Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI CUỐI KHÓA - NĂM HỌC 2005 - 2006
HỆ ĐH SƯ PHẠM CHUYÊN NGÀNH GDCT KHÓA 3
NIÊN KHÓA 2002 - 2006
PHẦN MỘT: KHOA HỌC MÁC-LÊNIN (Sinh viên chọn một trong ba học phần)
A/ Học phần I: Triết học Mác – Lênin:
I/ Nội dung:
1. Triết học và vai trò của nó trong đời sống.
1.1. Vấn đề cơ bản của triết học - Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
1.2. Biện chứng và siêu hình.
1.3. Vai trò của triết học trong đời sống.
2. Lịch sử Triết học.
2.1. Thời kỳ Cổ đại: Triết học Khổng Tử, Tuân Tử, Lão Tử, Hê-ra-cơ-lít, Đê-mô-cơ-
rit, triết học Phật giáo.
2.2. Thời kỳ Phục Hưng: Tư tưởng Triết học của Lê-ô-na-đơ-vanh-xi.
2.3. Thời kỳ Cận Đại: Đi-đơ-rô, Becon, Đê-các-tơ.
2.4. Triết học Cổ Điển Đức: Kant, Hê-gel.
2.5. Sự ra đời của Triết học Mác là bước ngoặt cách mạng trong lịch sử Triết học.
3. Vật chất và ý thức.
3.1. Định nghĩa vật chất và ý nghĩa khoa học của định nghĩa này.
3.2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức.
3.3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận
của vấn đề này.
4. Phép biện chứng duy vật.
4.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này.
4.2. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả.
4.3. Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Ý nghĩa
phương pháp luận rút ra từ quy luật này.
5. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
6. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội (HTKT-XH).
- Hàng hoá.
- Tiền tệ.
- Quy luật giá trị.
2.2. Sản xuất giá trị thặng dư- Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
- Công thức chung Tư Bản và mâu thuẫn của nó.
- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
- Quy luật giá trị thặng dư và vai trò của nó.
2.3. Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư.
- Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.
- Công ty cổ phần, tư bản giả, thị trường chứng khoán. Ý nghĩa.
- Bản chất và các hình thức địa tô TBCN. Ý nghĩa.
2.4. Quá độ lên CNXH và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong TKQĐ lên CNXH ở
Việt Nam.
- Tính tất yếu và tác dụng của nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần trong
TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam.
- Nội dung và xu hướng vận động của các thành phần kinh tế trong TKQĐ lên
CNXH ở Việt Nam.
2.5. Công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam.
- Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.
2
- Những tiền đề để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ở nước ta.
2.6. Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
- Đặc điểm của nền kinh tế thị trường trong TKQĐ ở Việt Nam.
- Những giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở V N
2.7. Kinh tế đối ngoại trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam.
- Mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại.
3. Chuyên đề KTCT:
3.1. Chuyên đề 1: Sở hữu về tư liệu sản xuất và nền kinh tế nhiều thành phần trong
5. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
3
5.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân của nó.
5.2. Mục tiêu nội dung và động lực của các mạng xã hội chủ nghĩa.
5.3. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác-Lênin.
5.4. Tính tất yếu chuyển biến từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
6. Thời đại ngày nay.
6.1. Quan niệm về thời đại và thời đại ngày nay.
6.2. Những mâu thuẫn, đặc điểm và xu thế vận động của thời đại ngày nay.
7. Nền dân chủ xã hội và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
7.1. Quan niệm của chủ nghĩa Mác về dân chủ và bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
7.2. Một số vấn đề có ý nghĩa nguyên tắc và nội dung cụ thể về đổi mới hệ thống
chính trị ở nước ta hiện nay.
8. Vấn đề nguồn lực con người trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
8.1. Nguồn lực con người và vai trò của nguồn lực con người trong sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
8.2. Những phương hướng và giải pháp phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam
hiện nay.
9. Cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.
9.1. Khái niệm cách mạng tư tưởng và văn hóa, tính tất yếu của cách mạng xã hội
chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.
9.2. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
II. Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình CNXHKH – dùng trong các trường Đại học và Cao đẳng - Bộ Giáo dục và Đào
tạo, NXB Chính trị quốc gia, HN năm 2004.
2. Giáo trình CNXHKH, Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình các môn khoa
học Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Tài liệu học tập Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX (04/2001).
PHẦN HAI: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
6.1. Bài học kinh nghiệm về việc nắm vững và kết hợp đúng đắn vấn đề độc lập
dân tộc và CNXH trong tiến trình CMVN từ khi có sự lãnh đạo của Đảng.
6.2. Bài học kinh nghiệm về việc củng cố và tăng cường sức mạnh của khối đại
đoàn kết dân tộc. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
6.3. Phân tích và chứng minh sự lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quan trọng hàng
đầu quyết định mọi thắng lợi của CMVN.
7. Nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
7.1. Giá trị truyền thống dân tộc Việt Nam
7.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại
7.3. Chủ nghĩa Mác-Lênin
7.4. Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh.
8. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc.
8.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.
- Độc lập tự do và quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nước.
- Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã
hội, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế.
8.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có
khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
5
8.3. Vận dụng của Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới.
9. Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
9.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất và mục tiêu của CNXH ở Việt Nam.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của CNXH.
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH.
9.2. Vận dụng của Đảng cộng sản Việt Nam về đặc trưng bản chất của CNXH trong
công cuộc đổi mới.
10. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và kết hợp sức mạnh dân tộc
với sức mạnh thời đại.
Hà Nội- 1978.
6
6. Văn kiện ĐHĐBĐ toàn quốc lần IV (12. 1976), Văn kiện ĐHĐBĐ toàn quốc lần VI
(12. 1986).
8. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh - Bộ GD&ĐT , NXB Giáo dục , 2005.
9. Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh - Hội đồng biên soạn giáo trình quốc gia các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, 2003.
10. Tài liệu học tập Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX (04/2001).
PHẦN BA: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY GIÁO DỤC CÔNG DÂN
I/ Nội dung:
1. Những nguyên tắc cơ bản trong giảng dạy Giáo dục công dân.
1.1. Nguyên tắc tính khoa học.
- Thế nào là nguyên tắc tính khoa học (khái niệm)?
- Yêu cầu sư phạm của nguyên tắc tính khoa học.
- Ý nghĩa của nguyên tắc tính khoa học.
1.2. Nguyên tắc tính Đảng.
- Thế nào là nguyên tắc tính Đảng (Đảng Cộng sản Việt Nam)?
- Yêu cầu sư phạm của nguyên tắc tính Đảng trong giảng dạy Giáo dục công dân.
- Ý nghĩa của phương pháp tính Đảng.
1.3. Nguyên tắc tính thực tiễn.
- Nguyên tắc tính thực tiễn là gì?
- Yêu cầu sư phạm của nguyên tắc tính thực tiễn.
- Ý nghĩa của phương pháp tính thực tiễn.
1.4. Nguyên tắc tính vừa sức.
- Thế nào là nguyên tắc tính vừa sức?
- Yêu cầu sư phạm của nguyên tắc tính vừa sức.
- Ý nghĩa của việc thực hiện nguyên tắc tính vừa sức.
2. Các hình thức giảng dạy (dạy học) môn GDCD.
2.1. Hình thức lên lớp (giảng bài trên lớp).
2.2. Hình thức thảo luận trên lớp.
Trưởng Bộ môn
Phạm Thị Thu Hồng
8