Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
chơng II
nghiên cứu chuyển đổi mạng viễn thông
VNPT sang mạng NGN
2. 1 Mạng Viễn thông VNPT hiện tại
Việc chuyển đổi mạng viễn thông sang mạng NGN là thc sự cần thiết
dựa trên nhu cầu thực tế để đáp ứng khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông. Muốn có đợc môt chiến lợc đúng đắn để vừa tận dụng đợc cơ sở hạ tầng
hiện tại vừa có thể đạt đợc cơ sỏ hạ tầng mạng NGN trong một khoảng thời gian
ngắn nhất cho phép, trớc tiên cần phải xem xét hiện trạng mạng viễn thông Việt
Nam hiện tại có đáp ứng đơc yêu cầu chuyển đổi không. Mặt khác phải xem xét
mạng NGN có đáp ứng đợc yêu cầu của khách hànghay không
Hiện tại chúng ta đang có rất nhiều mạng khác nhau với các dịch vụ đợc
khai thác riêng lẻ:
- Mạng điện thoại công cộng PSTN
- Mạng truyền số liệu
- Mạng Internet
- Mạng di động theo công nghệ GSM, CDMA
- Mạng di động nội thị theo công nghệ PHS
- Mạng thông tin vệ tinh
- Mạng truyền hình cáp
Sau đây chúng ta sẽ xem xét hiện trạng từng mạng
2. 1. 1 Mạng điện thoại công cộng PSTN
Mạng lới thoại Việt Nam mấy năm gần đay đã có những bớc phát triển
nhảy vọt cả về qui mô lẫn chất lợng do chiến lợc cáp quang hoá
Về cấu trúc mạng:
Mạng thoại của VNPT hiện nay chia thành 3 cấp: Cấp quốc tế, cấp quốc gia
(liên tỉnh), cấp nội tỉnh / Thành phố.
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 1
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
tăng tốc giai đoạn 2, công nghệ truyền dẫn đang chuyển mạnh mẽ từ PDH sang
SDH. Mạng viễn thông của VNPT đã và đang tiếp cận những công nghệ hiện đại
nhất của thế giới, năng lực và nâng cao chất lợng mạng. Tuy nhiên mạng viễn
thông của VNPT cũng khá phức tạp do có nhiều chủng loại thiết bị.
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 2
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
Chuyển mạch :
Hiện nay mạng viễn thông Việt nam đã có các trung tâm chuyển mạch quốc
tế và chuyển mạch quốc gia ở Hà nội, Đà nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng
của các bu điện tỉnh cũng đang đợc phát triển mở rộng. Nhiều tỉnh, Thành phố
xuất hiện các cấu trúc mạng với nhiều tổng đài HOST, các Thành phố lớn nh TP
Hồ Chí Minh, Hà nội đã và đang triển khai các Tandem nội hạt.
Phân cấp theo chức năng của các chuyển mạch thì bao gồm 4 cấp.
- Chuyển mạch quốc tế (Gateway)
- Chuyển mạch trung chuyển (Toll, Tandem)
- Tổng đài HOST của các Bu điện tỉnh
- Các tổng đài vệ tinh và tổng đài độc lập nội tỉnh
Các số liệu thống kê về các hệ thống chuyển mạch trên mạng nh sau:
Bảng 2. 1 Hệ thống chuyển mạch
Hệ thống chuyển mạch Gateway Toll
Chủng loại AXE 105 AXE 10 TDX 10
Số lợng 3 3 2
Dung lợng lắp đặt 508 E1 1100 E1 320 E1
Hiệu suất sử dụng 35% 90% 90%
Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh tại Hà Nội:
- Các chuyển mạch TDX-10 và AXE-10 tại Hà nội xử lý các cuộc gọi liên
tỉnh và transit đi quốc tế từ các tổng đài Host của các tỉnh/thành phố sau đây: Hà
nội, Hải phòng, Quảng ninh, Hải dơng, Hng yên, Thái bình, Hà tây, Hoà bình,
Sơn la, Lai châu, Hà giang, Tuyên quang, Thái nguyên, Bắc cạn, Lào cai, Yên
7 FETEX 4 53448 43191
8 S -12 3 16384 14954
9 STAREX-VK 2 1536 828
10 LINEA-UT 1 12680 11081
11 DMS 100 2 14080 12983
12 SSA 12 1 3864 3433
Bảng 2. 3: Vệ tinh
ST
T
Chủng loại Số lợng Dung lợng
lắp đặt (E1)
Dung lợng
sử dụng (E1)
1 1000 E10 287 686367 572819
2 EWSD 327 555774 450129
3 TDX 1B 193 175826 130279
4 AXE 10 44 37229 25483
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 4
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
5 NEAX 61E 100 213690 160992
6
NEAX 61
83 86950 61961
7 FETEX 60 74032 55866
8 S 12 39 33852 24386
9 STAREX-VK 7 25056 18873
10 LINEA-UT 10 35552 32943
11 DMS 100 41 81358 69199
12 SSA 12 2 976 576
- Tuyến Tp. Hồ Chí Minh-Bà Rịa Vũng Tàu: Viba PDH 140 Mb/s, cáp
quang SDH 622 Mb/s.
- Tuyến Tp. Hồ Chí Minh-Bình Dơng-Bình Phớc-Đắc Lắc-Playcu: Viba
PDH 34Mb/s.
- Tuyến Cần Thơ-Cao Lãnh-Long Xuyên-Rạch Giá và tuyến Cần Thơ-Sóc
Trăng-Minh Hải: Viba PDH 140Mb/s.
- Tuyến Mỹ Tho-Bến Tre và tuyến Mỹ Tho-Trà Vinh: Viba PDH 34Mb/s.
- Tuyến Qui Nhơn-Playcu-Kontum và Đắc Lắc: Cáp quang SDH 2,5Gb/s và
viba PDH 34Mb/s.
- Tuyến Phan Rang-Xuân Trờng-Đà Lạt: Vba PDH 34Mb/s.
- Các tuyến trung kế tại Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh sử dụng các
RING trung kế SDH 2,5Gb/s.
Kế hoạch phát triển mạng truyền dẫn liên tỉnh giai đoạn 1997-2005 đã đợc
lãnh đạo ngành phê duyệt sẽ từng bớc hình thành 13 vòng Ring SDH (trong đó có
4 vòng Ring thuộc tuyến trục backbone) và một số tuyến nhánh:
- Ring 1 : Hà Nội-Hải Dơng-Hng Yên-Thái Bình-Nam Định-Hà Nam-Hà Nội
- Ring 2 : Hải Dơng - Hải Phòng - Thái Bình.
- Ring 3 : Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn - Quảng Ninh - Hải
Dơng - Hà Nội.
- Ring 4 : Hà Nội - Vĩnh Yên - Việt Trì - Tuyên Quang - Thái Nguyên - Hà
Nội.
- Ring 5 : Hà Nội - Yên Bái - Lao Cai - Điện Biên - Sơn La - Hoà Bình - Hà
Tây-Hà Nội. Ring 6 : Hà Nội - Thanh Hoá - Vinh - Hà Tĩnh - Hoà Bình - Hà Nội.
- Ring 7 : Hà Tĩnh - Quảng Bình - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Hà Tĩnh.
- Ring 8 : Đà Nẵng-Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định - Gia Lai - Đà
Nẵng.
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 6
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
- Ring 9 : Tp HCM - Gia Lai - Bình Định - Phú Yên - Khánh Hoà - Ninh
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
Từ thực tế khai thác, các tỉnh/thành phố sau đây có lu lợng phát triển mạnh
là 11 tỉnh/thành phố: Hà nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải phòng, Quảng ninh, Huế, Đà
nẵng, Khánh hoà, Bà rịa-Vũng tàu, Đồng nai, Cần thơ, Bình dơng.
Mạng thoại của Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung là mạng TDM
truyền thống. Mạng đã đợc số hoá toàn bộ với 1 tổng đài Tandem, 16 tổng đài
nội hạt, 130 trạm vệ tinh (trực thuộc tổng đài nội hạt) và trên 700. 000 số điện
thoại. Mức tăng trởng hàng năm khoảng trên 10% tức là phát triển đợc khoảng
gần 100. 000 máy điện thoại. Có 3 loại chuyển đổi mạch đợc sử dụng trên mạng
là EWSD của Simens, 1000 E10 của Alcatel và NA Sigma của NEC. Trên mạng
sử dụng báo hiệu SS7 cho toàn bộ mạng với tổng đài nội hạt là SP. Mạng truyền
dẫn cấp II (nối các host và tandem) là mạch vòng SDH 2,5Gbps, hiện đã có dự án
nâng cấp lên 10Gbps và có RPR để cung cấp giao diện GE, FE sẵn sàng cho
mạng truyền tải NGN.
2. 1. 2 Mạng di động
Mạng di động trên địa bàn chủ yếu gồm 3 mạng:
- Mạng Vinaphone sử dụng công nghệ GSM 2,5G. Trên địa bàn đã cung
cấp dịch vụ cho trên khoảng 400. 000 khách hàng sử dụng. Mạng đã thử
nghiệm cung cấp GPRS và đã cung cấp dịch vụ thông minh, cung cấp
dịch vụ Prepaid, chuyển vùng. . . . Mạng sử dụng thiết bị của các nhà
cung cấp: Chuyển mạch EWSD của Simens, AXE Ericsson, mạng vô
tuyến của Motorola. . .
- Mạng Mobiphone cũng tơng tự nh Vinaphone dùng công nghệ GSM
2,5G đã có gần 300. 000 khách hàng trên địa bàn. . . . . . . Mạng sử dụng
thiết bị của nhà cung cấp: Chuyển mạch 1000E10 của Alcatel, AXE
Ericsson, mạng vô tuyến của Alcatel, Ericsson.
- Mạng vô tuyến nội thị: Dùng công nghệ PHS I-PAS. Hiện chỉ phủ sóng
cho vùng Hà Nội. Dịch vụ cung cấp thoại mã hoá 16Kbps, truy nhập
Mng vin thụng
Ngi s dng
dch v vin thụng
Doanh nghip
cung cp dch v
Doanh nghip
cung cp h tng mng
9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chơng 2: Nghiên cứu chuyển đổi MVT của VNPT sang
NGN
2. 1. 5 Mạng số liệu, Internet
* Mạng truyền số liệu DDN
- Đây thực chất là mạng thuê kênh riêng Leased Line cung cấp các dịch vụ
kênh riêng từ n x 64 Kbps nội hạt, quốc gia, quốc tế. Có khả năng cung cấp Fram
Relay hay ATM.
* MạngInternet
- Truy nhập Dial up, ISDN:
Dịch vụ truy nhập Internet đã cung cấp từ năm 1997, hiện có khoảng 40.
000 khách hàng đăng ký thờng trực để truy nhập vào mạng thông qua đờng thoại
và ISDN để vào các nhà cung cấp dịch vụ Internet khác nhau nh VDC, FPT,
Netnam. . . .
- Mạng truy nhập xDSL (MegaVNN)
- Mạng truy nhập xDSL đã cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng cho
khách hàng từ 7/2003. Hiện có các phơng thức ADSL với tốc độ xuống
tối đa là 2 Mbps, tốc độ lên tối đa 640 Kbps và phơng thức G. shdsl có
tốc độ tối đa là 2 Mbps. BRAS có dung lợng chuyển mạch IP/ATM 20
gbps, có khả năng quản lý chất lợng (QoS) theo kiểu ATM bao gồm:
Real time: Thời gian thực
- Constant bit rate (CBR): Tốc độ bit không đổi
- Real time variable bit rate (rt - VBR): Tốc độ bit thay đổi cho các ứng
chính.
Cụ thể là một cuộc gọi đờng dài trong nớc phải quay số nh sau :
Mã đờng dài (số 0) mã vùng (tỉnh/thành phố) số thuê bao cần gọi.
Một cuộc gọi từ nớc ngoài phải quay số nh sau :
Mã quốc gia (84) mã vùng (tỉnh/thành phố) số thuê bao cần gọi.
Trên phạm vi toàn quốc, VNPT đã đầu t xây dựng đợc mạng lới thuê bao
rộng lớn phục vụ khách hàng, đồng thời cũng xây dựng và đa vào sử dụng hơn
5000 điểm Bu điện Văn hoá xã. Cho đến hết hết tháng 12 năm 2001, trên toàn
quốc đã có 5431 điểm Bu điện văn hoá xã đợc xây dựng hoạt động, trong đó có
4978 điểm đã đi vào hoạt động, 88,2% số xã trong toàn quốc có máy điện thoại.
Nhìn chung mạng viễn thông của VNPT đảm bảo tốt yêu cầu cung cấp dịch
vụ thoại thông thờng. Nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lợng mạng viễn thông
Việt Nam nh phát triển đồng bộ, mạng báo hiệu, các công tác đo kiểm cũng
đã đợc thực hiện.
Trịnh Bá Huy - Lớp D2001VT 11