Lời nói đầu
"Cải cách hành chính" là một trong những chơng trình quan trọng nhằm
đa đất nớc hội nhập với nên kinh tế thế giới. Trong đó, bao gồm: Cải cách thể
chế, cải cách bộ máy và cải cách tài chính công. Thực hiện giao quyền tự chủ
tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu với mục đích tinh giảm biên chế tăng
thu nhập cho ngời lao động sẽ góp phần vào sự thành công cho cải cách hành
chính.
Giao quyền tự chủ tài chính mới chỉ thực hiện ở một số đơn vị sự nghiệp
có thu nhất định. Trong giai đoạn đầu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, lệch lạc. Qua thời gian thực tập tại Phòng Hành chính - Sự nghiệp - Sở Tài
chính Hà Nội em thấy việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp có thu trên địa bàn Hà Nội còn gặp nhiều khó khăn, vớng mắc. Điều
đó làm giảm hiểu quản cao quá trình thực hiện giao quyền tự chủ tài chính. Em
đã tìm tòi nghiên cứu tài liệu lựa chọn đề tài cho chuyên đề cuối khoá: "Một số
kiến nghị nhằm triển khai áp dụng cơ chế chi tiêu nội bộ trong các đơn vị
sự nghiệp có thu trên địa bàn Hà Nội".
Kết cấu chuyên đề:
Chơng I: Khái quát về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế tự chủ tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp có thu .
Chơng II: Thực trạng công tác triển khai cơ chế giao tự chủ tài chính cho
các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn Hà Nội trong thời gian qua.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong
thời gian tới.
1
Chơng 1
khái quát về đơn vị sự nghiệp và cơ chế tự chủ
tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự
nghiệp có thu.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu.
đơn vị sự nghiệp cò mang lại giá trị tinh thần rất lớn.
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp gắn liền và bị chi
phối bởi các chơng trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc.
Do hoạt động mang tính chất phục vụ là chủ yếu, ở các đơn vị sự nghiệp
số thu thờng không lớn và không ổn định, do vậy thu nhập của các đơn vị này
chủ yếu do Nhà nớc cấp. Còn lại là một số đơn vị có thể bảo đảm toàn bộ kinh
phí hoạt động của mình, toàn bộ chi phí để trang trải cho các hoạt động của các
đơn vị này là do thu đợc từ hoạt động cung cấp dịch vụ của mình. Với các dịch
vụ kể trên, chi tiêu của các đơn vị này chính là nhằm phục vụ thực hiện các
chức năng của Nhà nớc.
l.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta có cách phân loại các
đơn vị sự nghiệp khác nhau. Nhng có hai cách phân loại chủ yếu sau :
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu đợc chia
thành :
3
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, đó là
các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tào nh các trờng đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, các trờng THPT, THCS, tiểu học, các trung tâm giáo dục .
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế : các bệnh viện,
trung tâm y tế
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ : nh các
trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí
nghiệm nghiên cứu
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật : các đoàn
văn hóa nghệ thuật, các nhà hát, các tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về văn hóa
nghệ thuật
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế : nh các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp, lâm
nghiêp, thuỷ sản, thuỷ lợi, các đơn vị này hoạt động là nhằm phục vụ cho các
ngành kinh tế này, nhìn chung các đơn vị sự nghiệp này có số thu tơng đối ổn
năng.
- Các tổ chức Nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ và môi trờng.
- Các đoàn nghệ thuật, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hóa, th viện bảo
tồn bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xuất
bản.
5
- Các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động.
- Các đơn vị dịch vụ t vấn, dịch vụ giải quyết việc làm.
- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế : Nông, lâm, ng, diêm nghiệp; Giao thông;
Công nghiệp; Địa chính; Khí tợng thuỷ văn.
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty, Tổ chức
chính trị, các Tổ chức chính trị xã hội cũng thực hiên theo cơ chế này.
Thông t số 25/2002/TT-BTC này không áp dụng đối với các đơn vị :
- Các cơ quan quản lý nhà nớc, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị
xã hội, các tổ chức xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
- Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nớc thành lập không có nguồn thu, đợc
ngân sách nhà nớc bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
1.2.2. Nguồn tài chính và nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có
thu.
1.2.2.1. Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu.
* Nguồn Ngân sách Nhà nớc cấp :
a) Đối với cả hai loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí và đơn vị tự bảo
đảm một phần chi phí, ngân sách Nhà nớc cấp :
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ,
ngành; Chơng trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đợc cấp có
thẩm quyền giao.
- Kinh phí Nhà nớc thanh toán cho các đơn vị theo chế độ đặt hàng để
thực hiện các nhiệm vụ Nhà nớc giao, theo giá hoặc khung giá do Nhà nớc quy
định(điều tra, quy hoạch, khảo sát )
liên lạc, công tác phí, hội nghị phí
+ Chi hoạt động nghiệp vụ. Chi cho công tác giảng dạy, chi cho việc duy
tu bảo dỡng, sửa chữa đờng bộ, chi cho công tác nghiên cứu giống cây mới.
+ Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí. Chi cho việc in vé thu phí; lơng
nhân viên thu phí, lệ phí; mua sắm, sửa chữa các thiết bị, công nghệ thu phí; chi
trả trợ cấp độc hại, mua sắm bảo hộ lao động.
+ Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ(kể cả chi nộp thuế, trích khấu
hao tài sản cố định).
+ Chi mua sắm tài sản, sữa chữa thờng xuyên cơ sở vật chất : nhà cửa,
máy móc thiết bị
+ Chi khác. chi công tác phí, hội nghị, hội thảo; chi trả tiền điện nớc, tiền
vệ sinh, ..
- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ,
ngành, Chơng trình mục tiêu quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà
nớc; chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nớc ngoài theo quy định.
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nớc quy định.
- Chi đầu t phát triển, gồm : Chi đầu t xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị, sữa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu t theo quy định.
- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất đợc cấp có thẩm quyền giao.
- Các khoản chi khác(nếu có).
1.2.3. Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự nghiệp có thu.
8
1.2.3.1: Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị sự
nghiệp có thu.
- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị sự nghiệp có
thu hoàn thành nhiệm vụ chính trị đợc giao, thực hiện hoạt động thờng xuyên
phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng
cờng công tác quản lý.
- Nội dung chi nằm trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã có
208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tớng Chính phủ sửa đổi bổ xung
quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính
sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nớc.
- Tiêu chuẩn về nhà làm việc theo quy định tại quyết định số
147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tớng Chính phủ quy định về tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nớc, đơn vị sự
nghiệp.
- Chế độ công tác nớc ngoài theo quy định tại thông t số 45/1999/TT-BTC
ngày 4/5/1999 và thông t số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài Chính
quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nớc đi công tác ngắn
hạn ở nớc ngoài.
- Chế độ tiếp khách nớc ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt nam thực hiện
theo quy định tại thông t số 100/2000/TT-BTC ngày 16/10/2000 của Bộ Tài
Chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nớc ngoài vào làm việc tại Việt nam
và chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam.
- Kinh phí các chơng trình mục tiêu quốc gia.
- Nhiệm vụ đột xuất đợc cấp có thẩm quyền giao.
10
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp bộ,
ngành.
- Kinh phí thực hiện tinh giảm biên chế.
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án và vốn viện trợ.
- Kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định.
1.2.4. Quy định về chi trả tiền lơng trong các đơn vị sự nghiệp có thu.
1.2.4.1. Xác định quỹ tiền lơng, tiền công của đơn vị sự nghiệp có thu.
Nguyên tắc xác định quỹ tiền lơng, tiền công của đơn vị sự nghiệp có thu
cần đảm bảo:
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lơng tối thiểu để lập quỹ tiền l-
ơng của đơn vị ( căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp và khả năng tiết
kiệm chi thờng xuyên của đơn vị), tối đa không vợt quá 2.5 lần so
Quỹ tiền lơng của đơn vị đợc xác định nh sau :
Quỹ
tiền l-
ơng
của
đơn vị
=
Lơng tối
thiểu chung
ngời/ tháng
do nhà nớc
quy định
x (1 +
Hệ số điều
chính tăng
thêm mức
lơng tối
thiểu
) x
Hệ số lơng
cấp bậc bình
quân và hệ
số phụ cấp l-
ơng bình
quân
x
Biên chế
và lao
động hợp
đồng từ 1
Trong phạm vi quỹ tiền lơng đợc xác định nh trên, Thủ trởng đơn vị
quyết định phơng án chi trả tiền lơng cho từng ngời lao động, sau khi thống
nhất với các tổ chức Công đoàn và công khai trong đơn vị, theo nguyên tắc ngời
nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi
thì đợc hởng nhiều hơn.
13
Căn cứ quỹ tiền lơng thực tế của đơn vị, việc trả lơng cho từng ngời lao
động đợc xác định nh sau :
Tiền lơng
cá nhân
=
Lơng tối thiểu
chung ngời/
tháng do Nhà n-
ớc quy định
x (1 +
Hệ số điều
chỉnh tăng
thêm cho cá
nhân
) x
Hệ số lơng cấp
bậc và hệ số
phụ cấp của
cá nhân
Trờng hợp nguồn thu bị giảm sút, không bảo đảm mức tiền lơng tối thiểu
cho ngời lao động, Thủ trởng đơn vị thống nhất với tổ chức Công đoàn sử dụng
quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lơng tối thiểu cho ngời lao
động trong đơn vị.
Khi Nhà nớc thay đổi hoặc điều chỉnh các quy định về tiền lơng, nâng
học đề tài cấp Nhà nớc, cấp Bộ, ngành; Chơng trình mục tiêu quốc gia; thực
hiện nhiệm vụ đột xuất của cấp có thẩm quyền giao; tiền mua sắm, sữa chữa tài
sản đợc xác định trong phần thu phí, lệ phí đợc để lại đơn vị theo quy định; vốn
đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sữa chữa lớn tài sản; vốn đối ứng
các dự án; vốn viện trợ; vốn vay; kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang
năm sau thực hiện.
Mức trích lập và sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị
sự nghiệp có thu.
1.2.5.2. Quản lý và sử dụng vốn tài sản.
Đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn và tài sản có
hiệu quả theo quy định hiện hành của Nhà nớc.
Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất, dịch vụ đơn vị
phải trích khẩu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp
Nhà nớc. Số khấu hao tài sản cố định đơn vị đợc để lại đầu t tăng cờng cơ sở vật
chất, đổi mới trang thiết bị, trả nợ vốn vay đầu t tài sản (nếu có).
15
Đối với tài sản đợc thanh lý theo quy định, tiền thu thanh lý sau khi trừ
chi phí thành lý, đợc để lại đơn vị.
Toàn bộ tiền khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản để lại
đơn vị nói trên, đợc hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, để đầu t
cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị.
1.2.6. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của các đơn vị sự
nghiệp có thu.
1.2.6.1. Lập và chấp hành dự toán thu, chi.
Đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đợc cấp có thẩm
quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;
căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính của năm trớc liền kề lập dự toán thu, chi
năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp trên.
Thủ trởng các đơn vị sự nghiệp có thu phối hợp với cơ quan tài chính
Các đơn vị sự nghiệp có thu tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo
tài chính theo các quy định của pháp luật và chế độ kế toán thống kê áp dụng
cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Mỗi đơn vị sự nghiệp có thu đợc lựa chọn hệ thống sổ và hệ thống tài khoản phù
hợp với lĩnh vực hoạt động của mình. Hiện nay các đơn vị sự nghiệp có thu áp
dụng Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 999-TC/
QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 và các Thông t sửa đổi, bổ sung Quyết định 999-
TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính (Thông t số 184/1998/TT-BTC ngày
28/12/1998 Hớng dẫn kế toán quyết toán vật t, hàng hoá tồn kho, giá trị khối l-
ợng sửa chữa lớn, XDCB hoàn thành ở thời điểm cuối năm của đơn vị HCSN;
Thông t số 185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 Hớng dẫn kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN của đơn vị HCSN; Thông t số 109/2001/TT-BTC ngày
17