Ngoại chấn thơng Viêm xơng tuỷ xơng Viêm xơng tuỷ xơng
Câu hỏi:
1. Viêm xơng tuỷ xơng(VXTX) là gì? Có mấy loại VXTX? Trong VXTX đờng
máu thờng hay do loại vi khuẩn nào gây nên, nêu các yếu tố thuận lợi của
VXTX đờng máu.
2. Cơ chế bệnh sinh của VXTX?
3. Biện luận chẩn đoán VXTX đờng máu cấp tính?
4. Biện luận chẩn đoán VXTX đờng máu mạn tính?
5. Chẩn đoán phân biệt VXTX cấp tính với viêm cơ?
6. Biến chứng của VXTX?
7. Điều trị VXTX.
8. Đặc điểm của VXTX do hoả khí?
9. So sánh VXTX đờng máu và VXTX do hoả khí
10. Điều trị VXTX do hoả khí
11. Điều trị VXTX theo phơng pháp Papineau:
Câu 1.
1. ĐN: Viêm xơng tuỷ xơng(VXTX) là trạng thái viêm mủ tất cả các thành phần của
xơng
2. Phân loại:
* VXTX đờng máu: là một nhiễm khuẩn cấp tính hay mạn tính ở tất cả các thành phần
của xơng(khoang tuỷ, ống Havers, vỏ xơng ngoài, vỏ xơng trong và cốt mạc). Những
vi khuẩn này vào máu trớc khi tập trung vàp xơng đo đó thực chất của VXTX đờng
máu tr
ớc tiên là một nhiễm khuẩn huyết
- Vi khuẩn hay gặp: tụ cầu vàng và liên cầu khuẩn tan máu
- Các yếu tố thuận lợi:
+ Tuổi: trẻ nhỏ, thiết niên đang phát triển
ơng, qua bao khớp vào trong ổ khớp
gây ra biến chứng viêm mủ khớp. Dịch mủ cũng có thể lan rộng đi theo khoang ống tuỷ phá
huỷ các thành phần của tuỷ xơng, mủ lan đi xa từ đầu xơng này tới đầu xơng kia hình
thành viêm xơng tuỷ xơng ở 2 cực hoặc hình thành xơng chết lớn chiếm toàn bộ thân
xơng và trong khớp có phản ứng xuất tiết thanh dịch
Mủ có thể lan tràn, bao bọc cả trong lẫn ngoài vỏ xơng làm mất các nguồn nuôi dỡng
vỏ xơng, hình thành nhữg mảnh xơng chết tách rời hoàn toàn khỏi phần xơng sống còn
sống ở xung quanh làm cho tổ chức xơng bị suy yếu bị phá huỷ
Song song với quá trình xơng bị phá huỷ là quá trình tái tạo tổ chức xơng, hình thành
những lớp xơng mới của tế bào lớp trong cốt mạc bao bọc xung quanh ổ viêm. Những
mảnh xơng chết cùng với những lớp xơng mới tân tạo là đặc điểm của ổ viêm xơng tuỷ
xơng
Ng. quang toàn_dhy34
90
Ngoại chấn thơng Viêm xơng tuỷ xơng Rất ít thấy mủ phá huỷ sụn tiếp hợp để đi vào đầu xơng vì sụn này có sức chống đỡ
mạnh đối với nhễm khuẩn, nếu mủ phá huỷ đợc sụn này thì sẽ xảy ra viêm mủ xơng khớp
với tình trạng bệnh rất trầm trọng, tiến triển rất cấp tính có thể tử vong sớm
Tiên lợng bệnh lành khỏi sơm hay muộn tuỳ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể và hiệu
lực của điều trị
Trờng hợp bệnh có thể lành khỏi sóm ngay trong giai đoạn đầu là dịch viêm xuất tiết
tiêu dần hết đi đồng thời các bè xơng mới đợc hình thành
Trờng hợp cơ thể có sức đề kháng tốt vi khuẩn có độc tính yếu thì bệnh có thể hình
thành ở vùng giữa đâù xơng với thân xơng một ổ áp xe hình cầu hoặc bầu dục có một lớp
màng xơ và lớp tổ chức xơng đông đặc bao quanh. Trong ổ viêm khuyết xơng này có thể
chứa đựng mủ hoặc thanh dịch hoặc tổ chức xơ tồn tại lâu dài(apxe Brodi).
Huyết khối Máu nuôi dỡng oxy giảm
vực dới cốt mạc nâng cốt mạc gần sát với sụn tiếp hợp. Đặc điểm cốt mạc trẻ em tuy dầy
nhng lại rất lỏng lẻo làm mủ có thể lan rộng lên trên hoặc xuống dới thân xơng lu thông
quanh xơng cứng. Nếu cốt mạc hoại tử, gián đoạn cho phép mủ thoát vào phần mềm. Nếu
hành xơng nằm trong bao khớp(cổ xơng đùi, cổ xơng cánh tay) mủ sẽ đi vào khớp và hậu
quả là viêm khớp mủ
Tình trạng thrombosis gây nên tình trạng thiếu máu, tổ chức dới metaphysis(hành xơng)
chịu sự cấp máu của nó và hình thành xơng chết. Xơng chết đợc tách ra biệt lập với
xơng lành, quá trình bồi đắp đồng thời hình thành trong cốt mạc, hình thành tổ chức xơng
mới quanh xơng chết. Cuối cùng tạo lỗ rò ra ngoài
Trong viêm xơng tuỷ xơng dù ở giai đoạn nào cũng luôn có 2 quá trình bồi đắp và phá
huỷ đi song song, đâylà một đặc điểm luôn đợc xem xét để chỉ định điều trị phù hợp với
từng giai đoạn
Câu 3. Biện luân chẩn đoán VXTX đờng máu cấp tính:
- Tuổi trẻ và nam giới
- HC nhiễm khuẩn: sốt cao 39-40
0
, dao động rét run. BC máu tăng cao, N tăng, máu
lắng tăng, cấy máu thấy vi khuẩn(tụ cầu hoặc liên cầu tan máu)
- Tại chỗ:
+ Vị trí: Hay gặp ở đầu dới xơng đùi, đầu trên xơng chày, đầu dới xơng quay và
đầu trên xơng cánh tay
+ Đặc điểm: Sng, nóng, đỏ đau
+ Khi ổ mủ dới cốt mạc vỡ ra tổ chức phần mềm thì có thể khám thấy dấu hiệu 3 động,
chọc hút thấy dịch mủ có lẫn hạt mỡ, hạch bạch huyết gốc chi sng to và đau
- XQ:
+ Hình ảnh phá huỷ xơng
+ Hình ảnh tha xơng xung quanh ổ phá huỷ
+ Hình ảnh phản ứng cốt mạc dầy lên: nhiều lớp cốt mạc xếp chồnglên nhau nh vỏ củ
Câu 5. Chẩn đoán phân biệt giữa cốt tuỷ viêm đờng máu cấp và viêm cơ
Viêm cơ Viêm xơng tuỷ xơng
- Vị trí: ở cơ không có ở gân,
thờng ở giữa đoạn chi thể
- Mủ đặc vàng xanh không có mỡ
tuỷ và mảnh xơng chết
- Khi cha hoá mủ thì đau nhức ở
phần mềm
- XQ: xơng bình thờng
- ở đầu xơng tơng ứng với gân
- Mủ thối khắm có mở tuỷ chảy và
mảnh xơng chết bong ra
- Đau nhức trong xơng
- XQ: hình ảnh bồi đắp và phá huỷ
xơng
Câu 6. Biến chứng của VXTX:
- Biến chứng sớm ở xơng:Tuỳ theo vị trí của ổ nhiễm khuẩn mà có thể gây ra: viêm
xơng tuỷ xơng vùng đầu xơng, gãy xơng bệnh lý, hình thành nhiều ổ mủ ở
xơng, hoại tử xơng lan tràn rộng lớn tối cấp
- Biến chứng muộn ở xơng:
+ Xơng dày to xù xì: do kết quả hoạt động tự vệ tái tạo xơng quá mạnh xảy ra ở vùng
tiếp giáp đầu xơng hoặc vùng thân xơng, làm xơng biến dạng khác thờng, to xù, có
khi bề dày gấp đôi xơng bình thờng
+ Xơng phát triển quá mức: vi khuẩn gây viêm xơng tuỷ xơng kích thích sụn tiếp hợp
làm xơng phát triển dài thêm, biến dạng dài lệch nhiều so với chi lành
+ Xơng kém phát triển: quá trình nhiễm khuẩn làm sụn tiếp hợp bị thơng tổn thơng
nặn, xơng không thể páht triển dài bình thờng biến dạng ngắn lệch nhiều so với bên
- Kết hợp điều trị lý liệu vận động phục hồi chức năng
2. Điều trị VXTX cấp:
* Kháng sinh:
Phối hợp kháng sinh, liều cao, liên tục ngay từ đầu bằng nhiều đờng(tiêm bắp, tiêm tĩnh
mạch, nhỏ giọt vào tuỷ xơng bị viêm). Nếu viêm xơng + viêm khớp mủ phải truyền
kháng sinh vào động mạch gốc chi
* Can thiệp phẫu thuật:
Chọc hút mủ:
- CĐ tốt đối với VXTX tới điều trị sớm, trên XQ cha thấy hình ảnh phá huỷ xơng và
bồi đắp xơng
- Mục đích:
+ Lấy dịch đi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ
+ Làm giảm áp lực trong xơng
+ Giảm khả năng lan rộng của ổ mủ(áp lực bình thờng của ống tuỷ P=50-60mm nớc)
Ng. quang toàn_dhy34
95
Ngoại chấn thơng Viêm xơng tuỷ xơng + Tiêm kháng sinh trực tiếp vào ổ viêm
Trờng hợp có ổ mủ dới cốt mạc: Rạch rộng dẫn lu mủ dới cốt mạc đồng thời mở
cửa sổ xơng để dẫn lu mủ và giảm áp lực ống tuỷ, giảm khả năng lan rộng của ổ
mủ đồng thời tiêm kháng sinh vào tuỷ xơng
Trờng hợp có ổ mủ ứ đọng với những mảnh xơng chết, trên XQ có hình ảnh bồi
đắp xơng và phá huỷ xơng thì chỉ định phẫu thuật rạch rộng, tháo mủ, đục xơng
viêm, lấy bỏ xơng chết hoặc đặt ống nhỏ giọt liên tục dung dịch kháng sinh với ống
hút dịch liên tục
3. VXTX mạn tính:
* Nguyên tăc:
- Phẫu thuật triệt để ổ viêm
hoặc bó bột
. Tăng sức đề kháng, khả năng miễn dịch. Điều trị lí liệu, chống bién chứng sơm svà
muộn
. Dùng kháng sinh theo KSĐ, liều cao, liên tục trớc phẫu thuậtn 3 ngày và sau phẫu
thuật 2 tuần
Câu 8. Đặc điểm VXTX do hoả khí:
- Hay gặp ở bộ đội chiến đấu bị vết thơng phần mềm và vết thơng xơng khớp nên
thể trạng bệnh nhân thờng ốm yếu, căng thẳng, thiếu máu
- Có gãy xơng hở, gãy xơng phức tạp nhiều mảnh không có phần mềm che phủ
- Có thơng tổn do cơ phần mềm, mạch máu, thần kinh
- Rối loạn ở chi thể đó rất nặng, có thể bị cứng khớp lân cận
- Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn rất cao
Câu 9. So sánh VXTX đờng máu và VXTX do hoả khí
VXTX đờng máu VXTX do hoả khí
- Hay gặp ở trẻ em, nam giới
- ĐK: có viêm nhiễm nơi khác: tai mũi
họng, mụn nhọt, đờng vào là đờng
máu
- Nguyên nhân chủ yếu là tụ cầu và
liên cầu tan máu
- Vị trí: ở các đầu xơng(gần gối xa
khuỷu)
- Không có dập nát, mất phần mềm,
không bị tổn thơng mạch máu, thần
kinh
- ít rối lạon dinh dỡng
- Điều trị: chủ yếu là giải quyết ổ viêm
- Hay gặp ở bộ dội thời chiến
- Nuôi dỡng tốt
- Chỉ chọc hút mủ khi mủ ứ đọng không ra đợc, sau đó điều trị VXTX bằng can thiệp
phẫu thuật
* VXTX trên ổ gãy đã liền xơng:
- Nếu gãy liền thẳng trục thì chỉ cần điều trị VXTX. Cần kiểm tra xem còn dị vật
không, vì dị vật gây VXTX. Nừu có cần lấy bỏ dị vật kể cả mảnh xơng chết
- Nừu lệch trục: điều trị VXTX trớc khi hỏi thì điều trị cho thẳng trục bằng phẫu thuật
chỉnh hình ổ gãy
* VXTX trên ổ gãy không liền xơng(khớp giả mất đoạn)
- Điều trị VXTX trớc
- Điều trị liền xơng sau
Khi khớp giả chặt thì cố định cho liền xơng trớc rồi điều trị VXTX nh VXTX thông
thờng
Câu 11. Điều trị VXTX theo ph
ơng pháp Papineau:
Những trờng hợp sau khi lấy bỏ ổ viêm để lại khuyết hổng lớn làm yếu xơng sẽ trám cơ
sau khi ổ viêm ổn định sẽ ghép xơng hoặc trám xơng theo PP Papineau
1. ĐN: Cắt lọc ghép xơng xốp để mở.
2. Nguyên tắc:
- Cắt lọc: tất cả các mô nhiễm khuẩn hoặc hoại tử
- Dẫn lu:
Ng. quang toàn_dhy34
98
Ngoại chấn thơng Viêm xơng tuỷ xơng - Đóng khép: Mọi khoảng trống phải đợc lấp đầy hoặc xoá bỏ
3. Tính độc đáo của PP này:
- Thì cắt lọc: cắt lọc vừa đủ nhng không quá mức. Biểu hiện sống của xơng, sự giảm
99
Ngoại chấn thơng Viêm xơng tuỷ xơng + Viêm xơng đơn thuần hoặc viêm thối toàn bộ thân xơng: Đục nạo triệt để ổ viêm
xơng:
. Bằng cách san bằng, lấy bỏ xơng chết, gậm sửa các mép xơng
. Bằng khoan đục xơng
. Khoan đục xơng không đợc lấy bỏ quá 1/3 chu vi xơng, cần tồn trọng các cạnh
xơng cứng nh đờng giáp, mào chày
. Nếu đoạn xơng bị viêm thối toàn bộ chu vi thì cắt bỏ cả một đoạn thân xơng
+ Khớp giả hoặc cầu xơng nhỏ yếu:
. Cần đợc bảo vệ hoặc cố định bằng một khung cố định ngoài
. Đoạn chi đợc chỉnh thẳng trục trớc khi cắt lọc xơng bảo vệ chiều dài và trục của
xơng
. Sau khi cố định tiến hành cắt lọc: lấy tất cả các mảnh xơng tự do, các mảnh xơng còn
cuống phần mềm và còn đợc nuôi tốt cần để lại, nếu tình trạng viêm thối xơng lan
rộng cần cắt bỏ cả đoạn xơng
+ Chuẩn bị các đầu xơng bằng cách tạo đài:
* Thì 2: Trám ghép và phục hồi xơng:
Trám ghép xơng có ích:
- Trám đầy, để củng cố để làm vững hạơc để phục hồi nhng phải banh rộng phần
mềm, những điều đó cho phép dẫn lu dịch xuất tiết qua lớp xơng ghép
- Chỉ sử dụng xơng ghép xốp mỗi mảnh xơng ghép cứng sẽ bị hoại tử
- Nơi cho x
ơng ghép xốp: đầu trên xơng chày(từ mặt trớc trong), hai lồi cầu đùi(từ
bờ trên), khối mấu chuyển
Trám ghép:
- Trám đầy ổ khuyết bằng nhồi chặt xốp vụn
- Nếu có khớp giả: cần một khối lợng xơng xốp lớn để phục hồi lại thể tích của đoạn