Hoạt động truyền thông của Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu trên thị trường dịch vụ tư vấn thương hiệu ở Việt Nam - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU-G’BRAND
1.1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU
TOÀN CẦU-G’BRAND
1.1.1 Khái quát về công ty
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
1.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của công ty
1.1.4.1Các yếu tố bên trong của công ty
+Các nguồn lực
+Marketing –Mix
1.1.4.2Các yếu tố bên ngoài công ty
+Môi trường kinh tế
+Môi trường chính trị,pháp luật
+Môi trường nhân khẩu
+Môi trường khoa học kỹ thuật
+Môi trường văn hóa
+Môi trường cạnh tranh
1.2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU
1.2.1 Mục tiêu hoạt động truyền thông của G’brand
1.2.2 Chiến lược truyền thông Marketing của G’brand
+Chiến lược Marketing
+Chiến lược truyền thông
1.2.3 Thực trạng triển khai các công cụ của hoạt động
truyền
+Quảng cáo

thương hiệu.
2.1.3.4 Tình hình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
2.1.3.5 Những khó khăn chủ quan của doanh nghiệp
2.1.3.6 Những khó khăn từ bên ngoài
2.1.3.7 Những khó khăn do cơ chế chính sách và quá trình thực thi
pháp luật của Nhà nước.
2.1.4 Xu thế phát triển thị trường xây dựng thương hiệu tại Việt
Nam
2.1.4.1 Xu hướng chuyên nghiệp hóa của về hệ thống nhận diện
thương hiệu của các công ty và tập đoàn lớn.
2.1.4.2. Sự quan trọng của một chiến lược thương hiệu tập đoàn
2.1.4.3. Sự trỗi dậy của các thương hiệu và dịch vụ bán lẻ và sự thay
đổi lớn về xu hướng tiêu dùng
2.1.4.4.Cách mạng trong truyền thông thương hiệu
2.1.4.5.Tập trung,nhất quán và chuyên nghiệp
2.2 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu
2.3 Khách hàng mục tiêu của công ty G’brand
2.4 Phân tích mô hình SWOT của công ty G’brand
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU
3.1 Xây dựng chiến lược truyền thông và các biện pháp cụ thể.
3.1.1 Xác định công chúng nhận tin mục tiêu.
3.1.2 Đối với hoạt động xác định các trạng thái liên quan đến việc
mua của người nhận tin.
3.1.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông
3.1.5 Xác định phản ứng đáp lại của khách hàng
3.2 Hoàn thiện các công cụ truyền thông cụ thể
3.2.1 Quảng cáo
3.2.2 Khuyến mại

3
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ tăng GDP từ 1995-2007
Biểu đồ 2.2: GDP và lạm phát từ năm1997-2008
Biểu đồ2.3: Top 10 mặt hàng tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam trong
năm 2008
Biểu đồ 2.4: Sự tăng trưởng của các công cụ tài chính
Biểu đồ 2.5: Mục đích của các khoản vốn vay
Biểu đồ2.6: Sự hài lòng với lợi nhuận từ thị trường chứng khoán
Sơ đồ 3.1: Giải pháp “Thương mại điện tử”
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây,kinh tế Việt Nam đã phát triển chóng
mặt,luôn đạt mức trên 8% /năm.Đây là tín hiệu đáng mừng đánh dấu sự phát
triển của ngành kinh tế trong đó ngành dịch vụ ngày càng chiếm giữ vị trí
quan trọng và đóng góp lớn cho sự tăng trưởng kinh tế.Theo các số liệu của
tổng cục thống kê,số lượng doanh nghiệp kinh doanh được thành lập trên thị
trường Việt Nam năm 2009 đạt hơn 30.000 doanh nghiệp.Số lượng này có xu
hướng tăng mạnh trong những năm gần đây.Các doanh nghiệp bước đầu nhận
thức được một cách tích cực về vai trò của quảng cáo trong việc thúc đẩy
nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và tạo dựng uy tín thương hiệu sản phẩm,dịch vụ
của doanh nghiệp.Điều này cho thấy nhu cầu quảng cáo là rất lớn.Theo đó
mà các doanh nghiệp quảng cáo không ngừng tăng lên nhanh chóng để đáp
ứng nhu cầu quảng cáo của các doanh nghiệp.Theo thống kê của hiệp hội
quảng cáo năm 2009 trên thị trường Việt Nam có hớn 7000 đơn vị chuyên
kinh doanh dịch vụ quảng cáo tạo ra một thị trường cạnh tranh gay gắt.Các
doanh nghiệp quảng cáo phải luôn tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc
trên thị trường.
Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu-G’brand được thành lập vào
năm 2007 .Cho đến nay đã đạt được rất nhiều thành công với số lượng khách

4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu,phụ lục,kết luận kết cấu của chuyên để bao gồm
ba chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ
phần thương hiệu toàn cầu.
Chương II: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động
truyền thông của công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
Do thời gian nghiên cứu,tìm hiểu tại công ty cổ phần thương hiệu
toàn cầu có hạn,đồng thời với kiến thức,kinh nghiệm còn hạn chế,chuyên
đề của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong
nhận được sự góp ý,chỉ bảo của các thầy cô giúp em hoàn thiện bài viết
hơn nữa.
Cuối cùng,em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo
trưởng khoa PGS.TS Trương Đình Chiến đã tận tình hướng dẫn và chỉ
bảo em giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình.Đồng
thời,em cũng chân tành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp nguồn tư liệu
giúp em có những phân tích sâu hơn về vấn đề này.
Trần Danh Thông
5
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN
THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN
CẦU
1.1 Khái quát về công ty Cổ phần thương hiệu toàn cầu
1.1.1 Khái quát về công ty
Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu (Global Brand)
thành lập ngày 23tháng 07năm2007

trang.
Trần Danh Thông
6
Chuyên đề tốt nghiệp
6. Tư vấn ,môi giới và tổ chức các sự kiện như:hội
nghị,hội thảo,trưng bày và giới thiệu hàng hóa-dịch vụ,hội chợ và
triển lãm thương mại(trừ các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn
hóa công cộng)
7. Dịch vụ trang trí khẩu hiệu
8. Môi giới,tư vấn quảng cáo thương mại
9. Sản xuất,mua bán các sản phẩm quảng cáo thương
mại,các chương trình nghe nhìn quảng cáo thương mại mà nhà
nước không cấm
10.Tư vấn hỗ trợ và chuyển giao công nghệ(không bao gồm
tư vấn pháp luật)
11.Dịch vụ quảng cáo
12.Nghiên cứu,phân tích thị trường
1.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty G’brand
Trần Danh Thông
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
GIÁM ĐỐC
MỸ
THUẬT
GIÁM ĐỐC

PHÒNG
SẢN XUẤT
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
COPYWRITER
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Nữ 18 60%
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ:Toàn bộ công ty đều
là những người có trình độ đại học và trên đại học.Có 6 người có
trình độ thạc sỹ chiếm 20 %, 24 người có trình độ đại học chiếm
80%
Trình độ Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Thạc sỹ 6 20%
Đại học 24 80%
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
1.1.4.1.2 Chính sách Marketing –Mix
+Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu mà công ty cung cấp các sản phẩm tư vấn và dịch
vụ sáng tạo liên quan đến việc xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh.Lợi ích
cốt lõi mà công ty cung cấp cho khách hàng chính là tư vấn về sản

quan trọng trong các thiết kế và tạo nên hiệu quả cho các gói tư vấn về
thương hiệu và quảng cáo.Công ty luôn cố gắng tạo ra những sản phẩm với
ngôn ngữ và hình ảnh sáng tạo,màu sắc và hình dáng đẹp mắt để gây ấn
tượng cho công chúng nhận tin.
-Lượng thông tin vừa đủ:Công ty đưa ra một lượng thông tin vừa đủ
cho sản phẩm của mình để công chúng nhận tin có thể ghi nhớ và tiếp thu
một cách dễ dàng.
-Màu sắc là yếu tố quan trọng để tạo nên sự hấp dẫn và tính hiệu quả
cho các sản phẩm của công ty.Đây cũng là phần thể hiện ra bên ngoài của
mỗi thông điệp nên có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của mỗi
thông điệp.
-Tính sáng tạo :đây là yếu tố quan trọng nhất trong mỗi sản phẩm của
G’brand.Tạo ra điểm nhấn cho sự khác biệt của công ty so với các công ty
khác.Mỗi sản phẩm đều đảm bảo mang một nét sáng tạo độc đáo và hiệu quả.
Nhìn vào mẫu bao bì của sản phẩm sữa Izzi có thể thấy các yếu tố về
màu sắc và ngôn ngữ đều được sử dụng một cách rất hài hòa và hợp lý có thể
dễ dàng thu hút sự chú ý của công chúng mục tiêu mà vẫn đảm bảo cung cấp
được đầy đủ các thông tin về thành phần dinh dưỡng,tên thương hiệu,logo để
khắc sâu trong tâm trí khách hàng.Các hình ảnh và chữ viết được bố trí rất
phù hợp tạo sự thân thiện,gần gũi cho sản phẩm mà vẫn độc đáo thể hiện
được sự sáng tạo.
+Giá
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm,đồng
thời nó cũng là yếu tố duy nhất trong marketing –mix tạo ta thu nhập mà công
ty nhận được.Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của
marketing mix,trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng,không giống như các
tính chất của sản phẩm.Vậy nên việc định giá cho các sản phẩm,dịch vụ của
công ty là rất quan trọng và nó còn quan trọng hơn trong tình hình cạnh
tranh hiện nay khi giá cả được đem ra làm một công cụ cạnh tranh hữu hiệu.
Trần Danh Thông

thương hiệu khách hàng,đặc điểm của các đối thủ cạnh tranh với khách
hàng,để xuất các giải pháp giúp khách hàng nâng cao giá trị thương
hiệu,sản phẩm bằng hình ảnh,tư vấn chiến lược kế hoạch truyền thông cho
khách hàng…
-Thiết kế sản phẩm:Sau khi được sự thống nhất từ khách hàng và các
số liệu do khách hàng cung cấp và công ty thu thập,phòng khách hàng sẽ viết
một bản định hướng sáng tạo cho phòng thiết kế tiến hành lên market cho bản
thiết kế.Nhờ công ty có đội ngũ thiết kế có trình độ và kinh nghiệm nên công
việc này được thực hiện khá nhanh chóng.Sau khi bản market hoàn thành và
được sự đồng ý của khách hàng thì nó còn phải được trình lên các cơ quan
Trần Danh Thông
Công ty Khách hàng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
xét duyệt và nếu như được nó đáp ứng được các tiêu chuẩn về thuần phong
mỹ tục và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thì bước này mới hoàn
thành.
-Tiến hành sản xuất sản phẩm theo thiết kế:Bản market sau khi được
duyệt thì được chuyển xuống xưởng và tiến hành sản xuất.
-Dịch vụ vận chuyển,cung ứng sản phẩm:Sau khi sản phẩm được hoàn
thành thì nó được vận chuyển tơi khách hàng theo đúng yêu cầu của họ.
-Bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng:Đối với từng đối tượng
khách hàng và sản phẩm thì công ty có những chính sách chăm sóc và ưu đãi
riêng.
Trên đây là một quy trình tạo ra sản phẩm,dịch vụ hoàn chỉnh của
G’brand.Nhưng trên thực tế nhiều khi nó không được diễn ra một cách tuần
tự theo các bước hay là tất cả các bước đều được thực hiện mà nó còn tùy
thuộc vào từng hợp đồng cụ thể với khách hàng.Có những khách hàng đã có
sẵn market thì công ty chỉ thực hiện cá khâu còn lại.
+Chính sách dịch vụ khách hàng:

12
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập WTO đã tạo những tiền đề quan trọng cho nước ta tiếp tục
phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới.Việc mở cửa thị
trường theo nghĩa vụ thành viên cũng khiến thị trường Việt Nam
chịu tác động trực tiếp từ thị trường toàn cầu.Điều đó vừa là cơ
hội và cũng là thách thức đối với nước ta.Hội nhập đã mở ra cơ
hội mở rộng thị trường xuất khẩu,thu hút đầu tư nước ngoài,mở
rộng sự tham gia của các thành phần vào mọi lĩnh vực của nền
kinh tế.Trong sự biến động của nền kinh tế trong những năm gần
đây,G’brand cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ.Có rất nhiều thách
thức cũng như lợi thế tách động đến mọi hoạt động của G’brand
+Thách thức:Các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra một khoản
chi phí lớn dành cho hoạt động xây dựng thương hiệu và truyền
thông thương hiệu nhưng đồng thời cũng có những yêu cầu cao
hơn.Đòi hỏi G’brand phải làm việc có tính chuyên nghiệp cao
hơn,cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng hơn,mang lại hiệu
quả cho các khách hàng.Nhưng cũng có lẽ vì quá chú trọng đến
chất lượng dịch vụ cho khách hàng mà G’brand đã quên đi việc
truyền thông cho chính bản thân mình.
+Lợi thế:Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu về
xây dựng và truyền thông thương hiệu của các doanh nghiệp ngày
càng gia tăng,G’brand không mấy khó khăn trong việc tìm kiếm
khách hàng.Song các doanh nghiệp cạnh tranh lại đang mọc lên rất
nhanh do họ cũng nắm bắt được nhu cầu này.Việc có thêm nhiều
đối thủ cạnh tranh tạo lên nhiều động lực cho G’brand ngày càng
chú trọng đến hoạt động truyền thông cho chính bản thân mình-
một trong những hoạt động quan trọng để xây dựng thương hiệu
trên thị trường.
Nhận thấy những thách thức cũng như lợi thế trước

triển khai.Chương trình hướng tới mục đích:
-Xây dựng hình ảnh về Việt Nam là một quốc gia có uy tín
về hàng hóa và dịch vụ đa dạng ,phong phú với chất lượng cao.
-Nâng cao sức cạnh tranh cho các thương hiệu sản phẩm
Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình
hội nhập.Khuyến khích xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế
biến,giảm tỷ trọng xuất khẩu nguyên liệu thô.Tăng cường sự nhận
biết của các nhà phân phối và người tiêu dùng trong và ngoài
nước đối với các sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam.
-Xây dựng hình ảnh Việt Nam gắn với các giá trị “Chất
lượng-Đổi mới-Sáng tạo-Năng lực lãnh đạo”.Tăng thêm uy
tín,niền tự hào và sức hấp dẫn cho đất nước và con người Việt
Nam,góp phần khuyến khích du lịch và thu hút đầu tư nước ngoài.
Vì vậy các doanh nghiệp khi xây dựng thương hiệu cho sản
phẩm hay doanh nghiệp mình đều phải đặt trong mối quan
hệ,giám sát chiến lược của Thương hiệu của Quốc gia của Chính
phủ nhằm đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững mạnh,đồng
bộ.
Ngoài ra,để quản lý và thúc đẩy phát triển thương hiệu
trong nước,Nhà nước đã đặt ra những điều luật về thương hiệu
cũng như quyền bảo hộ thương hiệu ,đây chính là hàng rào xây
dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp.Các công ty
làm thương hiệu cũng cần quan tâm đến điều này để những sản
phẩm thương hiệu ra đời có vị thế trên thị trường.
Việt Nam đã tham gia công ước Stockhom,trở thành thành
viên của tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới năm 1976 ,Công ước Paris
về Bảo hộ sở hữu Công nghiệp từ năm 1949,Hiệp ước Washington
về hợp tác Patent từ năm 1993.Việt Nam cũng đã ban hành những
văn bản pháp luật dưới dạng Bộ luật,Nghị định,thông tư để quản
lý các vấn đề liên quan đến nhãn hiệu,sản phẩm.Đối với các

qua Internet…Sử dụng những phương tiện truyền thông này đang
trở thành nhu cầu mang tính hiên đại hóa,sự chứng tỏ vượt bậc của
nền kinh tế phát triển.
Song sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật cũng tạo ra những
khó khăn cho công ty bởi sự phụ thuộc quá nhiều của con người
vào máy móc.G’brand đang cố gắng để không phải rơi vào tình
trạng đó bởi lĩnh vực kinh doanh của G’brand luôn cần sự sáng tạo
của con người,máy móc dù có hiện đại cũng không thể thay thế
được trí tuệ của con người-nguồn lực vô tận của công ty và có
hiệu quả cao nhất.
+Môi trường văn hóa.
Yếu tố vô cùng quan trọng-nó ảnh hưởng mạnh đến nhận
thức của đối tượng nhận tin mục tiêu của doanh nghiệp.Đối tượng
nhận tin của công ty gồm nhiều tổ chức,doanh nghiệp khác nhau
,có thể có sự nhận thức khác nhau bởi sự khác biệt về địa lý.Khách
hàng của G’brand bao gồm cả những khách hàng trong nước và
ngoài nước nên yếu tố văn hóa ảnh hưởng quan trọng đến quá
trình thực hiện kế hoạch truyền thông của G’brand.
Mặc dù phần lớn khách hàng của G’brand là những tổ
chức,doanh nghiệp trong nước song trong một nền văn hóa cũng
có các nhánh văn hóa khác nhau thể hiện đặc trưng văn hóa của
các nhóm xã hội như tín ngưỡng,chủng tộc hay dân tộc,nghề
Trần Danh Thông
15
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp,nơi cư trú,trình độ học vấn…Ở các nhánh văn hóa thể hiện
tính đồng nhất,đặc trưng trong hành vi của người tiêu dùng ở
phạm vi nhỏ hơn nền văn hóa.Điều đó có nghĩa là tồn tại sự khác
biệt về sở thích,cách cảm nhận,đánh giá về giá trị,cách thức mua
sắm,sử dụng sản phẩm ở những nhánh văn hóa khác nhau.Điều

+Môi trường cạnh tranh
Hiện nay,khi nền kinh tế Việt Nam đang có những phát
triển đáng kể ,nhu cầu về phát triển thương hiệu của các doanh
nghiệp cũng là rất lớn.Vì vậy có rất nhiều các công ty xáy dựng
thương hiệu ra đời nhằm khai thác thị trường tiềm năng
này.G’brand tuy không phải là công ty đi đầu trong xây dựng và
phát triển thương hiệu nhưng với năng lực của mình G’brand cũng
là một đối thủ đáng gờm trên thị trường .Các đối thủ cạnh tranh
của G’brand chia làm hai nhóm là đối thủ cạnh tranh trong nước
và nhóm đối thủ cạnh tranh nước ngoài.Mỗi nhóm đối thủ cạnh
Trần Danh Thông
16
Chuyên đề tốt nghiệp
tranh đều có những điểm yếu và điểm mạnh có ảnh hưởng không
nhỏ tới hoạt động kinh doanh của G’brand
Nhóm đối thủ cạnh tranh trong nước bao gồm những công
ty như Hoàng Gia,Lanta Brand,Haki Group,Masso Group,An
Đức,Vina TAF…
Điểm mạnh:Nhóm đối thủ cạnh tranh này do thực tế được
hình thành trong môi trường trong nước nên có thể dễ dàng phân
tích được nhu cầu thương hiệu của các doanh nghiệp trong nước
,nhanh chóng chiếm được niềm tin và ấn tượng của họ.Có cái nhìn
chủ quan và gần gũi với khách hàng,thông tin thu thập mang tính
chính xác và hiệu quả hơn.Ngoài ra những công ty thương hiệu
này có lợi thế về nguồn nhân lực trong nước và hiểu biết thị
trường
Điểm yếu:Mặc dù có các lợi thế trên nhưng các công ty
thương hiệu trong nước hầu hết đều được đánh giá là yếu về
nguồn lực(trình độ nhân viên và tiến bộ về công nghệ)không được
cọ xát với thị trường nước ngoài nên kém nhạy bén và khó thích

Group, VIB, BIDV, Bao Viet Bank, AXA, PTI (Bảo hiểm Bưu
điện), Manulife, Bao Viet Nhân Thọ.
-Khách hàng thuộc khối bất động
sản:Ecopark,Vinpearlland,Orieltal,Milan Holding,Sovico…
-Khách hàng thuộc khối viễn thông,công nghệ:

JAL,
Emirates,Thai, SAS, Singapore Airlines, Volvo, Nissan, BMW,
Ford, Daihatsu.
-Khách hàng thuộc khối sản phẩm đồ uống,thực phẩm:
Wyeth, Pigeon, Abbott, Danone, Aqua, British Milk, Pepsi,
Hanoimilk, OT, Wrigley, Trang An, Filma.
-Khách hàng thuộc khối hàng tiêu dùng:

P&G, Unilever,
Sanex, Capital Group (Kodak, Fuji, Serox, Pigeon, Emoto),
Shinzu’I, Yves Rocher, Lacoste, TimTim, Hugo Boss, Levi’s
-Khách hàng thuộc khối nghỉ dưỡng:Holiday Inn, Oriental
Pearl, Ariyana (Tập đoàn Sovico), Nobel, Ruby Plaza, Tập đoàn
Mian, Somerset
-Khách hàng thuộc khối hàng công nghiệp và xây
dựng:Inax, Total, Cosani, Vepa Paint, Smart Door, Pennzoil,
Tetrapak…
-Khách hàng thuộc khối chính phủ và các dịch vụ công
cộng:British Council, ĐHNT (Vietnam), BIS (Jarkarta), Trường
Chuyên ngoại ngữ, Chính phủ Indonesia, TVAd…
-Khách hàng thộc khối thuốc lá,rượu bia:British American
Tobacco, Bitburger, Heineken, Carlsberg, Anchor, Tiger, Bintang
-Khách hàng thuộc khối chăm sóc sức khỏe:


Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty lựa chọn đối tác với mục tiêu đem lại lợi ích lớn
nhất cho những khách hàng mà công ty đã lựa chọn
Các đối tác của G’brand:G’media,GM,FISH
ASIA,NewOutdoor,Ethree,Intense
Các cơ quan nhà nước mà công ty thường tiếp xúc:Cục sở
hữu trí tuệ,Sở kế hoạch đầu tư
1.1.1.1 Các yếu tố bên trong của công ty
Các nguồn lực của công ty
+Nguồn nhân lực.
Công ty có tổng số nhân viên tính đến tháng 1 năm 2010 là
30 người
Có thể phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo
các thiêu thức sau:
+Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính: Ở G’brand có 18
nhân viên là nữ chiếm 60%,nam là 12 người chiếm 40%.Như
vậy,nguồn nhân lực của công ty thì nữ chiếm nhiều hơn.
Giới tính Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Nam 12 40%
Nữ 18 60%
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
+Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ:Toàn bộ công ty đều
là những người có trình độ đại học và trên đại học.Có 6 người có
trình độ thạc sỹ chiếm 20 %, 24 người có trình độ đại học chiếm
80%
Trình độ Số lượng
(người)
Tỉ lệ

công ty,đã xác định cho mình những công cụ Marketing hiệu quả
nhất sao cho thích hợp với điều kiện của công ty khi đó là “lính
mới” trên thị trường.Marketing quan hệ tập trung vào một nhóm
nhu cầu khách hàng hiện hữu,dự báo sự phát triển của nhóm nhu
cầu này và thỏa mãn một cách tốt nhất.Xu hướng hiện nay trong
marketing quan hệ là marketing chuyên biệt cho từng khách hàng
.Công ty sẽ xây dựng các hồ sơ riêng cho từng khách hàng và dựa
trên những hồ sơ đó sẽ có những động thái marketing,sales cho
từng khách hàng.Việc này giúp cho việc duy trì và thỏa mãn khách
hàng một cách tốt nhất do Marketing nắm rõ các nhu cầu,sở thích
cũng như khả năng của khách hàng.
Trong Marketing quan hệ có thể sử dụng Marketing nội
bộ,một phương thức hiệu quả để tạo chất lượng ngay từ đội ngũ
cán bộ của công ty.Marketing nội bộ nghĩa là áp dụng các kỹ
thuật marketing ngay trong nội bộ doanh nghiệp vì có rất nhiều
phương thức marketing phục vụ bên ngoài cũng có thể áp dụng
cho nội bộ vì bất cứ ai trong doanh nghiệp,từ nhân viên,đội
nhóm,hay phòng ban,lãnh đạo đều vừa là nhà cung cấp vừa là
khách hàng.
Trong một chuỗi giá trị thì tất cả các thành viên đều sẽ
cung cấp và nhận lại những dịch vụ từ những thành viên
khác.Marketing quan hệ trong nội bộ sẽ giúp nhận viên nhận biết
được giá trị của họ trong một tổ chức và ảnh hưởng của họ tới các
cá nhân,đơn vị phòng ban cũng như sự phát triển của toàn doanh
nghiệp.Đối với G’brand mọi nhân viên đều được hoạt động trong
môi trường làm việc vừa có sự hỗ trợ lẫn nhau vừa cạnh tranh
nhau làm việc hiệu quả và có thể phát triển khả năng bản
thân.G’brand xây dựng cho mình một tập thể đoàn kết vì những
mục tiêu chung của công ty.
Với hai công cụ Marketing đó cùng với việc nâng cao chất

Quảng cáo phải tuyên truyền,giới thiệu được hình ảnh,uy
tín và các hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty.Không những
vậy,quảng cáo còn nhằm mục tiêu đưa thông tin tuyển dụng nhân
lực cho công ty,thu hút nhân tài vì đó là một tiền đề quan
trọng,cốt lõi cho sự phát triển lâu dài của G’brand.
-Phương tiện quảng cáo:
Thông điệp quảng cáo mà G’brand muốn truyền tải tới đối
tượng mục tiêu phải thông qua các phương tiện quảng cáo để giải
mã những thông tin đã được mã hóa trước khi tới công chúng
nhận tin.
G’brand thường sử dụng quảng cáo trên tạp chí (doanh
nhân,thế giới đẹp,tạp chí Marketing…)quảng cáo trên website
thông qua trang web của công ty(có giới thiệu về công ty,dịch vụ
của công ty,sản phẩm của công ty,liên hệ với công ty,tuyển dụng
và phần cập nhật các tin tức mới nhất về công ty)và trang web
của các công ty,hiệp hội trong ngành(có logo công ty,mục giới
thiệu về công ty,sản phẩm của công ty,nhân sự).
Mặc dù G’brand đã có hoạt động quảng cáo cho mình
nhưng những hoạt động này chưa thật sự thuyết phục.Quảng cáo
tại trang web của công ty tuy có giao diện phù hợp và đẹp mắt
Trần Danh Thông
24
Chuyên đề tốt nghiệp
nhưng những nội dung thông tin chưa được cập nhật kịp thời ,đầy
đủ và thích hợp.
+Khuyến mại
Khuyến mại là hoạt động đem lại khả năng cạnh tranh cao
trong kinh doanh.Tuy nhiên G’brand chưa có kế hoạch,mục
tiêu,sự bổ sung ngân sách phù hợp dành cho hoạt động
này.G’brand mới chỉ thực hiện hoạt động khuyến mại một cách

Trích đoạn Tình hình thị trường cung về hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu cho có doanh nghiệp tại Việt Nam. Tình hình thị trường cầu về hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Xu thế phát triển thị trường xây dựng thương hiệu tại Việt Nam Đối thủ cạnh tranh chủ yếu Phân tích mô hình SWOT của công ty G’brand
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status