Tài liệu Các ca điện tim ( Câu hỏi và đáp án) doc - Pdf 99

Các ca điện tim ( Câu hỏi và đáp án)

CA ĐIỆN TIM 1
Đây là bản điện tim của bệnh nhân nữ 25t đang mang thai, đi khám vì thấy nhịp tim
của mình không đều.
Khám nghe tim chỉ thấy tiếng thổi tâm thu nhỏ ở mỏm tim còn nhịp tim thì bình
thường.
Chúng ta cùng thảo luận
CA ĐIỆN TIM 2
Bệnh nhân nữ 80 tuổi vào viện vì gãy xương chậu do ngã, tiền sử trước đó đã có một
vài lần hoa mắt. Bệnh nhân đã được làm điện tim xác định nhịp tim chậm. Các bác sỹ
phẫu thuật muốn mổ càng sớm càng tốt khi có thể nhưng các bác sỹ gây mê thì không
đồng ý mổ
Câu hỏi: Điện tim dưới đây của bn này cho biết điều gì và cần làm gì tiếp theo đối với
bệnh nhân này.
CA ĐIỆN TIM 3

Bệnh nhân nam 50 tuổi đang điều trị tại khoa hồi sức cấp cứu với biểu hiện lúc vào
viện là đau giữa ngực dữ dội, hiện tại giờ thứ 18 của bệnh
Câu hỏi: Điện tim này cho biết điều gì và ta cần phải làm gì ở bệnh nhân này?
CA ĐIỆN TIM 4


* NTTT dịch nhịp: RR'R<2RR
* Các khoảng ghép(khoảng RR'):
- Bằng nhau=> NTTT 1 ổ
- Khác nhau => NTTT đa ổ
* Hình dạng của phức bộ Q'R'S' trên 1 chuyển đạo:
- Giống nhau => NTTT 1 dạng
- Khác nhau => NTTT đa dạng
* Nếu cứ 1 nhịp cơ sở rồi đến 1 nhịp bị NTT => NTTT nhịp đôi; nếu 2 nhịp cơ sở- 1
nhịp NTT=> NTTT nhịp ba
* Nếu có 2 nhịp NTT đi liền nhau=> NTTT cặp đôi; nếu có từ 3 nhịp NTTT đi liền
nhau thì gọi là NTTT chùm
* Hiện tượng R/T(đọc là R trên T): Đây chỉnh là trường hợp ngoại tâm thu đến rất
sớm và rơi vào đỉnh hoặc sườn lên của sóng T trước. Lúc này NTT sẽ gặp giai đoạn
đầu của thời gian phục hồi thất gây vòng vào lại tại thất và kích hoạt cơn cuồng thất
hay rung thất. Tuy nhiên không chỉ có NTTT sớm (R/T) mới gây rung thất mà những
NTTT muộn(tức là NTT xuất hiện sau sóng T) cũng gây rung thất. NTTT sớm(R/T) có
khả năng gây rung thất khi bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau: giai đoạn sớm của
NMCT, hạ kali máu, có hội chứng QT dài.
* Tiên lượng: Tiên lượng mức độ nặng nhẹ của NTTT dựa theo phân độ của Lown:
Độ 0: không có NTTT
Độ 1: < 30 nhát/giờ
Độ 2: ≥ 30 nhát/giờ
Đô 3: NTTT đa dạng
Độ 4: NTTT chùm
- Độ 4A: 2 nhát NTTT liên tục(chùm đôi
- Độ 4B: ≥ 3 nhát NTTT liên tục(chùm ba trở lên)
Độ 5: NTTT sớm(R/T)
Các NTTT có độ càng lớn thì càng nguy hiểm
động từ nhĩ xuống thất. Tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ của block, có 3 mức
- Block AV độ 1
- Block AV độ 2
- Block AV độ 3
Block A-V độ 3: không có xung động nào của nhĩ dẫn truyền đựơc xuống thất
* Dấu hiệu
- Phân ly nhĩ thât: sóng P không liên quan tói QRS
- Tần số thất chậm( <45 lần/phút) thường rất đều do không chịu ảnh hưởng bởi sự cân
bằng giữa hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
- Phức hợp QRS: bình thường hoặc dị dạng
* Ý nghĩa lâm sàng:
- Block nhĩ thất tạm thòi: block tại nút nhĩ thất thuong do NMCT thành duoi, ngộ độc
digitalis, thấp tim
- Block nhĩ thất vĩnh viễn: thường là do block tại cả 2 nhánh hơn là block tại nút nhĩ
thất hay bó His. Thường là do bệnh Lenegre(bệnh xơ hóa hệ thống dẫn truyền không
rõ nguyên nhân), block nhĩ thất bẩm sinh, bệnh tim bẩm sinh
ĐÁP ÁN CA ĐIỆN TIM 3
1. Ở bản điện tim này:
- Nhịp xoang đều tần số 60l/p(lưu ý f<50l/p mới là nhịp chậm nhé)
- Trục điện tim: trung gian
- Có sóng Q trên V2, V3, V4
- ST chênh lên trên V2-V4
- Sóng T âm sâu và đối xứng trên DI, aVL, V2-V6
KL NMCT cấp thành trước
2. Định vị trí NMCT lên chia như sau:
Định vị trí NMCT gồm:
- Thất trái
- Thất phải
- Tâm nhĩ
Thất trái:

1) ST chênh lên kèm T dương cao nhọn ở chuyển đạo ngực phải
Hoặc:
- ST chênh lên ở chuyển đạo bên
hoặc:
- ST chênh xuống hoặc T(-) sâu ở V1-V3
hoặc:
- ST chênh lên > 5mm ở chuyển đạo có QS hay rS
2) QR ở chuyển đạo DI, V5-V6 hoặc DII, DIII, aVF
3) Sóng S sâu rộng, nhánh xuống có móc ở chuyển đạo giữa ngực=> NMCT cũ(Dấu
hiệu Cabrera)
4) Sóng R rộng, nhánh lên có móc ở V5, V6=> NMCT cũ(dấu hiệu Chapman)

ĐÁP ÁN CA ĐIỆN TIM 4

1. Đọc:
- Mất các sóng P thay bằng sóng f rõ trên V1, các sóng R không đều về biên độ(chiều
cao các sóng R cao ngắn khác nhau) và tần số(các khoảng RR dài ngắn khác nhau)
=> rung nhĩ
- Tần số thất khoảng 65l/p
- Trục điện tim bình thường
- QRS bình thường
- Sóng U cao trên V2
- ST cong lõm dạng đáy chén trên V5, V6
Kết luận:
- Rung nhĩ loạn nhịp hoàn toàn đáp ứng thất tần số 65l/p
- Nhiễm độc digitalis
2. Việc cần làm
Nên hỏi thêm BN này về các dấu hiêu của nhiễm độc digitalis như buồn nôn, nôn, rối
loạn nhìn màu, chóng mặt và ngưng dùng digitalis


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status