Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật - TECHNOIMPORT" - Pdf 99


- - -    - - -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tình hình thực tế công tác kế
toán tại công ty xuất nhập khẩu
thiết bị toàn bộ và kỹ thuật -
TECHNOIMPORT

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga1
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ
TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT - TECHNOIMPORT.

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và Kỹ thuật (Vietnam natinonal
complete equiqment and technics import – export corporatinon- viết tắt là
Technoimport) tiền thân là Tổng công ty Nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
thành lập ngày 28/01/1959, là đơn vị duy nhất được Nhà nước giao nhiệm vụ nhập
khẩu các công trình thiết bị toàn b

động và Hữu Nghị Việt Xô, công trình nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Bảo tàng Hồ
Chí Minh, nhà máy giấy Bãi Bằng…
Do đạt được nhiề
u thành tích Công ty Xuất Nhập Khẩu Thiết Bị Toàn Bộ và
Kỹ Thuật đã được nhà nước trao tặng nhiều huân, huy chương: Huân chương lao
động hạng nhất các năm 1989, 1997; Bằng khen của tổng cục an ninh kinh tế năm
1999; Cờ thi đua của Bộ thương mại về thành tích 10 năm đổi mới (1991-2000); cờ
thi đua suất sắc của Thủ tướng các năm 1996, 1997, 1998, 1999.
Trong những năm gần đây, mặc dù
đứng trước những khó khăn và thách
thức trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường nhưng Technoimport đã
tìm cho mình hướng đi đúng, phát huy những tiềm năng sẵn có, mở rộng và phát
triển các loại hình kinh doanh và bước đầu đã thu được những thành quả tốt đẹp,
bảo toàn và phát triển vốn, là bạn hàng tin cậy của các doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Các hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phong phú, đa dạ
ng, đáp
ứng đầy đủ nhu cầu thị trường. Có thể chia các hoạt động kinh doanh của công ty
thành các lĩnh vực sau:
 Xuất nhập khẩu dây chuyền thiết bị toàn bộ, máy móc, thiết bị phụ tùng,
phương tiện vận tải, nguyên vật liệu sản xuất và các loại hàng hoá khác
 Tư vấn đầu tư thương mại.
 Giao nhận ,vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.

Xuất khẩu lao động.
 Hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga


đạo chung và quản lý toàn bộ công ty.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga4
Dưới ban lãnh đạo của công ty còn có các phòng chức năng và các phòng
nghiệp vụ có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ cụ thể của công ty như tìm mối
hàng xuất khẩu, nguồn hàng nhập khẩu, …đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
công ty được liên tục.
2.2. Hệ thống các phòng ban.
Các phòng chức năng bao gồm:
 Phòng Kế Hoạch Tài Chính: có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo về
việc tổ chức, triể
n khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, kiểm
soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật, đồng
thời lên kế hoạch, đề xuất phương án sản xuất kinh doanh của công ty sao
cho phù hợp với nhiệm vụ, định hướng phát triểnvà chỉ đạo công tác tài
chính phục vụ kinh doanh một cách hiệu quả.
 Phòng tổ chức cán bộ: là phòng chuyên trách về công tác tổ chức lao động,
bổ sung lao động khi cần thi
ết cho quá trình kinh doanh.
 Phòng Hành chính - Quản trị: là phòng chức năng chịu trách nhiệm về các
vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính, giao dịch với các bạn hàng và đối
tác.
Các phòng nghiệp vụ: 07 phòng xuất nhập khẩu.
 Các phòng xuất nhập khẩu: là nơi chuyên tổ chức các nghiệp vụ xuất nhập
khẩu khi khách hàng có nhu cầu, tìm kiếm các nguồn hàng xuất nhập khẩu
để nâng cao thu nhập.
 Ngoài ra công ty còn có một trung tâm tư vấn

 Kế toán tài sản cố định: theo dõi tài sản có tại công ty, đồng thời phản ánh
tình hình tăng giảm tài sản cố
định của Công ty.
 Kế toán công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình công cụ dụng cụ tại công ty,
đồng thời căn cứ vào các phiếu nhập, xuất để tiến hành phản ánh vào sổ kế
toán.
 Kế toán quyết toán hợp đồng: chuyên theo dõi, quyết toán hợp đồng để quản
lý tài sản, nguồn vốn của công ty.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga6
 Kế toán chi phí: có nhiệm vụ tập hợp chi phí từ các phần hành kế toán khác
để lên báo cáo tổng hợp về chi phí, từ đó là căn cứ để xác định kết quả kinh
doanh của công ty.
 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp, cấn đối các nghiệp vụ phát sinh
trong kỳ, lến các bảng cân đối tổng hợp tình hình tài chính trong kỳ phục vụ
cho việc theo dõi và kiểm soát tài sản, nguồn vốn c
ủa công ty.
 Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế, tình hình hoàn thuế, khấu trừ thuế của
toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU.
2.1. Chế độ kế toán áp dụng.
Công ty sử dụng hệ thống kế toán theo quyết định số 1141\TC\CĐKT
Ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính.
2.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán.
Công tác kế
toán tài chính tại Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung:

đổi các đồng tiền khác dùng tỷ giá VNĐ thực tế tại thời điểm Ngân hàng
công bố.
 Hệ thống báo cáo tài chính gồm các nội dung sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh Mẵu B01-DN
Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN
Lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN
IV. MỘT S
Ố CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ KỸ THUẬT.
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như:
doanh thu, lợi nhuận, vòng quay của vốn, số sản phẩm tiêu thụ, số hợp đồng ký kết
được… Ở đây em xin trìmh bày một số chỉ tiêu sau:
1. Vốn kinh doanh
Do đây là m
ột doanh nghiệp nhà nước nên nguồn vốn kinh doanh hình thành
chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp và nguồn vốn tự bổ sung. Do công cuộc
công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước đang diễn ra mạnh mẽ, nhu
cầu về các loại máy móc ngoại nhập ngày càng lớn, công ty hoạt động ngày
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga8
càng hiệu quả, nguồn vốn tự bổ sung ngày càng cao. Có thể thấy được tình
hình thay đổi vốn của công ty qua bảng sau:
BẢNG THỐNG KÊ VỐN QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: Nghìn đồng

Năm Tổng số Vốn cố định Vốn lưu động

Doanh thu Tr. đồng 74.648,12 109.331,00 133.176,43
Tỷ lệ thực hiện/Kế hoạch % 125,50 145,70 168,50
Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 644,27 856,11 888,56

3. Kim ngạch xuất nhập khẩu.
Hơn 40 năm phát triển và trưởng thành giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của
Công ty có nhiều biến chuyển. Từ năm 2000 Công ty được quyền tham gia
vào thị trường xuất nhập khẩu trực tiếp nên trị giá kim ngạch xuất nhập khẩu
tăng mạnh. Nhận biết rõ được tầm quan trọng của lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu Công ty th
ường xuyên cử cán bộ công nhân viên đi học các lớp
nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ngoài ra Công ty còn tổ chức tuyển dụng những
nhân viên mới có bằng cấp, có trình độ về xuất nhập khẩu để làm việc tại
Công ty .Technoimport luôn hoàn thành những nhiệm vụ được giao.
Đơn vị: USD
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Trị giá
nhập khẩu
27.148.584 32.928.439 71.503.648 82.591.411 95.066.805
Trị giá
xuất khẩu
854.886 4.557.278 5.405.419 5.515.550 7.401.4073

Bảng trị giá kim ngạch xuất nhập khẩu.

PHẦN THỨ HAI
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

I. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.


Có TK 111,112,131
Phản ánh chi phí thanh lý:
Nợ TK 811
Nợ Tk 133 (nếu có)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga11
Có TK 111,112,331
II. KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ.
Nguyên tắc tính giá hàng nhập khẩu được tính theo gía thực tế của hàng hoá
ở từng khâu kinh doanh.
Ở khâu mua:
Trị giá mua = Giá trên + Thuế + Thuế
thực tế hợp đồng NK TTĐB

Ở khâu dự trữ:

= + 1. Tài khoản sử dụng:
TK 111, TK 112, Tk 157, TK 131, TK 331, TK 133 ,TK 333, TK 511, TK
641, TK 642, và các tài khoản khác. Các tài khoản này được mở chi tiết thành các
tài khoản con.
2. Chứng từ sử dụng.
Kế toán sử dụng các chứng từ sau: Hợp đồng ngoại thương, giấy chứng
nhận xuất xứ, vận đơn, uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền, giấy chứng nhận phẩm cấp
, chất lượng, thông báo nộp thuế của chi cục hải quan, phiếu thu phiếu chi, tờ khai

Có Tk 111,112
Khi thanh toán tiền hàng kế toán ghi:
Nợ TK 331
Nợ TK 635( Nếu lỗ tỷ giá )
Có TK 114
Có TK 1121,1122
Có TK 515 ( Nếu lãi tỷ giá )
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga13
Ví dụ:
Ngày 01/08/2004 Công ty ký kết hợp đồng với Foshan Hua Shang Co.ltd nhập
khẩu một lô hàng máy trợ tim trị giá 10.000 USD theo giá CIP Hải Phòng. Điều
kiện thanh toán là L/C.
Ngày 08/08/2004 Công ty mua 10.000 USD gửi vào tài khoản tại ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam, thanh toán bằng tiền mặt. Tỷ giá thực tế trong ngày là 15.760
VND/USD.
Nợ Tk 1122 : 157.600.000
Có Tk 1111: 157.600.000
Ngày 10/08/2004, Công ty ký quỹ mở L/C tại ngân hàng Ngoại Thương, trị giá
L/C là: 10.000 USD. Tỷ giá thực tế trong ngày là 15.462 VND/USD.
Nợ Tk 144 : 154.620.000
Nợ Tk 413 : 2.980.000
Có Tk 1122: 157.600.000
Ngày 15/09/2004, lô hàng nhập khẩu trên đã về đến cảng, Công ty đã làm thủ tục
tiếp nhận hàng, thuế nhập khẩu là 10%, thuế GTGT là 10% đã trả băng tiền mặt.
Tỷ giá thực tế là 15.762 VND/USD. Tiền hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 157 : 173.382.000

Nợ TK 156
Có TK 331
Có TK 333
Phản ánh số thuế phải nộp hộ bên giao uỷ thác:
Nợ TK 3333, 33312
Có TK 1111,1121
Có TK 1331

Phản ánh doanh thu uỷ thác nhập khẩ
u:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Ví dụ:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga15
Ngày 02/05/2004 Công ty ký kết hợp đồng với bệnh viện Việt Đức nhập khẩu uỷ
thác 02 máy thở do Pháp sản xuất. Bệnh viện Việt Đức tự nộp thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ngày 10/05/2004, bệnh viện Việt Đức đã chuyển cho Công ty tiền hàng uỷ thác
nhập khẩu bằng chuyển khoản, số tiền 6.500.000.000 VND.
Nợ Tk 1121 : 6.500.000.000
Có Tk 131 : 6.500.000.000
Ngày 16/06/2004 Công ty ký kết hợp đồng vớ
i Công ty National có trụ sở tại Pháp
nhập lô hàng trên theo giá CIF Hải Phòng. Giá ghi trên hoá đơn thương mại là
200.000 EUR. Điều kiện thanh toán là L/C tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.

tiền 60.980.000, thuế GTGT là 10 % .
Nợ Tk 1121 : 67.078.000
Có Tk 511 : 60.980.000
Có TK 33311 : 6.098.000
II. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1. Kế toán tiền lương.
Quỹ tiền lương của công ty được hình thành từ các nguồn quỹ sau:Tiền
lương theo thời gian,ti
ền lương ngừng nghỉ việc,Tiền thưởng, Phụ cấp khác.
Tiền lương của công ty được trả cho CBCNV một lần vào cuối tháng và
được tính như sau: = x
1.1 Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán
tiền thưởng.
1.2 Tài khoản sử dụng.
TK 334, TK 641,TK 642, TK 111,TK 112,TK 138,TK 141…
1.3 Quy trình hạch toán.
Khi tính tiền lương tiền thưởng phải trả kế toán ghi:
Lương
tháng =
Lương tối thiểu x Hệ số lương
x
22
Số ngày làm
việc thực tế

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga18
Nợ TK 338
Có TK 111 ,112
II. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN.
Trị giá vốn thực tế của hàng tiêu thụ được tính như sau:

= +

1.Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 632, TK 156, TK 133
2. Quy trình hạch toán:
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632
Có TK 156, 157
Có TK 138 (hàng thiếu tính vào giá vốn).
V. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH.
Công ty bán hàng theo phương thức giao ngay ngoài ra doanh thu của
công ty bao gồm phí nhập khẩu uỷ thác, phí làm tư vấn dịch vụ
và thu tiền hàng
qua ngân hàng hoặc khách hàng chuyển trả trực tiếp cho công ty.
1. Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của
ngân hàng , uỷ nhiệm thu , uỷ nhiệm chi, các chứng từ thanh toán khác.
2. Tài khoản sử dụng:
TK 511,TK521, TK531, TK532, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK
711, TK 811,TK 911.

Nếu lỗ kế toán ghi:
Nợ Tk 421
Có Tk 911
Nếu lãi kế toán ghi:
Nợ Tk 911
Có Tk 421
Trên đây là một số
kết quả hoạt động của công ty xuất nhập khẩu thiết bị
toàn bộ và kỹ thuật. Qua đó chúng ta có thể thấy được một phần tình hình sản
xuất kinh doanh hiện nay của công ty, nhìn chung hoạt động của công ty là có
hiệu quả, thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Kết quả này
thể hiện sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ t
ập thể cán bộ công nhân viên của công
ty, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo và đIều đó cần được duy trì và
phát huy. Tuy nhiên quá trình kinh doanh là quá trình tự hoàn thiện mình mà
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Thị Thanh
Nga20
trước hết là trong từng nghiệp vụ kinh doanh. Kinh doanh xuất nhập khẩu vô
cùng khó khăn phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động nghiệp vụ tác nghiệp từ
công tác tổ chức thu mua tạo nguồn hàng, đàm phán kí kết hợp đồng, làm thủ
tục hải quan, kiểm dịch, kiểm hoá hàng hoá, thuê tàu vận chuyển, thanh toán …
mỗi hoạt động cần phải phối hợp đồng bộ và nhịp nhàng và cần tự hoàn thiện
mình.
Về hoạt động xuất nhập khẩu: Các nhân viên trong công ty nên chủ
động và tích cực tìm kiếm bạn hàng. Công ty có thể sát nhập một số phòng xuất
nhập khẩu có chức năng kinh doanh tương đối giống nhau để tinh giảm bộ máy,
tạo điều kiện cho việc quản lý hiệu quả cao.

nguồn vốn. Công ty có thể
huy động vốn cho kinh doanh bằng nhiều hình thức
như: ưu tiên trích lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh bổ sung vào
nguồn vốn kinh doanh; tranh thủ những nguồn vố tín dụng ưu đãi của ngân
hàng, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Công ty nên lựa chọn những
đối tác trường vốn, có phương hướng kinh doanh có hiệu quả để cùng tham gia
liên doanh liên kết. Ngoài ra công ty cần đẩy mạnh xuất khẩu để tăng lượng vốn
cho nhập khẩu.
Với mong muốn cho công ty hoạt động ngày càng đi lên đây là một vài
giải pháp mang tính thiết thực cao. Cuối cùng em xin cảm ơn thầy giáo hướng
dẫn Trịnh Đình Khải và các cô chú anh chị trong phòng kế hoạch tài chính đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thanh báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status