Hoạt động truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu trên thị trường dịch vụ tư vấn thương hiệu ở Việt Nam - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU .................................................... 3
1.1. Khái quát về công ty Cổ phần thương hiệu toàn cầu .................................. 3
1.1.1. Khái quát về công ty ............................................................................... 3
1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty ............................................................. 3
1.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty ........................................................ 4
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của G’brand ................. 5
1.1.4.1. Nguồn nhân lực của công ty ............................................................ 5
1.1.4.2. Chính sách Marketing –Mix ............................................................. 6
1.2. Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ phẩn thương hiệu
toàn cầu ................................................................................................................... 9
1.2.1. Mục tiêu hoạt động truyền thông của công ty G’brand ............................ 9
1.2.2. Thực trạng triển khai các công cụ của hoạt động truyền thông .............. 10
1.2.2.1. Quảng cáo ....................................................................................... 10
1.2.2.2. Quan hệ công chúng ....................................................................... 10
1.2.2.3. Tổ chức sự kiện ............................................................................... 11
1.2.2.4. Khuyến mại ..................................................................................... 12
1.2.2.5. Quan hệ với báo đài ........................................................................ 12
1.2.2.6. Quản trị khủng hoảng ..................................................................... 13
1.2.2.7. Bán hàng cá nhân ........................................................................... 13
1.2.2.8. Marketing trực tiếp ......................................................................... 14
1.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông của G’brand ........................ 15
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU. .................................................................... 17
2.1. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp ............................................................... 17

3.2.5. Marketing trực tiếp ............................................................................... 45
3.2.6. Kế hoạch quan hệ công chúng ............................................................... 46
3.2.7. Kế hoạch tài trợ .................................................................................... 47
3.2.8. Khuyến mại .......................................................................................... 48
3.2.9. Bán hàng cá nhân .................................................................................. 48
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.10. Marketing trực tiếp ............................................................................. 49
3.3. Các giải pháp marketing khác. .................................................................... 49
3.3.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm ............................................................ 49
3.3.2. Hoàn thiện chính sách giá ...................................................................... 50
3.3.3. Hoàn thiện chính sách hệ thống phân phối ............................................ 51
3.3.4. Tổ chức lại phòng Marketing và đào tạo đội ngũ làm Marketing một cách
tập trung và đồng bộ. ....................................................................................... 51
3.3.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin Marketing(MSI) ...................................... 52
3.3.6. Bồi dưỡng kiến thức Marketing cho nhân viên toàn công ty .................. 52
3.4. Các giải pháp khác ........................................................................................ 52
3.4.1. Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ....................................................... 52
3.4.2. Công tác quản lý ................................................................................... 52
3.4.3. Công tác tổ chức quản lý cán bộ ........................................................... 53
3.5. Một số kiến nghị với Nhà nước và Hiệp hội quảng cáo Việt Nam ......... 53
3.5.1. Kiến nghị đối với Nhà nước ................................................................... 53
3.5.2. Đối với Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam. ................................................. 54
KẾT LUẬN .................................................................................................... 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 57
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty G’brand................................4
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty................................................5

trọng và mang tính cấp thiết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương hiệu
toàn cầu, em nhận thức và quan tâm sâu sắc đến lĩnh vực truyền thông nên đã chọn
đề tài: “Hoạt động truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu trên
thị trường dịch vụ tư vấn thương hiệu ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của
mình với mong muốn góp phần giúp công ty có thể được nhiều người biết đến, gia
tăng khách hàng và phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện
nay.
2. Mục đích nghiên cứu
+Nghiên cứu các vấn đề về hoạt động truyền thông
+Phân tích thực trạng truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
+Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông của công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu.
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 2
+Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông của
công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến hoạt động truyền thông của công ty
+Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động truyền thông của công ty tại miền Bắc Việt
Nam.
4. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, kết luận, kết cấu của chuyên để bao gồm ba chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu.
Chương II: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông của
công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền
thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.

(5) Tư vấn, thiết kế đồ họa, thiết kế mỹ thuật, thiết kế thời trang.
(6) Tư vấn, môi giới và tổ chức các sự kiện như:hội nghị, hội thảo, trưng bày và
giới thiệu hàng hóa-dịch vụ, hội chợ và triển lãm thương mại (trừ các hoạt động văn
hoá và dịch vụ văn hóa công cộng)
(7) Dịch vụ trang trí khẩu hiệu
(8) Môi giới, tư vấn quảng cáo thương mại
(9) Sản xuất, mua bán các sản phẩm quảng cáo thương mại, các chương trình
nghe nhìn quảng cáo thương mại mà nhà nước không cấm
(10) Tư vấn hỗ trợ và chuyển giao công nghệ (không bao gồm tư vấn pháp luật)
(11) Dịch vụ quảng cáo
(12) Nghiên cứu, phân tích thị trường
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 4
1.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty G’brand
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
GIÁM ĐỐC
MỸ
THUẬT
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
BAN
CỐ
VẤN
TỔNG
GIÁM
ĐỐC

BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
BAN
GIÁM ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp 6
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ: Toàn bộ công ty đều là những người có
trình độ đại học và trên đại học. Có 6 người có trình độ thạc sỹ chiếm 20 %, 24 người
có trình độ đại học chiếm 80%
Trình độ Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Thạc sỹ 6 20%
Đại học 24 80%
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
1.1.4.2. Chính sách Marketing –Mix
+Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu mà công ty cung cấp, các sản phẩm tư vấn và dịch vụ sáng
tạo liên quan đến việc xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh. Lợi ích cốt lõi mà công
ty cung cấp cho khách hàng chính là tư vấn về sản phẩm, thương hiệu của công ty
khách hàng để có thể đưa ra những thiết kế bằng hình ảnh quảng bá cho công ty
khách hàng; sản phẩm chung là các mẫu thiết kế bằng hình ảnh, sản phẩm mong đợi
là độ bền lâu dài, tính thẩm mỹ…,dịch vụ tư vấn khách hàng…đã làm cho sản phẩm
của công ty tăng thêm tính hoàn thiện. Ngoài sản phẩm chính công ty còn cung cấp
các dịch vụ đi kèm như thuê phương tiện truyền thông, giao hàng, cung cấp hương
liệu cho các khách hàng là công ty sản xuất sữa,bánh kẹo)…những dịch vụ đi kèm
mà công ty cung cấp giúp cho các sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Cuộc cạnh tranh
ngày nay chủ yếu diễn ra ở mức độ hoàn thiện sản phẩm. Vì thế muốn cho sản phẩm
của mình có thể đứng vững trên thị trường thì việc tăng chất lượng cũng như số
lượng các dịch vụ đi kèm là rất quan trọng . Nó làm cho sản phẩm của công ty có sự
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.Chính vì điều đó mà hiện nay công ty đang tăng

tin về thành phần dinh dưỡng, tên thương hiệu, logo để khắc sâu trong tâm trí khách
hàng. Các hình ảnh và chữ viết được bố trí rất phù hợp tạo sự thân thiện, gần gũi cho
sản phẩm mà vẫn độc đáo thể hiện được sự sáng tạo.
+Giá
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm, đồng thời nó
cũng là yếu tố duy nhất trong marketing –mix tạo ta thu nhập mà công ty nhận được.
Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing mix, trong đó nó
có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm.Vậy nên
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 8
việc định giá cho các sản phẩm, dịch vụ của công ty là rất quan trọng và nó còn quan
trọng hơn trong tình hình cạnh tranh hiện nay khi giá cả được đem ra làm một công
cụ cạnh tranh hữu hiệu.
Trong nền kinh tế thị trường, giá hàng hóa là do thị trường quyết định. Mức giá
phù hợp là mức giá mà tại đó có thể bù đắp được chi phí và đem lại cho doanh nghiệp
một phần lợi nhuận, giá đó được khách hàng chấp nhận. Vì thế, tùy thuộc vào sự
nhạy bén, hiểu biết tâm lý khách hàng, tùy thuộc vào mục tiêu marketing mà doanh
nghiệp sẽ đưa ra những chính sách giá cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với giá thị
trường.
Tuy nhiên, hiện tại G’brand vẫn chưa có một chính sách giá rõ ràng và thống
nhất. Việc định giá vẫn chỉ dựa vào từng đối tượng khách hàng và mang tính thời
điểm. Đây là một vấn đề mà công ty cần phải xem xét lại và củng cố.
+Kênh phân phối
Cũng như tất cả các công ty quảng cáo khác,G’brand sử dụng kênh phân phối
trực tiếp. Công ty trực tiếp thực hiện tất cả các khâu từ khi sáng tạo tới khi sản phẩm
tiếp cận được với đối tượng nhận tin,không thông qua một trung gian phân phối nào.
Kênh phân phối trực tiếp của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Kênh phân phối trực tiếp của công ty
Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển tới tận nơi theo yêu cầu của khách hàng
kể cả các khách hàng ở xa.

thể với khách hàng. Có những khách hàng đã có sẵn market thì công ty chỉ thực hiện
các khâu còn lại.
+Chính sách dịch vụ khách hàng:
Trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ thì công ty luôn giữ liên lạc thường
xuyên và thông qua ý kiến của khách hàng cho mỗi bản market trước khi tiến hành
thực hiện. Sau khi đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng công ty vẫn thường xuyên
tiếp nhận những thông tin phản hổi từ khách hàng, tiếp thu ý kiến đóng góp và nhận
xét của khách hàng để làm cơ sở nâng cao chất lượng cho những sản phẩm mà công
ty cung ứng. Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động thăm hỏi khách hàng,
phân tích tình hình thị trường làm căn cứ cho khách hàng so sánh chất lượng sản
phẩm của công ty với đối thủ cạnh tranh,giúp cho khách hàng nhận thức đúng đắn
hơn về chất lượng dịch vụ. Kể cả những khách hàng không còn hợp tác với công ty
thì công ty vẫn giữ các thông tin, dữ liệu về họ, tìm hiểu nguyên nhân khiến khách
hàng không tiếp tục hợp tác với công ty? Nếu là do lỗi của công ty thì tìm cách khắc
phục và rút kinh nghiệm tránh lặp lại sai lầm đối với các khách hàng, dự án khác.
1.2. Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ phẩn thương hiệu toàn
cầu
1.2.1. Mục tiêu hoạt động truyền thông của công ty G’brand
G’brand mong muốn ngày càng có thể mở rộng thị trường, cung cấp được nhiều
hơn nữa đến các đối tượng khách hàng khác nhau. Do vậy mọi tầng lớp có nhu cầu và
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 10
G’brand nhận thấy được đó chính là khách hàng tiềm năng qua điều tra nghiên cứu
đều là đối tượng truyền thông G’brand muốn hướng tới.
Hoạt động truyền thông nhằm truyền tải các thông tin về công ty, sản phẩm của
công ty một cách rộng rãi nhằm tăng cường sự nhận thức cho những khách hàng hiện
tại đồng thời tạo sự nhận thức về sự tồn tại của thương hiệu G’brand trên thị trường
truyền thông cho những khách hàng mới.
Là công cụ của hoạt động marketing, bổ trợ cho hoạt động phân phối sản phẩm
dịch vụ, góp phần tạo nên hiệu quả kích thích tiêu thụ, thu hút khách hàng tìm đến và

hình quan hệ công chúng mà công ty có, bằng cách khuyến khích sự trao đổi hài hòa
giữa các loại hình công chúng khách nhau của công ty.
Công ty sử dụng công cụ này khá nhiều và có hiệu quả, PR là công cụ chủ yếu
mà G’brand thực hiện trong quá trình truyền thông cho mình. Công ty chủ yếu sử
dụng các bài báo do chính lãnh đạo cao cấp viết về mình, các bài trả lời phỏng vấn
trên các tạp chí lớn, có uy tín.
1.2.2.3. Tổ chức sự kiện
Công ty mới chỉ tổ chức sự kiện cho các khách hàng. G’brand chưa từng tổ
chức một sự kiện nào cho mình để có thể thu hút các khách hàng mục tiêu, đối tác
kinh doanh và cả những người có ảnh hưởng tham dự. Ngoài ra, việc tổ chức những
sự kiện như thế này còn có thể mang lại doanh thu lớn. Tuy nhiên, trong quá trình tổ
chức sự kiện cho khách hàng, G’brand cũng đuợc nhiều bài báo nhắc đến, đặc biệt là
qua Internet nhờ đó tên tuổi của G’brand cũng được biết đến nhiều hơn. Đặc biệt,
trong những sự kiện mà G’brand tổ chức thì hình ảnh công ty, tên, logo, slogan của
công ty luôn xuất hiện. Việc tổ chức thành công các sự kiện cho khách hàng cũng là
một cách truyền thông hiệu quả cho công ty mình của G’brand.
Một số hình ảnh về sự kiện mà G’brand tổ chức:
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 12

1.2.2.4. Khuyến mại
Khuyến mại là hoạt động đem lại khả năng cạnh tranh cao trong kinh doanh.
Tuy nhiên G’brand chưa có kế hoạch,mục tiêu,sự bổ sung ngân sách phù hợp dành
cho hoạt động này. G’brand mới chỉ thực hiện hoạt động khuyến mại một cách nhất
thời tùy vào hoàn cảnh và đối tượng khách hàng
1.2.2.5. Quan hệ với báo đài
G’brand có rất nhiều mối quan hệ với nhiều cơ quan truyền hình,báo chí như:
-Đài truyền hình Việt Nam VTV
-Tạp chí Thế giới đẹp
-Tạp chí Marketing

Mặt trước
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 14
Mặt sau
1.2.2.8. Marketing trực tiếp
Công ty sử dụng kết hợp:quảng cáo, bán hàng cá nhân, bán hàng trực tiếp
Các phương tiện công ty sử dụng là:
-Thư trực tiếp:Vào những ngày lễ, tết công ty luôn gửi thư, quà chúc mừng tới
các khách hàng, đối tác của công ty
-Điện thoại:Nhân viên phòng khách hàng của công ty gọi điện trực tiếp cho
khách hàng. Chất lượng các cuộc gọi khá cao, nhận được sự phản hồi tích cực từ
khách hàng.
-Hồ sơ trực tiếp:gửi tới khách hàng và đối tác giới thiệu về công ty, nhân sự,
năng lực của công ty, kinh nghiệm của công ty…
-Internet:Vào các dịp đặc biệt, các lãnh đạo cao cấp của công ty sẽ gửi mail
chúc mừng, giới thiệu tới các khách hàng, đối tác của công ty
G’brand là công ty về dịch vụ là chủ yếu,công ty đã có phòng marketing. Công
cụ marketing mà công ty sử dụng đó là: marketing quan hệ và marketing sản phẩm.
Khi mới thành lập,công ty đã xác định cho mình những công cụ Marketing hiệu quả
nhất sao cho thích hợp với điều kiện của công ty khi đó là “lính mới” trên thị trường.
Marketing quan hệ tập trung vào một nhóm nhu cầu khách hàng hiện hữu, dự báo sự
phát triển của nhóm nhu cầu này và thỏa mãn một cách tốt nhất. Xu hướng hiện nay
trong marketing quan hệ là marketing chuyên biệt cho từng khách hàng. Công ty sẽ
xây dựng các hồ sơ riêng cho từng khách hàng và dựa trên những hồ sơ đó sẽ có
những động thái marketing, sales cho từng khách hàng. Việc này giúp cho việc duy
trì và thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất do Marketing nắm rõ các nhu cầu, sở
thích cũng như khả năng của khách hàng.
Trong Marketing quan hệ có thể sử dụng Marketing nội bộ, một phương thức
hiệu quả để tạo chất lượng ngay từ đội ngũ cán bộ của công ty.Marketing nội bộ
nghĩa là áp dụng các kỹ thuật marketing ngay trong nội bộ doanh nghiệp vì có rất

G’brand đang dần định vị trên thị trường truyền thông là công ty cao cấp
chuyên cung cấp các dịch vụ cho khách hàng là những công ty, tập đoàn lớn. Các
chiến dịch truyền thông, thương hiệu ngày càng được hoàn thiện từ khâu lập kế
hoạch đến khâu thực hiện.
G’brand có nhiều mối quan hệ tốt với các cơ quan pháp luật, cơ quan lãnh đạo
các bộ ngành lớn, những người nổi tiếng có ảnh hưởng trong công chúng, các báo
đài. Mọi hoạt động của G’brand do vậy cũng nhận được nhiều sự ủng hộ, đồng tình,
tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động diễn ra thuận lợi và thành công.
B. Hạn chế và nguyên nhân:
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 16
+ Hạn chế:
Công ty chưa quan tâm nhiều đến hoạt động marketing cho chính bản thân mình
dẫn đến hoạt động truyền thông nhiều khi không có hiệu quả. Công ty không dành
nhiều ngân sách cho hoạt động này, chưa có một kế hoạch truyền thông cụ thể và rõ
ràng.
Các công cụ truyền thông chưa gây được sự gây chú ý, ấn tượng. Công ty chủ
yếu chú ý tới hoạt động PR nhưng cũng không thường xuyên và không có kế hoạch
cụ thể. Quảng cáo còn hời hợt, mới chỉ có một số quảng cáo logo công ty trên
internet qua một số trang web của ngành và quảng cáo trên qua trang web của công
ty, nhưng không có nhiều hiệu quả vì quá ít người biết tới trang web này(chủ yếu là
nhân viên của công ty, khách hàng quen thuộc, đối tác) hơn nữa trên website còn
thiếu nhiều thông tin, không cập nhật kịp thời và chưa có đổi mới .
Về hoạt động kích thích tiêu thụ: Hoạt động này có diễn ra xong vẫn chưa gây
được sự chú ý mạnh mẽ đối với các khách hàng, hoạt động chỉ sử dung chủ yếu với
các khách hàng thân thiết của công ty trong khi thị trường luôn rộng mở và có một
lượng khách hàng rất lớn đang có nhu cầu cấp bách.
Mặc dù đã có những hoạt động PR hiệu quả cho công ty nhưng G’brand lại
chưa có phòng PR, đó là một hạn chế rất lớn. Dẫn đến việc không có kế hoạch PR rõ
ràng và chi tiết mà chỉ thực hiện tùy hứng dựa vào các lãnh đạo cao cấp của công ty.

G’brand xây dựng công ty mình là một tập thể đoàn kết, làm việc có sự thống
nhất từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng nhân viên. Ban lãnh đạo của công ty có mối
quan hệ rất tốt với từng nhân viện, luôn tạo sự thân thiện trong khi làm việc. Điều
này tạo sự thuận lợi trong khi làm việc, mọi người cùng đồng lòng vì lợi ích của công
ty.
G’brand cũng có mối quan hệ rất tốt với các cơ quan luật pháp, các doanh
nghiệp hoạt động cùng ngành, quan hệ với báo đài, với những người có uy tín, ảnh
hưởng với công chúng.
2.2. Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu của G’brand là những doanh nghiệp, tổ chức, các nhân có
nhu cầu tư vấn về quảng cáo, truyền thông, xây dựng thương hiệu, tổ chức sự
kiện….Công ty đã và đang hợp tác với nhiều doanh nghiệp lớn như: PTI, HanoiMilk,
Thiên Phú, Vepa…Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp với sự
đầu tư mạnh mẽ về tất cả mọi phương diện. Vấn đề xây dựng và truyền thông thương
hiệu trở nên rất cấp bách. Thị trường khách hàng của G’brand là rất lớn và có nhiều
tiềm năng. Do vậy việc định vị thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng là rất
cần thiết và nhất là phải xác định rõ những khách hàng mục tiêu của công ty là những
doanh nghiệp nào. G’brand luôn xác định rõ khách hàng mục tiêu của mình để đảm
bảo hoạt động của công ty luôn có định hướng và hiệu quả cao không chỉ thể hiện ở
doanh thu mà còn làm tăng sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 18
G’brand hướng tới những đối tượng chính là những khách hàng thân thiết,trung
thành với công ty đó là: PTI, Hanoimilk, BIDV, TVAD, Vinpearl, Ecopark, Vincom,
Seabank, Vepa, ThiênPhú, HoàngLong, Techcombank, Smart door, Viet Capital.
Những khách hàng này là những khách hàng lớn và trung thành của công ty. Từ một
mẫu email đến một bộ cẩm nang nhận diện thương hiệu thì họ đều nghĩ đến G’brand
đầu tiên trong vai trò nhà tư vấn. Họ có mối quan hệ rất lâu dài và vững chắc với
G’brand. Những gói tư vấn của họ thường rất lớn và là toàn bộ kế hoạch xây dựng và
phát triển thương hiệu và truyền thông thương hiệu cho cả chiến dịch trong khoảng

Chuyên đề tốt nghiệp 19
cũng không nên bỏ qua những khách hàng tiềm năng, những người có ảnh hưởng
trong chiến lược truyền thông của mình.
2.3. Môi trường Marketing
2.3.1. Môi trường kinh tế
Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam
chuyên nghiệp các hoạt động của mình để khẳng định thương hiệu, đẳng cấp của
mình. Việc gia nhập WTO đã tạo những tiền đề quan trọng cho nước ta tiếp tục phát
triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việc mở cửa thị trường theo nghĩa vụ thành
viên cũng khiến thị trường Việt Nam chịu tác động trực tiếp từ thị trường toàn cầu.
Điều đó vừa là cơ hội và cũng là thách thức đối với nước ta. Hội nhập đã mở ra cơ
hội mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sự tham gia
của các thành phần vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Trong sự biến động của nền
kinh tế trong những năm gần đây, G’brand cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ. Có rất
nhiều thách thức cũng như lợi thế tác động đến mọi hoạt động của G’brand.
+Thách thức: Các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra một khoản chi phí lớn dành cho
hoạt động xây dựng thương hiệu và truyền thông thương hiệu nhưng đồng thời cũng
có những yêu cầu cao hơn. Đòi hỏi G’brand phải làm việc có tính chuyên nghiệp cao
hơn, cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng hơn, mang lại hiệu quả cho các khách
hàng. Nhưng cũng có lẽ vì quá chú trọng đến chất lượng dịch vụ cho khách hàng mà
G’brand đã quên đi việc truyền thông cho chính bản thân mình.
+Lợi thế: Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu về xây dựng và truyền
thông thương hiệu của các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, G’brand không mấy khó
khăn trong việc tìm kiếm khách hàng. Song các doanh nghiệp cạnh tranh lại đang
mọc lên rất nhanh do họ cũng nắm bắt được nhu cầu này.Việc có thêm nhiều đối thủ
cạnh tranh tạo lên nhiều động lực cho G’brand ngày càng chú trọng đến hoạt động
truyền thông cho chính bản thân mình-một trong những hoạt động quan trọng để xây
dựng thương hiệu trên thị trường.
Nhận thấy những thách thức cũng như lợi thế trước mắt, G’brand đang ngày
càng hoàn thiện những hoạt động cung cấp sản phẩm.dịch vụ của mình, đảm bảo

-Xây dựng hình ảnh Việt Nam gắn với các giá trị “Chất lượng-Đổi mới-Sáng
tạo-Năng lực lãnh đạo”. Tăng thêm uy tín, niền tự hào và sức hấp dẫn cho đất nước
và con người Việt Nam, góp phần khuyến khích du lịch và thu hút đầu tư nước ngoài.
Vì vậy các doanh nghiệp khi xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hay doanh
nghiệp mình đều phải đặt trong mối quan hệ,giám sát chiến lược của Thương hiệu
của Quốc gia của Chính phủ nhằm đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững mạnh,
đồng bộ.
Ngoài ra, để quản lý và thúc đẩy phát triển thương hiệu trong nước, Nhà nước
đã đặt ra những điều luật về thương hiệu cũng như quyền bảo hộ thương hiệu, đây
chính là hàng rào xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp. Các công
ty làm thương hiệu cũng cần quan tâm đến điều này để những sản phẩm thương hiệu
ra đời có vị thế trên thị trường.
Việt Nam đã tham gia công ước Stockhom, trở thành thành viên của tổ chức Sở
hữu trí tuệ thế giới năm 1976 ,Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu Công nghiệp từ năm
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 21
1949, Hiệp ước Washington về hợp tác Patent từ năm 1993. Việt Nam cũng đã ban
hành những văn bản pháp luật dưới dạng Bộ luật, Nghị định, thông tư để quản lý các
vấn đề liên quan đến nhãn hiệu,sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp, đăng ký bảo hộ
thương hiệu là thực hiện hai nhiệm vụ:
-Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành nhãn hiệu (yếu tố trực quan
như tên gọi, màu sắc, hình vẽ)
-Xây dựng hệ thống raò cản cần thiết ngăn chăn khả năng tấn công của các
thương hiệu cạnh tranh, hệ thống thể chế về thương hiệu bao gồm 2 bộ phận: thứ
nhất là ràng buộc vể mặt pháp luật và những thủ tục,khế ước được cộng đồng chấp
nhận bằng văn bản, thứ hai là sự ràng buộc ngầm mà giá trị văn hóa của cộng đồng
tạo ra.
2.3.3. Môi trường nhân khẩu.
Nhân khẩu là yếu tố quan trong mà bất kỳ nhà quản trị marketing nào cũng phải
quan tâm. Vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status