LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh Dũng
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thái Phương
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ÐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài : 1
2. Mục tiêu nghiên cứu : 1
3. Phương pháp nghiên cứu : 2
4. Phạm vi nghiên cứu : 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 3
1. Kế toán tập hợp doanh thu : 3
1.1.Các phương thức bán hàng : 3
1.2. Khái niệm doanh thu : 4
1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : 4
8.2. Tài khoản sử dụng : 22
8.3. Sơ đồ hạch toán : 22
9. Kế toán các khoản chi khác : 24
9.1. Khái niệm : 24
9.2. Tài khoản sử dụng : 24
9.3. Sơ đồ hạch toán : 24
10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 25
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
86
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
10.1.Tài khoản sử dụng : 25
10.2. Sơ đồ hạch toán : 27
11. Kế toán phân phối kết quả kinh doanh: 28
11.1. Nội dung và nguyên tắc : 28
11.2.Tài khoản sử dụng : 29
11.3. Sơ đồ hạch toán : 30
CHƯƠNG 2 31
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cơ khí An
Giang 31
2. Quy mô hoạt động : 32
2.1. Tổng diện tích mặt bằng : 32
2.2. Nguồn vốn hoạt động : 32
3. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp : 32
3.1. Ban giám đố
c : 34
3.2. Phòng kỹ thuật và phòng KCS : 34
4.Việc áp dụng và ghi chép kế toán : 81
5.Về phần mềm kế toán : 83
6.Thị trường tiêu thụ : 84 SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
87
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÔNG TY CƠ KHÍ AN GIANG
P.KẾ TOÁN P.KỸ THUẬT QTNSỰ P.KCS
ĐẦU RA
S
P
PHÒNG
ĐP
S
X
XƯỞNG
C
K
XƯỞNG
G
H
ĐỘI XÂY
LẮP
LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ P.CHỦ TỊCH HĐQT
T
CHVT.TBVP XNCK.LX
Tổ Kinh Doanh Tổ Kế Toán Tổ Kỹ Thuật P.Kế Toán X. ÔTÔ X. Tiện Hàn CHVT
PGĐ.PT LIÊN DOANH PGĐ.SẢN XUẤT PGĐ.TRỰC KẾ TOÁN TRƯỞNG
GIÁM ĐỐC
GHI CHÚ : - Giám đốc lãnh đạo toàn diện
- Lãnh đạo trực tuyến chức năng
- Quan hệ trao đổi phối hợp
- Quan hệ trực tuyến nghi ệp vụ
TP.LONG XUYÊN, NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2002
C ÔNG TY C Ơ KHÍ AN GIANG
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
PHẦN MỞ ÐẦU
1. Lí do chọn đề tài :
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản
lý kinh tế. Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi
nhuận của doanh nghiệp đạt được là tối ưu, để biết được điều đó thì b
ộ phận
kế toán tại doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện của doanh
nghiệp. Do đó, muốn xác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực
hiện trong kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời. Vì
vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong
hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt
động, mọi nghiệp vụ phát sinh
trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác
định kết quả kinh doanh.
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
3. Phương pháp nghiên cứu :
∗ Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập.
∗ Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty ( Sổ chi tiết,
Sổ tổng hợp, BCTC).
∗ Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những người làm công tác kế toán.
∗ Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán.
∗ Một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành.
4. Phạm vi nghiên cứu :
∗ Về không gian : đề tài đượ
c thực hiện tại Công ty Cơ khí An Giang
∗ Về thời gian : đề tài được thực hiện từ ngày 16/02/2004 đến ngày
30/04/2004
∗ Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2003.
Do thời gian còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên luận
văn này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em mong quý Thầy Cô,
các anh chị và bạn bè thêm lời đóng góp cho em để luận văn này hoàn thiện
hơn.
nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho
chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữ
u của doanh nghiệp. Khi được bên
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao
thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ.
1.1.2.
Phương thức tiêu thụ qua đại lý :
< Đối với đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại
lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán
được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gởi
một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá ký gởi của số hàng ký
gởi thực tế đã bán được. Khoả
n hoa hồng phải trả này được doanh
nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.
< Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi: số sản phẩm, hàng
hóa nhận bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh
thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng. Trong trường
hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì
không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đạ
i lý và tiền
thu về hoa hồng.
1.1.3.
Phương thức bán hàng trả góp:
< Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng
chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một
phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được
trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã
đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất
ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực
hiện trong một kỳ kế toán.
1.4. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp d
ịch vụ
Kế toán sử dụng TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
4
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
TK 511
- T.TTÐB, T.XK hoặc T.GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp
tính trên DT bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là
TK 512 không có số dư cuối kỳ
TK 512 có 3 TK cấp 2 :
• TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
• TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.5. Sơ đồ hạch toán :
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
5
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
T
huế GTGT
đầu vào
, k/c chiết khấu thươn
g
mại
doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm
g
iá hàn
g
bán
p
hát sinh tron
g
k
ỳ
Chiết khấu thươn
g
mại, doanh thu bán hàn
g
bị trả lại hoặc
g
iảm
g
iá hàn
g
bán
Cuối k
ỳ
, K/c
doanh thu thuần
911 33311
521, 531, 532
Kế toán sử dụng tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521
TK 521
- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 :
• TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa
• TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
• TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại :
2.2.1.
Khái niệm :
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
7
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
TK 532
Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho
người mua hàng.
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
bán sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512
TK 532 không có số dư cuối kỳ
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
8
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài
khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào
tổng giá trị bán trên hóa đơn.
2.3.3.
Sơ đồ hạch toán :
1+ (%) thuế suất
Thuế TTÐB phải nộp = Giá tính thuế TTÐB x thuế suất
2.4.2.
Sơ đồ hạch toán :
111, 112
333 (3333)
511 Thuế XK đã nộp
Thuế XK phải nộp NSNN
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
9
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
T.TTĐB
phải nộp trong kỳ
33311
111, 112, 131,…511, 512 3332 3. Kế toán giá vốn hàng bán :
3.1. Khái niệm :
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại),
hoặc là giá thành thực tế sản phẩm (SP), lao vụ, dịch vụ (DV) hoàn thành (đối
với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản
khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
3.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 có sự khác nhau giữa 2
phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 theo phương pháp kê khai thường
xuyên :
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
10
- K/c giá vốn của SP, HH, DV đã tiêu
thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định
kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
11
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên :
154
632
CPSXC phát sinh trong kỳ không phân bổ, không
tính vào giá thành SP, do phải tính
vào GVHB
159
Cuối kỳ, k/c giá thành DV hoàn thành
tiêu thụ trong kỳ
155, 156
157
TP sx ra tiêu thụ ngay
không qua nhập kho
155, 156
911
TP sx ra gửi đi bán
không qua nhập kho
Khi HH gửi đi bán
được xác định là
tiêu thụ
TP, HH xuất kho gửi đi
bán
Xuất khoTP, HH để bán
TP, HH đã bán bị trả
lại nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn
vốn.
- K/c trị giá vốn TP tồn kho cuối kỳ
vào bên Nợ TK 155.
- K/c trị giá vốn hàng gửi bán chưa
xác định tiêu thụ cuối kỳ vào bên Nợ
TK 157.
- K/c giá vố
n HH, TP, DV đã xuất bán
sang TK 911 - "Xác định kết quả kinh
doanh".
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
155 632 155
(Doanh nghiệp thương mại)
611
157
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
13
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
4.1. Khái niệm :
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động
tài chính gồm :
∗ Tiền lãi;
∗ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
∗ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
∗ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn h
ạn, dài
hạn;
∗ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
∗ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
∗ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
∗ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
4.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
15
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) (hoạt động SXKD)
Cuối niên độ kế toán, k/c lãi tỷ giá hối đoái (sau khi bù trừ
hoạt động sản xuất kinh doanh
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của
hối đoái ngoại tệ thực tế
Tỷ giá bán Bán Lãi tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ
1112, 1122
đầu ra
T.GTGT
33311
DT bán bất động sản
Chiết khấu th.toán được hưởng khi mua TSCĐ, VT…
Thu hồi hoặc thanh toán
ch.khoán đầu tư ngắn hạn
Khi bán ch.khoán
toán
Giá thanh
vốn
Trị giá
phải thu từng kỳ
Lãi BH trả chậm
và thu lãi tiền gởi
Định kỳ thu tiền lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
Nếu bổ sung
mua ch.khoán
vốn góp, hoặc
mua ch.khoán
Nếu bổ sung
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ
chi phí tài chính vá các khoản lỗ phát
sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh.
TK 635 không có số dư cuối kỳ
5.3. Sơ đồ hạch toán :
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
16
Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán XĐKQKD và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cơ khí An Giang.
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
17 Cuối niên độ kế toán, k/c lỗ ch.lệch tỷ giá
(sau khi bù trừ giữa số ch.lệch tỷ giá tăng
và tỷ giá giảm) (HĐSXKD)
111, 112, 242,…
635 911
242
111, 112,
lỗ
Cuối kỳ, k/c CP
tài chính
Hoàn nhập dự phòng
(nếu số phải trích lập dự
phòng giảm giá đầu tư
ch.khoán năm sau
nhỏ hơn năm trước)
Lỗ tỷ giá hoái đoái phát sinh trong kỳ
của HĐKD
Lỗ tỷ giá
hối đoái
Tỷ giá
ghi sổ
Trị giá
vốn
Tỷ giá bán
thực tế
chuyển, giao hàng, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm,…
6.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641
TK 641
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
( nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
vào bên Nợ TK 911 “Xác định k
ết quả
kinh doanh” hoặc vào bên Nợ TK
1422- "Chi phí chờ kết chuyển".
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau :
• TK 6411 - Chi phí nhân viên
• TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
• TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
• TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCÐ
• TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
• TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
6.3. Sơ đồ hạch toán :
Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
TP, HH ,DV
tiêu dùng nội bộ
33311
133
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
T.GTGT đầu vào
7.1. Khái niệm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
doanh nghiệp, bao gồm : chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí
chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
7.2. Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642
TK 642
- Tập hợp CP quản lý doanh nghiệp
thự
c tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản được phép ghi giảm CP
quản lý doanh nghiệp.
- K/c CP quản lý doanh nghiệp sang
bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” hoặc bên Nợ TK 1422 - "Chi
phí chờ kết chuyển".
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp hai như sau :
• TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
• TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
• TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
• TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCÐ
• TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí
• TK 6426 - Chi phí dự phòng
CP vật liệu, công cụ
CP tiền lương, tiền công, phụ
cấp, tiền ăn ca và các khoản
trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP phân bổ dần
CP trích trước
Trích lập quỹ dự phòng
111,112,152…
142
doanh nghiệp
K/c CP quản lý
133
139
SVTH : NGUYỄN THÁI PHƯƠNG
Trang
GVHD : TH.S NGUYỄN THANH DŨNG
21