t×nh h×nh thùc tÕ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SP TẠI CÔNG TY cptm vµ dÞch vô tæng hîp long anh
chwowng
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPTM vµ dÞch vô tæng hîp
long Anh
Công ty CPTM vµ dÞch vô tæng hîp long Anh được thành lập ngày
01/08/2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103012919 do Sở kế
hoạch và Đầu tư thµnh phè Hµ Néi cÊp
Tên của Công ty: CÔNG TY Cptm vµ dÞch vô tæng hîp long
anh. Tên giao dịch đối ngoại: long anh general services and
trading joint stock COMPANY. Tên giao dịch viết tắt: long anh
trading ,jsc . Trụ sở: 520 Trêng Chinh Hµ Néi. Điện thoại:045640354. Vốn
điều lệ: 8.000.000.000 (Tám tỷ đồng).
Công ty CPTM vµ dÞch vô tæng hîp Long Anh là Công ty có 02 thành viên
sáng lập, Công ty đi vào hoạt động từ 07/2003 theo Luật doanh nghiệp, có tư
cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại Ngân
hàng: vietcombank vµ Agribank
Công ty CPTM vµ dÞch vô ntæng hîp Long Anh đã được hình thành và
không ngừng phát triển về quy mô, tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. Tuy mới
đi hoạt động được 3 năm, cùng với đội ngũ lãnh đạo, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật,
công nhân lành nghề đã trưởng thành và có kinh nghiệm, bằng tinh thần tự học,
tự lực, tự cường luôn khắc phục những khó khăn Công ty đã không ngừng sản
xuất, kinh doanh có hiệu quả, ngày càng đứng vững trên thị trường với phương
châm: Chất lượng - Mẫu mã – Giá cả luôn được khách hàng chấp nhận.
Công ty CPTM vµ dÞch vô tæng hîp Long Anh là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất các loại Gốm dân dụng, Gốm mỹ nghệ như Chậu men, Gạch
trang trí, Gốm đỏ, con giống, .... Trong thời gian đầu hoạt động Công ty gặp
khụng ớt kho khn v cụng ngh, tin vn,..... hn na Cụng ty cũn gp nhiu
khú khn trong vic t chc qun lý sn xut cng nh vic t chc hch toỏn.
Song song vi vic u t i mi cụng ngh, cụng tỏc t chc qun lý
1.536.000.
000
2.365.000.
000
Tiền lơng bình quân
(Đ/ng)
1.500.000 1.800.000 2.400.000
Doanh thu bán hàng
(đồng)
8.300.260.0
00
10.560.390
.000
21.240.670
.000
Tổng lợi nhuận kinh
doanh
1.972.640.0
00
2.841.593.
000
4.569.738.
000
Thuế GTGT (đồng)
348.692.45 491.368.2 649.368.51
0 40 0
Thuế TNDN (đồng) 539.739.20
0
795.646.04
0
phm sn xut ra.
Cỏc phũng ban nghip v c t chc thnh ba phũng ban chc nng, cú
nhim v chp hnh v ụn c thc hin ch chớnh sỏch hin hnh, cỏc
mnh lnh ca b phn qun lý. Cỏc phũng ban c quyn xut vi ban
giỏm c nhng ý kin vng mc trong quỏ trỡnh thc hin cỏc quyt nh qun lý.
Cỏc phũng ban bao gm:
- Phũng t chc hnh chớnh: Cú nhim v t chc qun lý lao ng, tin
lng, cỏn b cụng nhõn viờn, xõy dng tng qu lng v xột duyt phõn b
qu tin lng kinh phớ hnh chớnh Cụng ty. Qun lý h s lý lch nhõn viờn
Ban giỏm c
Phòng Kế
hoạch Kỹ
Phòng Tài
chính
Phòng tổ
chức Hành
Tổ nhiên
liệu
Tổ vẽTổ đấtTổ Lò
Tổ đổ rót
toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi
nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu..
- Phòng Tài chính - Kinh tế: Tổ chức hạch toán kế toán và kế hoạch về
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổng hợp và phân tích kết quả kinh
doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty
xây dựng kế hoạc năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh
doanh toàn Công ty. Quản lý và kiểm tra hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực
hiện các sản xuất mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật,
nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng.
3.6. Phân loại sản phảm và chuyển vào kho
Sản phẩm Gốm được sản xuất qua các công đoạn sau khi hoàn thành
được phân loại và chuyền vào kho những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Hiện nay, Công ty tổ chức sản xuất tập trung gồm một phân xưởng sản
xuất chính và một phân xưởng phụ trợ. Phân xưởng sản xuất gồm các tổ chế
biến, tổ than, tổ nung đốt, tổ lò......
Biểu 03: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GỐM
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỔ RÓT
Chế biến Gốm Chế biến
men
màu
Kho chứa nguyên liệu
th«
Kho chứa nguyên liệu
Bể nước
Bể lọc khuấy
3. Tổ chức bộ máy kế toá
3.1. c im t chc cụng tỏc k toỏn ca Cụng ty
Trong c cu t chc ca cỏc doanh nghip khụng bao gi thiu vng b
mỏy k toỏn, vỡ õy l b phn cú liờn quan trc tip n s tn ti ca doanh
nghip. K toỏn l cụng c phc v qun lý kinh t gn lin vi hot ng qun
lý chc nng quan trng ca k toỏn trong cụng tỏc qun lý Cụng ty. Thụng qua
vic o lng, tớnh toỏn ghi chộp, phõn loi tng hp cỏc nghip v mt cỏch
y , kp thi, chớnh xỏc v tỡnh hỡnh vn ng ca ti sn trong Cụng ty sut
quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh cng nh kt qu hot ng sn xut
kinh doanh ca Cụng ty trong tng thi k. i vi Cụng ty CPTM và dịch vụ
tổng hợp Long Anh cng vy, b phn k toỏn luụn l cỏnh tay c lc ca
rút
Sng nung, kh tp
cht
Kế toán
thanh
toán
(công nợ)
Kế toán
bán
hàng
Kế
toán tài
sản cố
định
Kế toán
tiền
lương
kiêm
thủ quỹ
Kế toán
vật tư
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ bao quát quản lý toàn bộ công tác kế toán
trong Công ty, theo dõi đôn đốc các kế toán viên hoàn thành công việc của mình
kịp tiến độ chung. Tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý, chính xác, mang lại
hiệu quả cao.
Kế toán trưởng ở Công ty còn có nhiệm vụ tính giá thành sản phẩm, lập
báo cáo tài chính, các văn bản cần thiết để nộp cho cấp trên và theo dõi tình
hình biến động của tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ về các nghiệp vụ thanh toán với
khách hàng, nhà cung cấp và các khoản thanh toán nội bộ.
- Kế toán bán hàng: Do đặc điểm của Công ty là nghiệp vụ bán hàng phát sinh
liên tục thường xưyên, với mật độ cao, chủ yếu với hình thức gửi bán, bán chịu
và bán trực tiếp nên có hai nhân viên bán hàng cùng hỗ trợ kế toán thanh toán
Đối với Công ty thì căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động SX, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang
bị kỹ thuật tính toán, Công ty lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký Chung, đây là
hình thức đơn giản, dễ làm rất thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong công việc
tính toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, là phù hợp và tuân thủ
theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó.
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là
Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung kế toán lấy số liệu để ghi vào
Sổ cái, mỗi bút toán phản ánh trong Sổ Nhật ký chung ®îc chuyển vào Sổ cái ít
nhất cho hai tài khoản có liên quan.
- Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ có thể mở các
nhật ký ®Æc biÖt. Cuối tháng hoặc định kỳ cộng các nhật ký ®Æc biÖt , lấy số
liệu ghi vào thẳng sổ cái. Trình tự ghi sổ của Công ty như sau:
Biểu 05: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ
CHUNG
* Trình tự ghi sæ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh.
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ, thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái
Bảng cân đối phát sinh
- Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ Ngân sách nhà nước
ii tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cptm và
dịch vụ tổng hợp long anh
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Hin ti, Cụng ty t chc sn xut tp trung, mt phõn xng sn xut. Cỏc
b phn khỏch ch ph tr cho hot ng sn xut chớnh ti phõn xng sn
xut, quy trỡnh sn xut Cụng ty l quy trỡnh n gin, kiu liờn tc, tng i
khộp kớn, trờn cựng mt dõy chuyn thu c nhiu loi sn phm khỏc nhau v
khụng cú bỏn thnh phm.
Vi c thự nh vy, Cụng ty ó xỏc nh i tng k toỏn tp hp chi
phớ sn xut l ton b quy trỡnh cụng ngh. Hin nay, Cụng ty cú rt nhiu loi
sn phm l Gm: nh Chu Hn Quc, chu vn, con ging, ốn vng trang
trớ, gch trang trớ... vi nhiu hỡnh dỏng, kớch c, mu mó khỏch nhau.Do
nguyờn liu chớnh sn xut Gm l t nờn sau khi c a vo ch bin v
ph thuc theo n t hng, theo ý tng ca ngi thit k thỡ t nguyờn liu
t s to ra cỏc loi sn phm. Vỡ vy tt c cỏc khon mc chi phớ sn xut v
nguyờn vt liu phc v cụng tỏc tp hp chi phớ tớnh giỏ thnh c phn ỏnh
theo tng i tng tp hp chi phớ ó xỏc nh da trờn bn cht ca chi phớ v
mi quan ca chi phớ ú vi tng loi sn phm. Sn phm ch yu ca Cụng ty
c sn xut theo n dt hng ca Hn Quc, Nht Bn ,.....
2.Kế toán chi phí sản xuất
2.1 Kế toán chi phí NLVL TT
2.1.1. K toỏn tp hp chi phớ nguyờn vt liu chớnh trc tip (t)
i vi tt c cỏc doanh nghip sn xut thỡ NVL a vo sn xut l yu
t u tiờn quan trng nht, l iu kin quỏ trỡnh sn xut c tin hnh.
Mun tin hnh sn xut cỏc doanh nghip phi chun b y v i tng
lao ng, t liu lao ng v sc lao ng, Nguyờn liu, vt liu trc tip l i
phẩm:
TK 154101 – CP SXKDDD sản phẩm Chậu Hàn Quốc
TK 154101 – CP SXKDDD sản phẩm Gạch mem trang trí
TK 154101 – CP SXKDDD sản phẩm Chậu Gốm đỏ
.......................
Cụ thể số liệu của tháng 12 năm 2006 như sau:
+ Căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, số dư cuối tháng của tháng 11
năm 2006 ta có số dư đầu của tháng 12 năm 2006 các Tài khoản 152, 153.
+ Dựa vào các phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, phiếu chi tiền mua hàng
thì số liệu liên quan đến mua vật liệu, công cụ dụng cụ để tính ra số phát sinh
trong tháng.
+ Dựa vào bảng kiểm kê hàng tồn kho: Nguyên vật liệu chính là đất được
xuất kho liên tục cùng quá trình sản xuất, vì vậy thủ kho không thể theo dõi
được số lượng đất theo từng lần xuất. Cuối tháng, thủ kho cùng với quản đốc
phân xưởng đi kiểm kê số lượng từng loại đất thực tế còn lại trong kho sau đó
tính ra số lượng đất xuất dùng trong tháng theo công thức:
Số lượng đất
thực tế xuất dùng
trong tháng
Số lượng
đất thực tế tồn
đầu tháng
Số
lượng đất
thực tế nhập
trong tháng
Số
lượng đất
thực tế tồn
cuối tháng
liệu, CCDC
xu t dùngấ
x
=
Đơn vị: Cty Long
Anh
PHIẾU LĨNH VẬT
TƯ
Ngày 01 tháng 12 năm 2006 Phiếu số: 01
Họ tên người nhận
hàng:
Nguyễn Văn
Trường
Bộ phận: PX sản
xuất
Lý do xuất
kho:
Sản xuất trực tiếp
tháng 12
Xuất tại kho:
V
ật tư
S
TT
Tên nhãn hiệu,
quy cách,
M
ã số
Đ
VT
Kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc, sản phẩm
để lập “Báo cáo thông kê”. Căn cứ vào số lượng mộc vào lò thực tế trên báo cáo
thống kê, định mức tiêu hao cho 1000 đơn vị thành phẩm nhập kho, kế toán vật
liệu tính ra chi phí đất cho từng loại sản phảm nhập kho trong tháng theo công
thức.
SL
i
= MVL
i
x (1- h%) x §M
i
SL
i
=
TT
di
di
SL
SL
SL
×
∑
C
i
= SL
i
x §g
Trong đó: SL
TT
: Số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng
Số lượng tồn: 19.381 m
3
; trị giá: 812.036.360 đ
+ Như vậy, số lượng đất xuất kho trong tháng 12/2006
17950 + 9671 -19381= 8240 (m
3
)
Đơn giá
bình quân
xuất kho
=
748.294.933+408.943
.844 =
41.897,06
(đ/m
3
)
17950 +9671
+ Căn cứ vào định mức tiêu hao đất và cao lanh của sản phẩm và tỷ lệ
hỏng trong định mức ở khâu nung để phân bổ chi phí đất và cao lanh.
Công ty xác định tỷ lệ hỏng trong định mức cho phép ở khâu nung là 3%.
Số lượng mộc vào xác định trên báo cáo thống kê tháng 12/2006
- Số lượng đất và cao lanh định mức sử dụng
Chậu Hàn Quốc: 2.954.350 x (1- 3%) x 1,32/1000 = 3782,75
Gạch trang trí: 72270 x (1-3%) x 1,78/1000=124,78
........
tương tự như vậy với các sản phẩm khác nhập kho trong tháng 12/2006
Tổng cộng: 8.214,66 m
3
- Số lượng đất thực tế phân bổ cho từng loại Gốm:
toỏn tin hnh vit phiu xut kho, ghi s chi tit nguyờn vt liu, s Nht ký
chung v s Cỏi ti khon 621
Biểu số 1:
Định mức tiêu hao vật t năm 2006
Sản phẩm Đất m3/1000sp Than kg/1000sp
Chu Hn
Quc
1.32 142
Gch trang trớ 1,78 198
Gm 1,72 131
Con ging 2,74 284
Tng 1,7 197
......
Báo cáo thống kê
Tháng 12/2006
Tồn đầu kỳ MSX MVL MR
L
M
H
TP Tồn cuối
kì
Sâ
n
L
ò
T
ổng
1
730.9
30,02
5
72.27
0
710.
16
11
0.73
65,5
20
87
0.51
3
0.5
910.0
1
16
.24
2.
54
1
8.78
16.04 32.28 31.4
7
-
30.4
2
Trong quy trỡnh cụng ngh sn xut Gm Cụng ty, ngoi nguyờn liu
chớnh l t cũn cú cỏc nguyờn vt liu khỏc nh than, men mu. õy l nguyờn
liu ch yu i vi Cụng ty trong vic sn xut Gm. Mc dự ú l nguyờn liu
khụng trc tip cu thnh sn phm nhng gúp phn khụng nh vo hon thnh
sn phm. Than, s dng vo sn xut l loi than cỏm theo ỳng tiờu chun k
thut, c s dng trong giai on sy nung: Than nghin mn c cp qua
cỏc l tra than b sung nhit nung chớn sn phm v cng dựng b sung
nhit. Cũn men mu c qua ch bin thnh nhng mu phự hp vi tng loi
sn phm Gm c sn xut.
Hng ngy, khi cú nhu cu v than, di phõn xng lm phiu lnh vt t
cú ch ký duyt ca phũng k hoch-k thut ri xung nhn ti kho. S lng
than, xut dựng c th kho theo dừi trờn s giao nhn vt t. Cui thỏng, th
kho cng s tớnh ra s lng than, xut dựng trong thỏng. S liu ny c
chuyn lờn phũng k toỏn k toỏn tin hnh ghi vo s chi tit nguyờn vt
liu ph, vic tớnh tr giỏ ca than, xut dựng cng ỏp dng phng phỏp bỡnh
quân gia quyn nh tớnh cho Nguyờn vt liu chớnh.
K toỏn s dng TK 621 Chi phớ Nguyờn vt liu trc tip, tp hp
chi phớ cho than v cng c m chi tit cho tng loi sn phm.
Cỏch hch toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip khỏc cng ging nh c
tớnh theo cụng thc nh i vi nguyờn vt liu chớnh l t.Tng t nh tp
hợp chi phí đất ta có tình hình sử dụng tan trong tháng 12/2006 như sau:
Biểu 07
Đơn vị: Cty Long
Anh
PHIẾU LĨNH VẬT
TƯ
Ngày 01 tháng 12 năm 2006 Phiếu số: 02
Họ tên người nhận
hàng:
Nguyễn Văn
2 Men màu
M
05
L
ít 100
3
4
5
Tổng cộng
Thủ trưởng đơn vị
Thủ
kho
Phụ trách cung
tiêu
Người
nhận
Trong đó số lượng than định mức sử dụng cho từng loại Gốm là : (C¨n cø
vµo BiÓu 01 vµ b¸o c¸o thèng kª phÝa trªn)
Chậu Hàn Quốc: 2.822.910 x142/1000 = 400.853,22 (kg)
Gạch trang trí: 65.520 x 198/1000 = 12.972,96(kg)
........
Tương tự với các thành phẩm khác nhập kho trong tháng 12/2006
Tổng cộng: 861.978,63 (kg)
+ Số lượng than tồn đầu tháng là 306.000 kg, trị giá 106.416.818 đ
+ Số lượng than nhập trong tháng là 894.000 kg, trị giá 313.414.899 đ
+ Số lượng than xuất dùng trong tháng là 864.800 (Kg)
Số lượng
than xuất kho
=
106.416.818 +
864.800 x 349,85976 = 302.558.720 đồng
Hoặc trên cơ sở tính toán được trị giá nguyên vật liệu khác xuất dùng trong
tháng kế toán nguyên vật liệu tiến hành định khoản tổng hợp:
Nợ TK621: 302.558.720
Có TK 152.3: 302.558.720
Sau đó kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết liên quan, sổ Nhật ký chung, sổ Cái
tài khoản 621.
CT Long Anh
BiÓu sè
10
NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/12/2006 đến ngày 31/12/2006
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số phát sinh
N
gày Số Nợ Có
3
1/12
Xuất đất cho sản
xuất 621
345.231.7
74
152.1
345.231.7
74
3
1/12
Xuất than cho sản
xuát 621