Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPDP HÀ NỘI
I. Tổng quan về công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội
Tên tiếng anh: Hà nội Pharmar joint stock company
Tên giao dịch: HANOI PHARMA JSC
Trụ sở chính: 170 - Đường La Thành - Hà nội
Điện thoại: +84 04 8564220
Fax: +084 04 8514994
Tài khoản VND: 0021000001370 tại ngân hàng Ngoại thương
Tài khoản USD: 0021370022106 tại ngân hàng Ngoại thương
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Sở Y tế Hà Nội được thành lập từ năm 1964 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Dược
phẩm Hà Nội. Công ty sản xuất và kinh doanh các loại dược phẩm phục vụ cho nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh của người dân.
Ngày 1/4/1964 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập xí nghiệp Dược
phẩm Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Liên xưởng công tư hợp doanh cao đơn hoàn tán và
xưởng sản xuất thuốc của Quốc doanh dược phẩm Hà Nội hợp thành.
Năm 1983 theo quyết định QĐ 148QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội ngày
17/1/1983 về việc thành lập Xí nghiệp liên hiệp Dược Hà Nội bao gồm: Công ty dược
phẩm Hà Nội, Xí nghiệp dược phẩm Hà Nội, Xí nghiệp Kanh Kina, Công ty vật tư y
tế, xí nghiệp dược phẩm Hà Nội trở thành một thành viên trong liên hiệp dược của
thành phố. Xí nghiệp đã được xây mới, trang bị những máy móc hiện đại như máy sấy
tầng sôi, máy dập viên, máy vào viên nhộng, máy dập vỉ nhôm.
Đến năm 1993, để nâng cao hiệu quả sản xuất và phù hợp sự chuyển đổi của nền
kinh tế sang cơ chế thị trường, Xí nghiệp liên hợp dược Hà Nội được tách ra làm 3
doanh nghiệp mới trực thuộc Sở y tế theo quyết định số 2914 QĐ/UB của UBND thành
phố Hà Nội ngày 20/11/1992 bao gồm: Xí nghiệp mắt, Công ty Dược phẩm thiết bị y tế
Hà Nội, Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nội.
người dân đồng thời kinh doanh các mặt hàng liên quan đến dược phẩm và thiết bị y tế.
Để ngày càng phát triển, công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện có
hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được hội đồng quản trị, ban giám đốc phê
duyệt; tìm kiếm và mở rộng thị trường, nghiên cứu sản xuất các loại thuốc đảm bảo các
tiêu chuẩn sản xuất thuốc, đáp ứng nhu cầu của thị trường đồng thời xây dựng kế hoạch,
chiến lược phát triển lâu dài cho công ty; tổ chức sản xuất, dây chuyền máy móc hợp lý,
đảm bảo quy trình sản xuất thuốc đúng tiêu chuẩn đã đặt ra, giảm tối đan tỉ lệ sản phẩm
hỏng, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm giảm chi phí sản
2
Lưu Thị Phương Thúy 2 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
xuất; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về các tiêu chuẩn sản xuất thuốc, các cam
kết liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu; sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu
quả, không ngừng nâng cao lợi ích của người lao động, của các cổ đông, tăng tích luỹ và
phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần thiết thực vào việc thực hiện, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ của nhân dân cùng các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; tuân
thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, các quy định cụ thể cho ngành.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng. Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông – là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty. Tiếp đến là Hội đồng quản trị – là cơ quan quản lý, có quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty giữa hai kỳ đại
hội trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc là người đứng đầu được cổ đông tiến cử thông qua hội đồng quản trị –
là người đại diện cho công ty trước pháp luật, giúp việc cho giám đốc là trưởng các
phòng ban, phân xưởng. Trong đó mỗi phòng ban, phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tạo nguồn lao động, tổ
chức bộ máy, bố trí cán bộ, lập kế hoạch lao động, định mức lao động, lập và tính tiền
lương, dự thảo các quyết định, văn bản, thực hiện quản lý hành chính, đảm bảo vấn đề
về sức khỏe và y tế của cán bộ công nhân viên
4
Lưu Thị Phương Thúy 4 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Phòng kiểm nghiệm
Phòng nghiên cứu thị trường
Ban cơ điện
Phân xưởng thuốc viên
Phân xưởng thuốc mắt
Phân xưởng thuốc đông dược
Hệ thống kho tàng
Phòng xuất nhập khẩu và điều độ sản xuất
P. kinh doanh tiếp thị và cung ứng vật tư
Cửa hàng bán buôn
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Ban bảo vệ
Phòng kỹ thuật
5
Lưu Thị Phương Thúy 5 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 11: Mô hình tổ chức công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
6
Lưu Thị Phương Thúy 6 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ
7
Lưu Thị Phương Thúy 7 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
ra. Sản phẩm được sản xuất qua ba giai đoạn chủ yếu:
- Giai đoạn chuẩn bị: chuẩn bị nguyên vật liệu, phụ liệu, tá dược…
- Giai đoạn tổ chức sản xuất sản phẩm: theo từng bước cụ thể phụ thuộc vào từng
loại thuốc có công thức pha chế khác nhau
- Giai đoạn nhập kho thành phẩm và phân phối: sản phẩm sau khi hoàn thành
được nhập kho chờ bán hoặc giao đại lý phân phối
Do đặc thù riêng của sản xuất dược phẩm nên mỗi loại thuốc khác nhau có quy
trình sản xuất khác nhau nhưng nhìn chung đều trải qua bốn bước cơ bản sau:
- Bước 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao bì, máy móc thiết bị
Nguyên liệu ban đầu lấy từ kho nguyên liệu được cân đong, kiểm tra thật kỹ. Sau
đó xác định nguyên liệu xem đã đảm bảo các tiêu chuẩn đã được quy định hay chưa, từ
đó phân loại theo lô, dán nhãn theo số thứ tự cho từng loại theo đúng quy trình và tiêu
chuẩn, chuẩn bị đưa qua khâu pha chế.
- Bước 2: Pha chế
Việc pha chế được tiến hành theo quy trình đã duyệt cho từng mặt hàng.
- Bước 3: Kiểm soát
Kiểm soát nguyên vật liệu, bao bì, bán thành phẩm chờ đóng gói, thành phẩm.
Đây là một giai đoạn quan trọng xuyên suốt trong toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu
chuẩn bị cho đến lúc sản phẩm hoàn thành để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn đã được
quy định.
- Bước 4: Đóng gói
Việc đóng gói bao bì được tiến hành theo quy trình chuẩn đã được duyệt cho
từng mặt hàng.
Các quy trình sản xuất của từng loại thuốc có thể khái quát bằng sơ đồ.
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã tổ chức thành
03 phân xưởng, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể khác nhau, sản xuất các loại thuốc
có tính chất, quy trình tương tự nhau. Bao gồm:
Sấy
Sửa hạt
Trộn hoàn tất
Kho cốm
Knghiệm btp
9
Lưu Thị Phương Thúy 9 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 12: Quy trình sản xuất thuốc Viên
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a. Tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng kế toán của công ty gồm 07 cán bộ công nhân viên với 01 kế toán trưởng
và các kế toán viên phụ trách các mảng khác nhau trong công tác kế toán. Các kế toán
viên được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với trình độ chuyên môn cũng như tình
hình sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, tạo thành bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt
động trên nguyên tắc tập trung, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện các công tác kế toán trong phạm vi công ty, thực hiện đầy đủ công việc ghi chép,
hạch toán theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. Trong đó:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán chi phí giá thành
Kế toán tiền mặt và tạm ứng, vay CBCNV
Kế toán TGNH kiêm kế toán một phân xưởng
Kế toán phân xưởng
Kế toán kho kiêm công nợ phải trả và TSCĐ
Kế toán thuế kiêm công nợ phải thu
Thủ quỹ
10
Lưu Thị Phương Thúy 10 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 13: Mô hình bộ máy kế toán công ty CPDP Hà Nội
Kế toán trưởng: là người có quyền hành và trách nhiệm cao nhất phòng kế toán.
hàng bán, quyết toán toàn bộ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, chịu
trách nhiệm quản trị mạng, lưu trữ số liệu trên máy chủ
11
Lưu Thị Phương Thúy 11 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Thủ quỹ: quản lý số tiền mặt thực tế tại công ty, thu và chi tiền khi có các nghiệp
vụ phát sinh như chi lương, thưởng, chi mua hàng, nộp tiền vào ngân hàng, thu tiền
hàng, tiền đặt cọc của khách hàng,… theo dõi tiền mặt trên sổ quỹ, cuối tháng đối chiếu
với kế toán tiền mặt.
Công ty CPDP Hà Nội hiện nay đang thực hiện công tác tổ chức hạch toán kế
toán một cách tương đối chuẩn theo quy định của Nhà nước.
b. Chế độ kế toán áp dụng
Về chứng từ kế toán: Công ty áp dùng chế độ chứng từ theo quyết định
1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính trong đó sử dụng hầu hết các
chứng từ bắt buộc như chứng từ lao động tiền lương, bán hàng, hàng tồn kho, tiền tệ ,
tài sản cố định. Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ mang tính chất hướng dẫn
như giấy đề nghị tạm ứng,…
Về hệ thống tài khoản: công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành
theo quyết định 1141TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính, ngoài ra
công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm sản xuất kinh
doanh.
Về tổ chức hệ thống sổ sách: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung để
ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đây là hình thức sổ đơn giản nhưng
đã đáp ứng được nhu cầu hạch toán và quản lý của công ty.
Về tổ chức hệ thống báo cáo: công ty đang sử dụng hai hệ thống báo cáo là báo
cáo tài chính và báo cáo quản trị. Báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính được lập định kỳ vào cuối quý, cuối
năm. Hệ thống báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho mục đích quản lý như Báo cáo chi
phí giá thành, Báo cáo về chi phí lãi vay, Báo cáo hàng tồn kho… được lập vào cuối
tháng hoặc khi có nhu cầu
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
vai trò cũng như nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã có những biện pháp cụ thể
nhằm xác định và quản lý chi phí sản xuất của mình.
Về cơ bản chi phí sản xuất của công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các nguyên vật liệu, dược liệu là thành phần
chính để tạo nên các sản phẩm như paracetaniol, clophenoramin, cloroxide, tetracyclin,
vitamin B1, codein photphat, epphedrin hydroclorid…
- Chi phí nguyên vật liệu phụ và động lực: bao gồm các tá dược cần thiết như
amidon, tinh bột sắn, canxi cacbonat, magie cacrbonat…để sản xuất sản phẩm, các loại
bao bì, chai lọ… và chi phí điện, hơi, nước phục vụ sản xuất.
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: gồm tiền lương khoán tính
theo sản phẩm, tiền lương theo chế độ, các khoản tiền mang tính chất lương như phụ
cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp ca ba, các khoản chi phí lương liên quan đến việc
nghiên cứu, sản xuất thử sản phẩm mới.
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập chiếm 25% tổng số lương và phụ
cấp lương.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố định trích
trong kỳ của các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí như chi phí dịch vụ điện thoại, điện
tín, chi các khoản liên quan đến sản xuất được chi bằng tiền như văn phòng phẩm, các
khoản bồi dưỡng vận chuyển…
Tuy nhiên, nếu căn cứ vào vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
xuất đồng thời nhập thành phẩm hoàn thành từ phân xưởng vào kho và lập phiếu nhập
kho.
Cuối tháng, dựa vào phiếu sản xuất và sản phẩm dở dang đầu kỳ, kế toán phân
xưởng tính ra sản phẩm dở dang cuối kỳ, giá trị sản phẩm dở dang được tính dựa trên
giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất.
Dựa trên bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban phân xưởng do phòng tổ
chức hành chính lập, kế toán chi phí và giá thành tập hợp và tiến hành phân bổ chi phí
nhân công trực tiếp cho các sản phẩm. Đồng thời tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
chung theo các tiêu thức đã định. Sau đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành thực hiện
tập hợp chi phí sản xuất vào các tài khoản phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí vào tài khoản chi phí
sản xuất dở dang cho thành phẩm và bán thành phẩm.
Bước thực hiện cuối cùng là nhập vào bảng tính giá thành và lên thẻ tính giá
thành, báo cáo giá thành.
Với việc sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2004, công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất được hỗ trợ rất nhiều, giảm nhẹ khối lượng công việc của các
kế toán viên. Cụ thể là:
- Căn cứ vào phiếu sản xuất, phần mềm kế toán sẽ tự tập hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho từng mặt hàng.
- Dựa vào định mức tiền lương và số lượng sản phẩm nhập kho (lấy từ phiếu
nhập) phần mềm sẽ tự động tính ra chi phí lương cho mỗi sản phẩm.
- Sau khi có phân bổ chi phí sản xuất chung theo phân xưởng và định mức tiền
lương cho từng sản phẩm máy tính sẽ hỗ trợ công tác lên bảng tính giá thành trên cơ sở
các số liệu đã tập hợp từ các tài khoản tương ứng.
- Khi đã tính được giá thành các sản phẩm, với câu lệnh có sẵn máy tính sẽ tự
động áp giá lên các phiếu nhập, xuất thành phẩm.
Sơ đồ quy trình:
15
Lưu Thị Phương Thúy 15 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Nguyên vật liệu chính là các dược liệu là thành phần cơ bản cấu thành sản phẩm,
phần lớn là quý hiếm, có loại phải nhập từ nước ngoài như paracetaniol, clophenoramin,
cloroxide,… rất nhiều nguyên liệu có hoạt tính sử dụng trong thời gian nhất định.
Phụ liệu là các thành phần phụ, được pha chế theo tỉ lệ quy định để tạo ra các tác
dụng phụ như thay đổi mùi vị, màu sắc, độ tan.
Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu: công ty sử dụng nguyên tắc giá thực tế
để tính giá nguyên vật liệu. Theo đó, giá nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công
thức:
Giá nguyên vật liệu
nhập kho
= Giá mua +
Chi phí thu mua, bảo
quản
+
Thuế nhập
khẩu
(1)
Vì công ty thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
nên giá mua không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn vị bình quân trên
cơ sở giá thực tế nhập kho:
Giá NVL xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân (2)
Trong đó:
Đơn giá thực tế bình
quân
Giá trị nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
= (3)
Số lượng nguyên vật liệu (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Cuối kỳ giá trị nguyên vật liệu tồn kho được tính bằng cách lấy giá trị tồn đầu
kỳ cộng (+) với giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ trừ (-) giá trị xuất trong kỳ.
LỆNH XUẤT KHO
Số phiếu: 696
Số lệnh: PV0696
Ngày 10 tháng 3 năm 2006
Người nhận hàng:
Đơn vị: PX 001 – Phân xưởng Viên
Mặt hàng: 9061 Vitamin B1 06 100v
Số lô 11 Số lượng 7800000
Nội dung:
Stt
Mã
kho
Tên vật tư
Hàm
lượng
Đvt
S.l đmvt
7800000
S.lượng
7800000
Ngày
xuất
Ghi
chú
1 021 2094 – Thiamine mononitrat 98.56 Kg 78 79,14 10/03/06
2 03 3004 – Tinh bột sắn Kg 330 330 10/03/06
3 03 3003 – Bột talc DD Kg 240 240 10/03/06
4 021 2057 – Magnesi stearat Kg 3,5 3,5 10/03/06
5 04 4154 – Nước RO Lít 225 225 10/03/06
6 021 2056 – Lactoza Kg 32 32 10/03/06
Địa chỉ:
Nội dung:
Stt
Mã
kho
Tên vật tư
Hàm
lượng
Đvt
Sl đmvt
7800000
Sl
7800000
Giá
Thành
tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 021
2094 – Thiamine mononitrat 98.56 Kg
78,00 79,14
2 021
2057 – Magnesi stearat Kg
3,50 3,50
3 021
2056 – Lactoza Kg
32,00 32,00
4 021
2045 – Gelatin Kg
9,00 9,00
122,50 123,64
3032 – Parafin Kg 12,00
3081 – Nhãn Vitamin B1 100 06 Cái 77.064,00
3089 – Băng đảm bảo Cái 386,00
4002 – Băng dính to Cuộn 4,00
4003 – Bông mỡ Kg 12,00
4145 – Hòm Vitamin B1 06 Bộ 77.064,00
4052 – Lọ nhựa 15ml Cái 193,00
4154 – Nước RO Lít 225,00
4197 – Túi PE80x100cm kg 4,00
Z nl KH BQ: 3.90 Tổng cộng:
Z nl Thực tế BQ:
Ngày …tháng…năm…
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
Trong đó: cột 4,5 đến cuối tháng mới tính đơn giá và thành tiền.
Nguyên vật liệu được kế toán viên phân xưởng theo dõi trên các phiếu xuất, được
đối chiếu qua sổ chi tiết vật tư và thẻ kho và thông qua các bảng kê phiếu sản xuất
Mỗi khi các tổ trong phân xưởng tiêu dùng nguyên vật liệu chính cho sản xuất, tổ
trưởng tổ pha chế của phân xưởng đó phải theo dõi chi tiết trên các “Hồ sơ luân chuyển
sản phẩm theo lô mẻ” hay “Hồ sơ lô”. Hồ sơ này phải được quản đốc kỹ thuật kiểm tra
trước khi sản xuất để đảm bảo các tỷ lệ chuẩn theo kỹ thuật, chất lượng.
Cuối tháng, sau khi đã có giá xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ta tính được
cột thành tiền của các nguyên vật liệu trên phiếu xuất, phiếu sản xuất. Sau đó căn cứ vào
21
Lưu Thị Phương Thúy 21 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
phiếu sản xuất, kế toán chi phí và giá thành tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng
cho từng sản phẩm. Khi đó:
Chi phí NVL xuất cho sản
xuất
Sl đmvt
7800000
Slượng
7800000
Giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 021 2094 – Thiamine mononitrat
98.56 Kg
78,00 79,14 253.609,1 20.070.620
2 021 2057 – Magnesi stearat
Kg
3,50 3,50 36.866,05 129.031
3 021 2056 – Lactoza
Kg
32,00 32,00 13.726,54 439.249
4 021 2045 – Gelatin
Kg
9,00 9,00 65.627,82 590.650
21.229.551
Xuất ngày….tháng…năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO
22
Lưu Thị Phương Thúy 22 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 06:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
170 Đê La Thành – Q.Đống Đa – TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2006
Số phiếu: 696
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NỘI
170 Đê La Thành – Q.Đống Đa – TP Hà Nội
Số phiếu: 696
Số lệnh: PV0696
Số lô: 11
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2006
Người nhận hàng:
Đơn vị: PX001 – Phân xưởng Viên
Địa chỉ:
Nội dung:
S
tt
Mã
kho
Tên vật tư
Hàm
lượng
Đvt
Sl đmvt
7800000
Slượng
7800000
Giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 03 3004 – Tinh bột sắn
98.56 Kg
330 330 5.687,16 1.876.763
2 03 3003 – Bột talc DD
Kg
2057 – Magnesi stearat Kg 3,50 36.866,05 129.631
2094 – Thiamine mononitrat Kg 79,14 253.609,1 20.070.620
3003 – Bột talc DD Kg 240,00 4.886,69 1.172.806
3004 – Tinh bột sắn Kg 330,00 5.687,16 1.876.763
3032 – Parafin Kg 12,00 12.314,98 147.780
3081 – Nhãn Vitamin B1 100 06 Cái 77.064,00 5,17 398.421
3089 – Băng đảm bảo Cái 386,00 5,55 2.142
4002 – Băng dính to Cuộn 4.,00 5.093,57 20.374
4003 – Bông mỡ Kg 12,00 23.551,68 306.620
4145 – Hòm Vitamin B1 06 Cái 193,00 3.020 582.860
4052 – Lọ nhựa 15ml Bộ 77.064,00 83,55 6.438.697
4154 – Nước RO Lít 225,00 596,73 134.264
4197 – Túi PE80x100cm kg 4,00 31.041,69 124.167
Z nl KH BQ: 3.90 Tổng cộng: 32.434.445
Z nl Thực tế BQ:
Ngày …tháng…năm…
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
24
Lưu Thị Phương Thúy 24 Lớp Kế toán 44A
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra trong tháng 03 còn có một phiếu sản xuất, xuất nguyên vật liệu để hoàn
thành lô sản xuất số 10 bắt đầu vào tháng trước. Phiếu sản xuất này được lập trên cơ sở
phiếu xuất kho số 695 xuất các nguyên vật liệu ở kho 03 và kho 04.
25
Lưu Thị Phương Thúy 25 Lớp Kế toán 44A