Thc ®iỊu trÞ nhåi m¸u n·o NOOTROPYL
viên nang 400 mg : hộp 60 viên.
viên bao 800 mg : hộp 45 viên.
dung dòch uống 200 mg/ml : chai 125 ml + pipette có khắc vạch.
dung dòch uống 1,2 g/6 ml : ống 6 ml, hộp 30 ống.
dung dòch tiêm 1 g/5 ml : ống 5 ml, hộp 12 ống.
dung dòch tiêm 3 g/15 ml : ống 15 ml, hộp 4 ống.
dòch truyền tónh mạch 12 g/60 ml : chai 60 ml.
THÀNH PHẦN
cho 1 viên
Piracétam 400 mg
(Lactose)
cho 1 viên
Piracétam 800 mg
(Lactose)
cho 1 ml thuốc uống
Piracétam 200 mg
cho 1 ống thuốc uống
Piracétam 1200 mg
cho 1 ống thuốc tiêm 5 ml
Piracétam 1 g
Bs Ngun Quang Toµn- Kho¸ DH34 - Häc viƯn qu©n y - 1 -
Bs Ngun Quang Toµn- Kho¸ DH34 - Häc viƯn qu©n y - 2 -
Thc ®iỊu trÞ nhåi m¸u n·o - Sau khi uống, thuốc được hấp nhu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau
45 phút và từ 2 đến 8 giờ trong dòch não tủy. Sự hấp thu thuốc vẫn ổn đònh sau khi uống thuốc
nhiều ngày.
- Thời gian bán hủy từ 4 đến 5 giờ trong máu và từ 6 đến 8 giờ trong dòch não tủy (kéo dài hơn
trong trường hợp bò suy thận).
- Động học của sự phân phối thuốc ở não và tiểu não cho thấy rằng nếu sự hấp thu tại những
nơi này chậm lại thì piracétam lưu lại lâu hơn so với trong máu.
- Thời gian bán hủy lâu hơn ở người suy thận, do đó cần giảm liều ở những bệnh nhân này.
Piracétam qua được các màng lọc của các máy thẩm tách thận. Ở bệnh nhân bò suy thận hoàn
toàn và không hồi phục, thời gian bán hủy từ 48 đến 50 giờ.
- Thuốc qua được hàng rào nhau thai.
- Đào thải : hầu hết thuốc được đào thải qua thận, trong vòng 30 giờ. Thanh thải ở thận của
người lớn là 86 ml/phút.
CHỈ ĐỊNH
Dạng uống :
- Cải thiện triệu chứng chóng mặt.
- Được đề nghò để cải thiện một vài triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già (rối loạn sự
tập trung, trí nhớ ).
- Được đề nghò trong điều trò sau cơn nhồi máu não.
- Ở trẻ em : điều trò hỗ trợ chứng khó đọc.
Dạng tiêm :
- Được đề nghò trong điều trò cơn nhồi máu não.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Suy thận nặng.
Nếu không làm thẩm tách, không nên dùng các liều cao gần nhau.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Các liều này có thể tăng lên trong vài trường hợp.
* Điều trò cơn nhồi máu não :
Dung dòch uống với pipette có khắc vạch : liều thông thường mỗi lần 1 g,3 lần/ngày, khi uống có
thể pha loãng với một ít nước.
Dạng tiêm 1 g : liều thông thường mỗi lần 1 ống, 3 lần/ngày, tiêm tónh mạch, tiêm truyền hoặc
tiêm bắp.
Liều có thể tăng đến 12 g/ngày trong trường hợp nặng.
Bs Ngun Quang Toµn- Kho¸ DH34 - Häc viƯn qu©n y - 4 -
Thc ®iỊu trÞ nhåi m¸u n·o Trẻ em :
* Chứng khó đọc : dùng dạng dung dòch uống chứa trong chai.
Liều trung bình là 50 mg/kg/ngày (chẳng hạn ở trẻ nặng 30 kg, mỗi lần uống 500 mg, 3
lần/ngày), khi uống có thể pha loãng với một ít nước.
QUÁ LIỀU
Thuốc không gây độc tính, do đó không cần dùng đến các biện pháp chuyên biệt khi bò quá
liều.
Bs Ngun Quang Toµn- Kho¸ DH34 - Häc viƯn qu©n y - 5 -