với
nhu cầu phát triển vùng và khu vực; 73
Mục tiêu 3: Nâng cao hiệu quả và tính gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và nhu cầu thực tiễn;
73
Mục tiêu 4: Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức theo hướng chuẩn hoá phù hợp với vai trò và vị trí của một
đại học trọng điểm quốc gia; 73
Mục tiêu 5: Trở thành đầu mối giao lưu, hợp tác với các tổ chức, đại học có uy tín trong khu vực và thế giới
thông qua việc đẩy mạnh các chương trình hợp tác quốc tế; 73
Mục tiêu 6: Hiện đại hoá cơ sở vật chất và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm bằng việc đa dạng hoá các
hình thức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính 73
Các giải pháp chiến lược: 73
- Chuẩn hoá quy trình và nâng cao hiệu lực quản lý 73
- Nâng cao tính linh hoạt và phù hợp của chương trình đào tạo với nhu cầu phát triển vùng và khu vực 73
- Nâng cao hiệu quả và sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và nhu cầu thực tiễn 73
- Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức theo hướng chuẩn hoá phù hợp với vai trò và vị trí của một đại học
vùng trọng điểm 73
- Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế nhằm đưa Đại học Huế trở thành một đầu mối giao lưu, hợp tác với
các tổ chức, đại học uy tín trong khu vực và thế giới 73
- Đa dạng hoá các hình thức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính để hiện đại hoá cơ sở vật
chất và triển khai các nhiệm vụ trọng tâm 73
3.2. Các nguyên tắc xác lập biện pháp 74
3.2. Các nguyên tắc xác lập biện pháp 74
3.2.1. Bảo đảm tính mục tiêu 74
3.2.2. Bảo đảm tính thực tiễn 74

độ 89
3.3.6.1. Mục đích ý nghĩa 89
3.3.6.2. Nội dung 90
3.3.6.3. Cách thức thực hiện 90
3.3.7. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường 92
10
3.3.7.1. Mục đích ý nghĩa 92
3.3.7.2. Nội dung 93
3.3.7.3. Cách thức thực hiện 93
Tăng cường hợp tác quốc tế với các trường danh tiếng trong và ngoài nước để nhận được sự tư vấn, trao đổi
kinh nghiệm, được tập huấn, đào tạo chuyên gia và tạo động lực để tham gia đánh giá ngoài, tham gia đưa ra
các quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng nhằm đạt được sự công nhận quốc tế 93
3.3.8. Đảm bảo các điều kiện về học liệu, trang thiết bị học tập, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sử dụng của
cán bộ, giảng viên và sinh viên 95
3.3.8.1. Mục đích ý nghĩa 95
3.3.8.2. Nội dung 95
3.3.8.3. Cách thức thực hiện 96
3.3.9.1. Mục đích ý nghĩa 97
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng đối với Nhà
trường nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo. Trường Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Huế đã xây dựng, cập nhật các công cụ kiểm định chất lượng,
tiến hành tự đánh giá vào năm 2009 và viết báo cáo đăng ký đánh giá ngoài
với Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm 2010 để được công nhận đảm bảo chất
lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đề ra. Tuy nhiên, sau gần 3
năm chờ sự đánh giá ngoài, Nhà trường có rất nhiều sự thay đổi về các điều
kiện đảm bảo chất lượng nhưng lại không thường xuyên tự đánh giá để biết
được thực trạng đảm bảo chất lượng đồng thời thay đổi, bổ sung báo cáo đăng
ký đánh giá ngoài. Vì vậy, đã đến lúc Nhà trường cần phải tăng cường kiểm
định chất lượng để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín
chỉ đáp ứng nhu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện nay 98

thực hiện các công việc sau: 99
Đánh giá chéo các thành viên Đại học Huế với nhau trên tinh thần học hỏi
kinh nghiệm để hoàn thiện các tiêu chí kiểm định chất lượng tại Trường 99
3.4. Mối quan hệ giữa những biện pháp 99
3.4. Mối quan hệ giữa những biện pháp 99
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 100
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 100
12
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
1. Kết luận 102
1.1. Về lý luận 102
1.2. Về thực trạng 102
1.3. Về biện pháp 102
2. Khuyến nghị 103
2. Khuyến nghị 103
2.1. Khuyến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 103
2.2. Khuyến nghị đối với Đại học Huế 104
2.3. Khuyến nghị với trường ĐHNN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
I. Tiếng việt 108
1. Bộ GD&ĐT (2007), Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín
chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007,
Hà Nội 108
21. Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ GD&ĐT (2012), “Tổng quan về
đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục”, http://violet.vn , 15/05/2012 109
23. Vũ Thị Phương Anh (2012), “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu
cầu hội nhập”, http://kdcl.hcmuaf.edu.vn, 3/10/2012 109
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

30 TQM Total Quality Management
31 TCHC Tổ chức hành chính
32 ThS Thạc sĩ
33 TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
34 TTTV Thông tin thư viên
35 TBDH Thiết bị dạy học
36 TB Trung bình
14
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Stt Nội dung Trang
1 Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý 18
2 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 34
3 Bảng 2.1. Số lượng CBQL, giảng viên và nhân viên 36
4 Bảng 2.2. Số lượng sinh viên chính quy tuyển sinh qua các năm 37
5 Bảng 2.3. Số lượng Thư viện, phòng học, giảng đường 39
6
Bảng 2.4. Đánh giá của giảng viên và cán bộ về sứ mạng, mục tiêu của Nhà
trường
42
7 Bảng 2.5. Đánh giá của sinh viên về mục tiêu chương trình đào tạo 45
8 Bảng 2.6. Đánh giá của sinh viên về tổ chức đào tạo 47
9 Bảng 2.7. Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hoạt động học, NCKH 49
10 Bảng 2.8. Đánh giá của sinh viên về giảng viên và hoạt động dạy 51
11 Bảng 2.9. Đánh giá của sinh viên về công tác phục vụ đào tạo 53
12 Bảng 2.10. Đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất, thư viện 57
13 Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89
15
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục và Đào tạo trên phạm vi cả nước, từ

hệ thống tín chỉ được hơn một khóa học. Mọi công đoạn từ “Vạn sự khởi đầu nan” đến nay
đã dần rõ ràng và có khuynh hướng tốt lên đáng kể. Bên cạnh những thành công đã đạt
được, Trường cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc về quản lý theo hệ thống tín chỉ trong
những năm qua như: Cơ sở vật chất còn hạn chế, đội ngũ giáo viên còn thiếu hụt và chưa kết
hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quản lý sinh viên học theo chế tín chỉ, đội ngũ cố vấn
còn chưa làm tròn nhiệm vụ, trình độ quản lý của cán bộ hành chính còn chưa chuyên sâu,
tầm nhận thức của người học đối với việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ còn chưa rõ ràng, đặc
biệt là chất lượng đào tạo vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa quan trọng của công tác đảm bảo và nâng cao chất
lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nhà trường đã lên kế hoạch đầu tư chiều sâu phục vụ công
tác kiểm định chất lượng đào tạo trong toàn trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào
tạo. Tuy nhiên, công tác quản lý đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo đối với một trường
vừa mới thành lập như trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế không phải là một vấn đề dễ
dàng giải quyết một sớm một chiều mà nó đòi hỏi một quá trình lâu dài và có lộ trình cụ thể.
Nhìn nhận từ góc độ quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, chúng tôi thấy nhà trường phần lớn
chỉ dừng lại ở mức chủ trương hoặc thực hiện không thường xuyên, chưa sâu rộng, còn thiếu
những biện pháp cụ thể, chưa tạo được động lực trong công tác đảm bảo và nâng cao chất
lượng đào tạo, chưa phù hợp phương thức đào tạo mới (theo hệ thống tín chỉ).
Từ việc nhìn nhận và nghiên cứu công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo của
các trường Đại học trên thế giới và ở Việt Nam về đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã đặt ra cho
trường ĐHNN – ĐH Huế một nhiệm vụ cấp bách, đó chính là tổ chức, thiết chế các tiêu
chuẩn vững chắc, phù hợp với nhà trường dựa trên các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT để từ đó
triển khai và sử dụng có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo theo hệ
thống tín chỉ ở Trường ĐHNN –ĐH Huế, cải thiện các vấn đề đó được tốt hơn, phù hợp với
phương thức đào tạo mới.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản
lý công tác đảm bảo chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Ngoại
ngữ - Đại học Huế”.
17
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
18
- Sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn nhằm khảo sát,
đánh giá thực trạng và xây dựng cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp.
- Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi
của các biện pháp quản lý.
- Sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS 16.0 xử lý các số liệu,
kết quả nghiên cứu.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng đào tạo và việc quản lý công tác đảm bảo chất
lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐHNN - ĐH Huế.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được cấu trúc gồm 3 phần:
+ Phần thứ nhất: Mở đầu.
+ Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác đảm bảo chất lượng đào tạo theo hệ
thống tín chỉ ở trường ĐH.
- Chương 2: Thực trạng về quản lý công tác đảm bảo chất lượng đào tạo theo hệ
thống tín chỉ ở trường ĐHNN – ĐH Huế.
- Chương 3: Biện pháp quản lý công tác đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường
ĐHNN – ĐH Huế
+ Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị.
- Tài liệu tham khảo.
- Phụ lục.
19
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

luyện, tiếp theo là có khả năng xây dựng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đình
mình. Cao hơn nữa là tham gia quản lý nhà nước các cấp và cuối cùng là có khả năng dựng
nước và giữ nước trong an bình. Đó là những nhân lực và nhân tài trong bộ máy cai trị của
nhà vua, để dạy dỗ dân và lo cho dân an cư lạc nghiệp. Nhưng trên thực tế thì thước đo chất
lượng giáo dục là “văn hay, chữ tốt” để chuyển tải đạo lý thánh hiền (tức nho giáo). Từ đó
trượt đến chỗ giáo dục chỉ tạo nên những loại văn chương phù phiếm, sáo rỗng và thù tạc, vô
bổ (đó là điều thường thấy trong đa số những nhà nho thời trước).
Dưới thời Pháp thuộc, mục tiêu giáo dục công khai cho người học là một số kiến
thức và những kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến các kiến thức đó (như kỹ năng làm văn, kỹ
năng tính toán, v. . v. ) mà nhà trường có trách nhiệm truyền thụ và người học có trách
nhiệm tiếp thu; các kiến thức, kỹ năng đó được trình bày rõ ràng trong chương trình học của
mỗi trường học. Còn phần mục tiêu nửa úp nửa mở là đào tạo một lớp người trung thành với
nhà nước bảo hộ thì chỉ được ghi đầy đủ trong các chỉ thị mật của nhà cầm quyền.
Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm đầy đủ và rõ
ràng về chất lượng giáo dục. Trước hết đó là quan điểm chất lượng toàn diện, Nói theo kiểu
các nhà giáo dục tiến bộ phương Tây tức là “ Trí, Đức, Thể, Mỹ”. Nói theo truyền thống
phương Đông là “ Đức và Tài” (hoặc hiền và tài). Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội
chủ nghĩa là “Chính trị và Chuyên môn” hoặc bóng bảy hơn là “Hồng và Chuyên”.
Từ quan điểm đó, nền giáo dục của ta đã cụ thể hoá nội dung của hai khái
niệm đức và tài, tuỳ theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng.
Năm 1945, đó là người lao động tốt, người công dân tốt, người chiến sĩ tốt, người
cán bộ tốt.
Năm 1958, đó là người lao động trung thành với chủ nghĩa xã hội, có văn hoá, có
khoa học – kỹ thuật, có sức khoẻ.
Năm 1979, trong Nghị Quyết 14 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục, diễn giải rõ
hơn các ý kiến trên đây và bổ sung một tiêu chuẩn mới là biết xây dựng sự nghiệp làm chủ
tập thể của nhân dân lao động.
Trong thời kỳ đổi mới giáo dục (từ năm 1987), quan điểm về chất lượng được bổ sung
thêm một tiêu chuẩn là năng động, biết tự tìm việc làm và tự tạo lấy việc làm, biết làm giàu cho
mình và cho đất nước một cách chính đáng (theo phương châm dân giàu, nước mạnh. . . ).

Nam với yêu cầu hội nhập”, http://kdcl.hcmuaf.edu.vn, 3/10/2012: “Giai đoạn từ 1985 trở
22
về trước: Chất lượng = Tuyển chọn khắt khe; Giai đoạn 1986-2003: Chất lượng = Nguồn
lực đầy đủ; Giai đoạn từ 2004 đến nay: Chất lượng = Đáp ứng tiêu chuẩn”
Như vậy, các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau, nhưng đều có
chung một ý tưởng : chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào đó. Thực vậy, trong sản
xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn chất
lượng đã đề ra của sản phẩm. Còn trong giáo dục đào tạo, chất lượng được đánh giá qua
mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra của chương trình giáo dục đào tạo.
Mục tiêu đào tạo chỉ mô tả khuôn khổ nội dung tổng quát các năng lực cần được đào
tạo để thoả mãn nhu cầu nguồn nhân lực (cho người học, người quản lý và người sử dụng)
mà không nêu được nội hàm của thang bậc chất lượng đào tạo, nhờ thang bậc này mà giáo
dục đại học sẽ tổ chức đào tạo để đạt chất lượng cao là thế nào đó chính là điều cần phải bàn.
1.2. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.2.1. Khái niệm đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐTTHTTC)
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ĐTTHTTC:
Theo Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam (VUN) (2009), “ECTS hệ
thống tích lũy và chuyển đổi tín chỉ Châu Âu”, Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ, Kỷ
yếu hội thảo khoa học, Đà Nẵng: “Học chế tín chỉ là cách diễn tả một chương trình giáo dục
bằng cách gắn các tín chỉ vào các phần cấu thành chương trình ấy. Việc xác định tín chỉ trong
hệ thống giáo dục đại học có thể dựa trên những tham số khác nhau, chẳng hạn như khối
lượng công việc của sinh viên, kết quả học tập, và số giờ tiếp xúc giữa giảng viên và sinh
viên”
Theo Phan Thanh Tiến (2010), Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo
học chế tín chỉ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, luận văn chuyên ngành
QLGD, Đại học Sư phạm – ĐH Huế: “ĐTTHTTC là phương thức đào tạo đặt người
học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy - học, tạo cho họ thói quen tự học, tự khám phá
kiến thức, có kĩ năng giải quyết vấn đề, tự chủ động thời gian hoàn thành một môn học, một
chương trình cử nhân hay thạc sĩ”.
Trong phương thức ĐTTHTTC, hầu như bất kì môn học nào cũng bao gồm ít nhất

Trong vai trò của người dạy tham gia vào quá trình dạy - học, người dạy hoạt động
như là một thành viên tham gia vào quá trình học tập ở trên lớp với các nhóm người học.
Người dạy còn có thêm một vai trò bổ sung nữa; đó là, nguồn tham khảo cho người học,
giúp họ tháo gỡ những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong vai trò là người học, với tư cách là một thành viên tham gia vào các hoạt động
24
học tập ở trên lớp, người dạy, ở một mức độ nào đó, có điều kiện trở lại vị trí của người học,
hiểu và chia sẻ những khó khăn và trách nhiệm học tập với họ.
1.2.2.2. Vai trò của người học
Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, người học phải được tạo điều kiện để thực sự
trở thành người đàm phán tích cực và có hiệu quả: 1) với chính mình trong quá trình học tập, 2)
với mục tiêu học tập, 3) với các thành viên trong nhóm và trong lớp học, và 4) với người dạy.
Trong quá trình học tập sinh viên thường xuyên điều chỉnh kế hoạch học tập của
mình cho phù hợp với những mục tiêu của môn học. Quá trình điều chỉnh này được gọi là
quá trình đàm phán với chính mình và với mục tiêu học tập để đạt được những mục tiêu mà
môn học đề ra.
Quá trình học tập xảy ra trong một môi trường văn hóa xã hội nhất định trong đó sự
tương tác giữa những người học với nhau có vai trò hết sức quan trọng trong thu nhận và tạo
kiến thức. Thực tế này yêu cầu người học phải đóng thêm một vai trò của người cùng đàm
phán trong nhóm và trong lớp học.
Vì dạy - học theo trường lớp thường là một quá trình tác động qua lại giữa hai nhân
tố chủ chốt của quá trình dạy học là người dạy và người học, cho nên người học trong
phương thức đào tạo theo tín chỉ còn phải đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa: ng-
ười tham gia vào môi trường cộng tác dạy - học. Họ hoạt động vừa là những cộng sự với
người dạy trong việc xác định nội dung và phương pháp giảng dạy, vừa là người cung cấp
thông tin phản hồi về người học cho người dạy để người dạy có thể điều chỉnh nội dung,
phương pháp và thủ thuật giảng dạy phù hợp, tăng hiệu quả dạy - học.
1.2.3. Quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.2.3.1. Công tác tuyển sinh
Công tác tuyển sinh bắt đầu việc xây dựng chỉ tiêu. Hằng năm phòng đào tạo các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status