TCVN
tiêu chuẩn việt nam
tcvn 6444 : 1998
ISO 6597 : 1980
phơng tiện giao thông đờng bộ -
hệ thống phanh của ôtô khách -
đo tính năng kỹ thuật của phanh
Road vehicles - Passenger car braking systems-
Measurement of the braking perfomance
Hà Nội - 1998
2
tiêu chuẩn việt nam
tcvn 6444: 1998/Tr 2
Phơng tiện giao thông đờng bộ - Hệ thống phanh của ôtô
khách - Đo tính năng kỹ thuật của phanh
Road vehicles - Passenger car braking systems- Measurement of the braking perfomance
1 Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phơng pháp thử thiết bị phanh đã đợc chứng nhận đối với ôtô
khách phù hợp với quy định 1.3
Các giá trị trong ngoặc đơn ( ) đợc lấy từ quy định ECE 13,bản sửa lần 2, ngày 5-3-1979, thích
hợp với quá trình thử phanh.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 611 Phanh của ôtô và xe moóc - Thuật ngữ
ISO 1176 Phuơng tiện giao thông đờng bộ - Tải trọng - Từ vựng
TCVN 6211: 1996 (ISO 3833) Phơng tiện giao thông đờng bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa
ECE quy định N
0
3, ủy ban kinh tế châu Âu của Liên hiệp quốc - Quy định N
0
13. Các điều khoản
thống nhất cho việc chứng nhận phơng tiện giao thông đờng bộ đối với phanh.
- theo độ giảm tốc
d
x
100
x.d
m
3.3.2 tỷ lệ phần trăm của hiệu quả phanh đạt đợc đợc xác định nh sau:
- theo quãng đờng phanh
s
x
x
aVs
00
.100+ aV
4
TCVN 6444-1998/Tr 4
- theo độ giảm tốc
d
x
100
x.d
chất tải, động cơ đợc ngắt).
4. Các điều kiện địa điểm thử
Chú thích -
Các điều kiện đợc nêu dới đây tơng ứng với các giới hạn hợp lý cho các phép thử phanh. Việc thử
phanh vợt quá các giới hạn này phải tuân theo các điều kiện đuợc nêu trong 5.4.
4.1 Điều kiện bề mặt đờng thử
4.1.1 Mặt đờng thử
Bề mặt đờng phải khô, lớp phủ bê tông ximăng Pooclan cứng căg phẳng và trơn nhẵn hoặc lớp phủ bề
mặt bằng loại vật liệu khác có hệ số ma sát bề mặt tuơng đơng.
4.1.2 Độ dốc
Bề mặt đờng phải bằng phẳng, độ dốc trung bình cho phép đo đựoc trên quãng đờng nhỏ nhất 50m
là
1%.
Chú thích-
Thử phanh khi đỗ xe đợc tiến hành trên đờng có độ dốc quy định.
5
TCVN 6444-1998/Tr 5
4.1.3 Độ nghiêng (độ dốc ngang)
độ nghiêng trong mặt cắt ngang qua mặt đờng không vợt quá 2%
4.2 Điều kiện môi trờng
4.2.1 Vận tốc gió
Vận tốc gió trung bình không đợc vợt quá 5m/s
4.2.2 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí không đợc vợt quá 34
0
C.
5 Chuẩn bị ôtô
5.1 Dụng cụ
Ôtô phải đợc chuẩn bị cho thử nghiệm bằng cách bổ sung thêm các dụng cụ sau và/hoặc hiệu chuẩn
Các bộ phận của hệ thống phanh phải mới hoặc có khả năng hoạt động nh mới phù hợp với đặc tính
kỹ thuật của cơ sở chế tạo ôtô.
Phanh phải đợc co phù hợp với yêu cầu của cơ sở chế tạo ôtô.
6 Các chú giải về phép thử
6.1 Trong tất cả các giai đoạn của quá trình thử. Các tính năng kỹ thuật không bình thờng của
phanh nh độ lệch quá lớn hoặc rung động không bình thờng cần đợc xem xét và ghi lại.
6.2 Trong các lần thử với động cơ đợc nối với ôtô qua hộp số điều khiển tay, ly hợp có thể đợc
ngắt ngay trớc khi ôtô dừng lại để tránh cho động cơ không bị chết.
7
TCVN 6444-1998/Tr 7
6.3 nếu không có quy định nào khác, các phép đo độ giảm tốc trong quá trình thử này là đo "độ
giảm tốc trung bình"
6.4 Có thể thực hiện các phép thử trong điều kiện bất lợi để tránh sự chậm trễ tốn tiền nhng phải
quan tâm thích đáng đến an toàn; các điều kiện bất lợi này cần đựoc ghi lại. Một phép thử nào đó trong
các điều kiện bất lợi gây h hỏng phải dợc thử lặp lại trong các điều kiện chuẩn nhng không phải tất
cả các phép thử cần phải đợc thử lại.
6.5 Các phép thử cần đợc tiến hành theo trình tự của phơng pháp thử đợc nêu trong tiêu chuẩn
này; tuy nhiên, các phép thử phanh khi đỗ và đo thời gian đáp ứng có thể đợc thực hiện tại một thời
điểm nào đó do cơ sở chế tạo ôtô lựa chọn trong tiến trình của phơng pháp thử.
Hơn nữa tất cả các phép thử không chất tải có thể đợc tiến hành tiếp theo sau là các phép thử chất tải
Bất kỳ sự thay đổi nào về trình tự thử cần đợc ghi lại.
6.6 Cần tránh thử lại trong quá trình thực hiện phơng pháp đầy đủ; dẫu rằng một hoặc hai lần dng
phụ thêm có thể không ảnh hởng đến các kế quả thử trên đờng tiếp theo.
6.7 Các phép thử lại đầy đủ hoặc từng phần sau một h hỏng do thử hoặc để chứng nhận các bộ
phận của phanh cần theo phơng pháp thử của tiêu chuẩn này và phải đặc biệt nhấn mạnh đến việc
chuẩn bị ôtô và phơng pháp lắp phanh.
6.8 Các lực điều khiển cần đợc tác dụng nhanh nhng không đợc quá mạnh, và sau đó đợc giữ
không đổi trong quá trình dừng hoặc đợc tăng lên theo yêu cầu.
6.9 Việc sử dụng máy (rô bốt) tác dụng vào bàn đạp phanh không phản ánh làm việc thực tế của
phanh ôtô và nên đựoc loại trừ.
7.3 Tiến hành thử
Phơng pháp thử này phải đợc tiến hành đối với mỗi điều kiện chất tải và với tất cả các vận tốc danh
nghĩa của ôtô, động cơ đợc ngắt và nối truyền động theo quy định. "số thích hợp" cho các phép thử với
động cơ đợc nối truyền động đợc quy định trong 6.11.
Mỗi lần dừng khi thử phải đợc thực hiện với "phanh nguội" nh đã quy định trong 6.12. Xác định độ
giảm tốc trung bình tối đa và/hoặc quãng đờng phanh đối với mỗi vận tốc của ôtô/điều kiện chất tải
của ôtô khí lực điều khiển lớn nhất cho phép (500N) không bị vợt quá và bánh xe không bị hãm.
Có thể thực hiện một loạt 5 lần tác động phanh để làm quen với ôtô, nhng vì tổng số lần dừng có thẻ làm
thay đổi đáng kể tính chất nhiệt và cơ của vật liệu ma sát (và có thể làm thay đổi tính năng kỹ thuật của ôtô
9
TCVN 6444-1998/Tr 9
nên mỗi điều kiện thử này không nên thực hiện quá 2 lần tác động phanh (trừ khi có quy định khác). Trong
bất kỳ trờng hợp nào tổng số lần dừng đợc thực hiện theo điều 7.3 không đợc vợt quá 35.
Trình tự thử đợc tiến hành nh sau:
7.3.1 Dừng ôtô không chất tải
7.3.1.1 Từ vận tốc thử đã cho (80km/h) - Động cơ đợc ngắt truyền động, Kết quả của phép thử này ít
nhất phải bằng hiệu quả phanh đã cho.
7.3.1.2 Từ30% V
max
, động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
7.3.1.3 Từ 55% V
max
, động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp nhng không vợt quá 140km/h
7.3.1.4 Từ 80% V
max
, động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp nhng không vợt quá 140km/h
7.3.2 Dừng ôtô có chất tải
7.3.2.1 Từ vận tốc thử đã cho (80km/h) - động cơ đợc ngắt truyền động
Phép thử này gồm 5 lần dừng từ vận tốc đã quy định và dùng các độ tăng thích hợp của lực điều khiển
để tạo ra biểu đồ "tính năng kỹ thuật của phanh" tơng ứng với "lực tác dụng".
Các phép thử bổ sung sau, để tạo ra các số liệu cơ bản cho các phép thử tính năng kỹ thuật tiếp sau,
có thể đợc thực hiện vào lúc "thử hiệu quả phanh nguội" theo yêu cầu.
7.5.1 Thử sơ bộ để đo thời gian đáp ứng (xem điều 11)
Các áp kế / bộ chuyển đổi (xem 5.1.10.2) cần đợc lắp đặt trong mỗi mạch phanh làm việc để xác định
áp suất trên trục có vị trí kémthuận lợi nhất tơng ứng với tính năng kỹ thuật đã quy định của phanh, khi
thực hiện phép thử đã nêu rong 7.3.2.1.
7.5.2 Thử sơ bộ đối với phép thử mòn dần (xem điều 9)
Các lần hãm cho thử mòn dần đợc thực hiện với lực điều khiển không đổi để tạo ra độ giảm tốc 3m/s
2
đối với lần hãm thứ nhất; lực điều khiển này có thể đợc xác định sau các phép thử đã nêu trong
7.3.2.4 với ôtô đợc chất tải, động cơ đợc nối truyền động ở tỷ số truyền động cao nhất, phanh từ 8%
V
max
đến 40% V
max
.
Chú thích -
nếu 80% V
max
vợt quá 120km/h thì các lần hãmđợc thực hiện từ 120 đến 60km/h
Lực điều khiển thích hợp (hoặc áp suất) có thể đợc xác định trực tiếp từ các lần thử hoặc bằng nội suy
theo phơng pháp đồ thị.
11
TCVN 6444-1998/Tr 11
8 Phanh thứ cấp - Thử phá hủy cục bộ
(Thử kiểu 0 theo quy định N
0
13 của ECE)
8.1 Các điều kiện thử
Xem 7.1
8.3.1.3 Ôtô không chất tải
Từ 55% V
max
nhng không vợt quá 120km/h
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 500N.
8.3.1.4 Ôtô không chất tải
Từ 80% V
max
nhng không vợt quá 120km/h
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 500N.
8.3.1.5 Ôtô đợc chất tải
Từ vận tốc thử đã cho (80km/h)
Động cơ đợc ngắt truyền động.
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 500N.
8.3.1.6 Ôtô đợc chất tải
Từ 30% V
max
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 500N.
8.3.1.7 Ôtô đợc chất tải
Từ 5% V
max
nhng không vợt quá 120km/h
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 500N.
8.3.1.8 Ôtô đợc chất tải
Từ 80% V
max
14
TCVN 6444-1998/Tr 14
Từ 30% V
max
.
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 400N đối với tay và 500N đối với chân.
c) Ôtô không chất tải
Từ 55% V
max
nhng không vợt quá 120km/h
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 400N đối với tay và 500N đối với chân.
d) Ôtô không chất tải
Từ 80% V
max
nhng không vợt quá 120km/h
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 400N đối với tay và 500N đối với chân.
e) Ôtô đợc chất tải
Từ vận tốc thử đã cho (80km/h)
Động cơ đợc ngắt truyền động
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 400N đối với tay và 500N đối với chân.
f) Ôtô đợc chất tải
Từ 30% V
max
.
Động cơ đợc nối truyền động ở số thích hợp
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 400N đối với tay và 500N đối với chân.
g) Ôtô đợc chất tải
Từ vận tốc thử đã cho (80km/h)
Động cơ đợc ngắt truyền động
Lực điều khiển lớn nhất không vợt quá 700N.
Đợc thực hiện càng sớm càng tốt
8.4 Chỉ thị sự phá hủy
Các phép thử phá hủy cục bộ đã nêu tạo điều kiện thích hợp để kiểm tra sự hoạt động đúng của một số
thiết bị báo h hỏng.
Trong bất kỳ trờng hợp nào, chức năng hoạt động tốt của thiết bị báo h hỏng phải đợc kiểm tra tại
một số thời điểm trong quá trình thử.
16
TCVN 6444-1998/Tr 16
8.5 Ghi các kết quả
Nh đã nêu trong 7.4 nhng cần bổ sung thêm các thông tin sau cho mỗi lần dừng:
- chế độ phanh thứ cấp đã sử dụng và thiết bị điều khiển;
- điều kiện phá hủy cục bộ khí thử;
- tình trạng chung của ôtô.
9 Thử phanh mòn dần khi làm việc (thử kiểu 1 theo quy định N
0
13 của ECE)
9.1 Các điều kiện thử
Nh đã nêu trong 7.1, đờng thử có thể bao gồm các chỗ cong và các góc nhng các lần phanh và
dừng nên đợc thực hiện trên các đoạn đờng thẳng.
9.2 Dụng cụ
Nh 7.2
9.3 Phơng pháp thử
Phơng pháp thử này bao gồm ba giai đoạn riêng biệt đợc thực hiện với ôtô chất tải phù hợp với 3.1.1.
9.3.1 Xác định lực điều khiển
Lực điều khiển đúng (hoặc áp suất) đối với phơng pháp làm nóng phanh có thể đuợc xác lập phù hợp
với các phép thử đợc nêu trong 7.5.2, các phép thử này có thể đợc tiến hành lúc kết thức các phép
thử hiệu quả phanh nguội hoặc ngay trớc khi thử mòn dần vì nhiệt.
1
trong thời gian ngắn
càng tốt, động cơ và hộp số cho phép đạt đợc độ tăng tốc lớn nhất.
Tiếp tục cho ôtô chạy ở vận tốc V
1
trong khoảng thời gian ít nhất là 10s để ổn định vậnt ốc này của ôtô
trớc khi bắt đầu chu kỳ phanh tiếp sau.
9.3.2.7 Chu kỳ phanh tiếp sau cần đuợc bắt đầu 45s sau khi bắt đầu chu kỳ phanh liền kề trớc (xem
9.3.2.2).
Nếu đặc tính của ôtô không cho phép phù hợp với thời gian này của chu kỳ thì khoảng thời gian này có
thể tăng lên, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào cũng phải tuân thủ khoảng thời gian 10s dể ổn định
vận tốc nh đã nêu trong 9.3.2.5.
9.3.2.8 Phải thực hiện tổng số 15 chu kỳ phanh
9.3.3 Thử hiệu quả phanh với phanh nóng
Phép thử nóng này phải đợc tiến hành trong cùng các điều kiện nh đối với phép thử nguôi kiểu 0 và
cùng với một lực điều khiển (hoặc cùng một áp suất nh đã ghi đợc trong quá trình thử kiểu 0 với ôtô
đợc chất tải, động cơ đợc ngắt truyền động, từ vận tốc trừ đã cho (80km/h) trong 7.3.2.1.
Phơng pháp nh sau:
9.3.3.1 ngay sau khi phanh lần cuối của phơng pháp làm nóng phanh, ôtô phải đợc tăng tốc càng
nhanh càng tốt với vận tốc thử quy định cho phép thử kiểu 0, động cơ đợc ngắt truyền động (80km/h)
9.3.3.2 Trong vòng 60s thực hiện chu kỳ làm nóng phanh cuối cùng cần tiến hành một lần cùng theo
điều kiện 7.3.2.1 (nhng với các nhiệt độ phanh khác nhau) và với lực điều khiển đợc ghi trong quá
trình thử kiểu 0 tơng ứng (ôtô đợc chất tải, động cơ đợc ngắt từ vận tốc thử đã cho (80km/h)
18
TCVN 6444-1998/Tr 18
Hiệu quả tổng hợp phanh nóng phải đáp ứng hai điều kiện:
a) không nhỏ hơn 60% hiệu quả phanh ghi đợc trong quá trình thử phanh nguội kiểu 0 tuơng ứng (xem
7.3.2) với cùng một lực điều khiển;
b) không nhỏ hơn 805 hiệu quả phanh làm việc đã cho.
Nếu điều kiên a) không thể đạt đợc , phép thử là không có kết quả
V
= (V
2
)
2
- (V
3
)
2
= (V
4
)
2
- 0
Tất cả các điều kiện đã quy định khác phải đợc giữ không thay đổi
9.4.2 Sự thay đổi thời gian của chu kỳ
Thay cho việc phanh sau mỗi n giây, ôtô có thể đợc phanh sau n
1
, n
2
, n
3
, n
4
Nhiệt độ phanh lúc bắt đầu thử hiệu quả phanh nóng có thể đợc ghi lại, các phép đo này rất thích
hợp nếu cần thiết phải thử hiệu quả phanh nóng lần thứ hai.
20
TCVN 6444-1998/Tr 20
10 Thử tĩnh và động đối với phanh khi đỗ ôtô
10.1 Các điều kiện thử
Ôtô phải đợc /// phù hợp với 3.1.1
Lốp cần đợc lắp đúng quy định và có lớp ta lông phù hợp với ///
hệ thống phanh khi đỗ phải đợc điều chỉnh đúng và các má phanh phải đợc chắn chắn phù hợp với
quy định của cơ sở chế tạo ôtô.
Các phép thử tĩnh để giữ ôtô đỗ cần đợc tiến hành trên độ dốc đã quy định (18% và 12%). mặt đờng
không dính vật liệu xốp, có độ bám dính phù hợp với mức chất lợng yêu cầu và có đủ chiều dài và
chiều rộng để các phép thử đợc thực hiện an toàn.
Thử động đối với phanh khi đỗ ôtô cần đợc tiến hành trên đờng bằng phẳng và thẳng nh đã nêu
trong 7.1
10.2 Dụng cụ
Xem 7.2
10.3 Phơng pháp thử
Phơng pháp thử bao gồm các phép thử tĩnh để giữ ôtô và (nếu cần) một phép thử hiệu quả động lực
của phanh.
Cả hai phơng pháp thử đợc tiến hành với ôtô đợc chất tải và với "phanh nguội" nh đã quy định
trong 6.12
10.3.1 Thử tĩnh đối với phanh khi đỗ ôtô
10.3.1.1 Lái ôtô trên đờng có độ dốc thử đã quy định 918%) và cho ôtô đỗ lại bằng cách tác dụng
vào phanh làm việc lực điều khiển lớn nhất cho phép (500N) và ngắt động cơ.
10.3.1.2 Tác dụng vào phanh khi đỗ xe lực điều khiển lớn nhất cho phép (400N đối với tay , 500N đối
với chân) và sau đó rơi lỏng từ từ các phanh l àm việc.
10.3.1.3 Ôtô phải đứng yên trong 5 phút
10.3.1.4 Phơng pháp thử này đợc lặp lại với ôtô đợc đỗ theo chiều ngợc lại (hớng lên dốc và
xuống dốc)
TCVN 6444-1998/Tr 22
11 Đo thời gian đáp ứng của phanh làm việc
(không áp dụng cho chế độ phanh làm việc
dùng năng lợng cơ bắp hoàn toàn)
11.1 Các điều kiện thử
Có thể tiến hành thử tĩnh ở trong xởng hoặc ở ngoài xởng trong các điều kiện thích hợp
Thử động lực phải đợc tiến hành trong các điều kiện đã nêu ở
11.2 Dụng cụ
Cần có các dụng cụ sau:
a) dụng cụ đo lực điều khiển;
b) áp kế trong mỗi mạch phanh làm việc đợc đặt ở vị trí kém thuận lợi nhất trên trục;
c) dụng cụ đo thời gian trôi qua từ khi bộ phận điều khiển phanh làm việc bắt đầu chuyển động
tới khi đạt đợc áp lực đã xác định trớc, đợc đặt ở vị trí kém thuận lợi nhất trên trục.
Trong trờng hợp đối với các phép thử động lực cần trang bị thêm các dụng cụ nh đã nêu trong 7.2.
Các dụng cụ láp đặt cần đợc kiểm tra để đảm bảo sự hoạt động khi ôtô ở trên bề mặt đờng thử, tất cả
các dụng cụ thử phải đợc "hoạt động"
11.3 Phơng pháp thử
Phơng pháp thử bao gồm hai giai đoạn riêng biệt nhau đợc tiếp với ôtô có chất tải phù hợp với 3.1.1
11.3.1 Xác định áp suất phù hợp với tính năng kỹ thuật dã quy định.
áp suất trong mỗi mạch phanh làm việc tại vị trí kém thuận lợi nhất trên trục phù hợp với tính năng kỹ
thuạt đã quy định của phanh làm việc của ôtô có thể đợc xác lập theo các phép thử đã nêu trong
7.5.1, ví dụ tại vận tốc thử đã cho (80km/h) và động cơ đợc ngắt truyền động.
Các phép thử này có thể đợc tiến hành khi kết thúc các phép thử hiệu quả phanh nguội (7.5.1) hoặc
ngay trớc khi đo thời gian đáp ứng dới đây.
11.3.2 Mức năng lợng ban đầu.
Mức năng lợng ban đầu của nguồn năng lợng phải bằng 80% giá trị mà cơ sở chế tạo ôtô đã bảo
hành hoặc giới thiệu (đối với các hệ thống không có nguồn năng lợng thì thiết bị cung cấp năng lợng
phải đợc điều chỉnh tới mức năng lợng (hoặc áp suất) băng 90% mức lớn nhất mà cơ sở chế tạo ôtô
đã giới thiệu).
23