Download Luận văn Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang miễn phí
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . 1
1.1. Đặt vấn đềnghiên cứu. 1
1.1.1. Sựcần thiết nghiên cứu . 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 2
1.2.1. Mục tiêu chung . 2
1.2.2. Mục tiêu cụthể. 2
1.3. Các giảthuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu. 2
1.3.1. Các giảthuyết cần kiểm định. 2
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu . 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu . 3
1.4.1. Phạm vi vềkhông gian . 3
1.4.2. Thời gian nghiên cứu . 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu . 4
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đềtài nghiên cứu . 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 5
2.1. Phương pháp luận . 5
2.1.1. Một sốkhái niệm . 5
2.1.2. Những nhân tốtác động trong quá trình chăn nuôi . 9
2.1.3. Lý thuyết vềphương pháp nghiên cứu . 11
2.1.4. Một sốvấn đềcơbản vềchăn nuôi vịt lấy trứng theo hình thức
chạy đồng . 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu . 19
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu . 19
2.2.2. Phương pháp thu thập sốliệu . 19
2.2.3. Phương pháp phân tích sốliệu. 19
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. 20
3.1. Giới thiệu vềtỉnh Hậu Giang. 20
3.1.1. Điều kiện tựnhiên. 20
3.2.1. Các mục tiêu, nhiệm vụchủyếu phát triển kinh tế- xã hội 5 năm
2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015 được xác định. 23
3.2. Tổng quan vềhuyện Phụng Hiệp. 24
3.2.1. Điều Kiện TựNhiên . 24
3.2.2. Điều Kiện Kinh Tế- Xã Hội. 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢCHĂN NUÔI VỊT ĐẺCHẠY ĐỒNG Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG .31
4.1. Tổng quan vềmẫu điều tra . 31
4.2. Thông tin khái quát vềcác hộchăn nuôi vit đẻchạy đồng . 31
4.2.1. Lao động tham gia chăn nuôi vịt . 31
4.2.2. Về độtuổi và sốnăm trong nghềcủa người chăn nuôi . 32
4.2.3. Trình độvăn hóa của người chăn nuôi . 32
4.2.4. Mục đích chăn nuôi . 33
4.2.5. Vềqui mô nuôi vịt của hộ. 34
4.2.6.Thời gian hộchăn nuôi vịt đểlấy trứng. 35
4.2.7.Vềgiống vịt lấy trứng . 36
4.2.8. Thời gian cho trứng của vịt. 39
4.2.9. Tỷlệcho trứng và tỷlệvịt bịhao hụt khi nuôi . 40
4.2.10. Vềtình hình chạy đồng cho vịt. 41
4.2.11. Diện tích và thời gian thuê đồng. 42
4.2.12. Ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến tình hình chăn nuôi . 42
4.3. Phân tích hiệu quảchăn nuôi vịt lấy trứng.43
4.3.1 Phân tích chi phí chăn nuôi. 43
4.4. Phân tích hiệu quảchăn nuôi vịt đẻchạy đồng – phương pháp CBA . 54
4.4.1. Phân tích hiệu quảchăn nuôi vịt đẻchạy đồng theo hình thức mua
con giống nhỏ– phương pháp CBA . 54
4.4.2. Phân tích hiệu quảchăn nuôi vịt đẻchạy đồng theo hình thức mua
con giống hậu bị– phương pháp CBA . 56
4.4.3. So sánh hiệu quảkinh tếnuôi vịt lấy trứng theo hình thức con giống
nhỏvà con giống hậu bị. 58
4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộnuôi vịt .59
4.6. Cơcấu thu nhập của hộchăn nuôi . 63
4.6.1. Thông tin vềthu nhập của hộchăn nuôi. 63
4.6.2. Vềdiện tích đất canh tác của hộchăn nuôi . 64
4.6.3. Sựchuyển dịch cơcấu thu nhập của hộnuôi vịt đẻchạy đồng do
ảnh hưởng của cúm gia cầm . 64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢCHĂN
NUÔI VỊT ĐẺCHẠY ĐỒNG ỞPHỤNG HIỆP – HẬU GIANG .66
5.1. Vềgiống . 66
5.2. Thức ăn . 67
5.3. Giá cả. 68
5.4. Tham gia tập huấn kỹthuật và phát triển dịch vụthú y . 68
5.5. Chuyển đổi quy mô và hình thức chăn nuôi . 69
5.6. Đẩy mạnh công tác phòng bệnh. 69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 70
6.1. Kết luận. 70
6.2. Kiến nghị. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤLỤC
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-28553/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
xã hội:
Phong trào đền ơn, đáp nghĩa và thực hiện chính sách xã hội được các
ngành, các cấp đặc biệt quan tâm; kịp thời chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên,
đột xuất đầy đủ và đúng đối tượng; đẩy mạnh việc vận động quỹ đền ơn đáp
nghĩa, giảm tỉ lệ hộ cùng kiệt và xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương theo kế hoạch
đề ra; giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Kết quả: Tính
đến nay xây dựng được 15 căn nhà tình nghĩa, 115 căn nhà tình thương (trong đó
28 căn do Huyện, xã, đoàn thể vận động và 87 căn thực hiện theo chương trình
134); chỉ định thầu hỗ trợ kinh phí cải tạo, sửa chữa 163 căn cho hộ Khmer, mỗi
căn 5 triệu đồng với số tiền là 815 triệu đồng; đã giải quyết việc làm cho
4.793/3.500 lao động, đạt 136,94% kế hoạch; dạy nghề nông thôn, đã mở được
31 lớp với 1.355/1.300 học viên, đạt 104,23% kế hoạch; tư vấn được 514 lao
động đi xuất khẩu lao động, nâng tổng số đến nay có 65/200 lao động đi xuất
khẩu, đạt 32,5%; Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và giải ngân được 1.090
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc 29
tỷ/1.500 tỷ, đạt 72,67% kế hoạch; giải quyết việc làm cho 2.765 lao động, đạt
140% kế hoạch; góp phần giảm tỉ lệ hộ cùng kiệt còn 21,47%.
- Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia; tăng
cường phòng chống dịch bệnh chủ động. Tính đến nay trên địa bàn Huyện đã có
282 cơn sốt xuất huyết (tử vong 01 ca tại xã Phương Bình), một xã có chiều
hướng tăng lên như xã Hòa Mỹ, Phương Bình, Tân Phước Hưng, Thị Trấn Cây
Dương; Tổ chức khám và cấp thuốc miễn phí 1.337 lượt người nghèo, người cao
tuổi và khám sức khỏe cho 233 cháu trường mẫu giáo Thị trấn Cây Dương; khám
chữa bệnh tại: các trạm y tế, đến nay được 220.792/181.573 lượt người, đạt
254,26% kế hoạch, huyện đã có 09/14 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về trạm y tế xã,
chiếm 64,28%, tỉ lệ số xã, thị trấn có trạm y tế là 13/14 đơn vị, đạt 92,85% kế hoạch.
- Công tác dân số gia đình và trẻ em:
Tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả đã đạt được; phát động sâu
rộng chiến dịch truyền thông dân số - chăm sóc sức khỏe sinh sản – Kế hoạch
hóa gia đình. Kết quả: tổng số 04 biện pháp tránh thai có 14.754/13.541 người,
đạt 108,95% kế hoạch; trong đó: đình sản 219/210 người, đạt 104,28% kế hoạch
năm, đặt vòng 6.384/5.269 người, đạt 121,16% kế hoạch năm; thuốc tránh thai:
4.742/4.742, đạt 100% kế hoạch năm; thuốc tiêm tránh thai: 179/158, đạt
113,29% kế hoạch năm; bao cao su: 3.230/3.162, đạt 102,15% kế hoạch năm.
Phối hợp với Ủy Ban dân số, Kế hoạch hóa gia đình và trẻ em Tỉnh nghiệm thu
kế hoạch đổi sổ hộ gia đình 14/14 xã, thị trấn, đến nay đã điều tra xong 41.737
hộ, đạt 100% và chuyển về xã ghi vào sổ được 22.295 hộ, đạt 53,41%. Rà soát
được 21.997 thẻ khám chữa bệnh miến phí cho trẻ em dưới 06 tuổi; đồng thời
vận động được 220.515.000 đồng (các loại học phẩm) để hỗ trợ cho các em học
sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân ngày khai giảng năm học mới; vận
động được 3.175 phần quà trung thu (tương đương 91.130.000 đồng) tặng các em
học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và tổ chức “Đêm hội trăng rằm” tại
Huyện, cho 200 cháu tham dự; tổ chức 10 điểm giữ trẻ mùa lũ, huy động được
200 trẻ đến điểm, huyện hỗ trợ 28.500.000 đồng; đến nay có 04 xã, thị trấn
(Thạnh Hòa, Bình Thạnh, Phương Bình và Thị trấn Cây Dương) và 87 ấp không
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc 30
có người sinh con thứ 03 trở lên, hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 12,10%
(giảm 0,4% so với năm 2005).
c. An ninh quốc phòng
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội:
Thực hiện tốt chương trình phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã
hội; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới;
tuần tra kiểm soát nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về an toàn giao
thông; xử lý các vi phạm lấn chiếm hành lang lộ giới, trật tự mua bán; tăng
cường công tác phòng cháy, chữa cháy. Kết quả: phạm pháp hình sự xảy ra 49 vụ
(đã điều tra làm rõ bắt 51 tên, tỷ lệ phá án đạt 96,05%; trong đó trọng án 17 vụ,
tăng 08 vụ so với cùng kì và 59 vụ thường án), so với cùng kì tăng 39 vụ. Tai nạn
giao thông xảy ra 23 vụ làm chết 19 người, so cùng kì tăng 14 vụ. Đã xảy ra 03
vụ cháy, thiệt hại 490 triệu đồng. Lập 101 hồ sơ đưa vào các cơ sở giáo dục, giáo
dưỡng, chữa bệnh và quản lý tại xã, phường. Vận động nhân dân giao nộp 1.329
xung điện đánh bắt thủy sản, thu giữ và đã tiêu hủy 1.723 bộ xung điện. Mặt
khác, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật được 1.219 cuộc, có 119.000 lượt
người tham dự; mở lớp tập huấn chức năng, nhiệm vụ công an cơ sở có 129 đồng
chí tham dự; đưa 34 đồng chí công an xã, thị trấn tập huấn công an tỉnh và hoàn
thành 25 hồ sơ đưa đi đào tạo trung cấp công an cho công an xã, thị trấn.
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc 31
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở
HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG
4.1. TỔNG QUAN VỀ MẪU ĐIỀU TRA
Số liệu được cung cấp cho đề tài được thu thập trực tiếp từ các hộ nuôi vịt
lấy trứng theo hình thức chạy đồng thuộc các xã Thạnh Hòa, Hòa An, Phương
Bình, và một số hộ chăn nuôi ở nơi khác chạy đồng tới huyện Phụng Hiệp, tỉnh
Hậu Giang. Qua các số liệu điều tra có tất cả 35 hộ thuộc các xã trên.
Bảng 3: SỐ LƯỢNG MẪU PHỎNG VẤN Ở CÁC XÃ
STT XÃ CỠ MẪU Tỷ TRỌNG (%)
1 Thạnh Hòa 21 60,00
2 Hoà An 4 11,43
3 Phương Bình 2 5,71
2 Ngoài huyện 8 22,86
Tổng cộng 35 100,00
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2007)
Số liệu điều tra thu thập nhiều nhất ở xã Thạnh Hòa, với số mẫu chiếm
60%, kế đến là những hộ chăn nuôi từ nơi khác đến đa số là ở Sóc Trăng, Vĩnh
Long và các huyện lân cận chiếm 22,86%. Bên cạnh đó là xã Hòa An chiếm
11,43% trong tổng số mẫu điều tra, cuối cùng là xã Phương Bình chiếm 5,71 %
tổng số mẫu. Những xã trên đây có tổng đàn gia cầm chiếm số lượng lớn trong
toàn huyện. Vì vậy, số liệu và những thông tin thu thập được sẽ mang tính chính
xác và thay mặt cao cho đề tài.
4.2. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỘ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ CHẠY ĐỒNG
4.2.1. Lao động tham gia chăn nuôi vịt
Bảng 4: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ
ĐVT: người
CHỈ TIÊU NHỎ NHẤT LỚN NHẤT TRUNG BÌNH
Tổng số nhân khẩu 1 8 4,40
Lao động nữ 1 3 1,40
Lao động nam 1 6 1,89
(Nguồn: Số liệu điều tra 2007)
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở huyện Phụng Hiệp
GVHD: Th.S Phan Đình Khôi SVTH: Võ Thị Hồng Ngọc 32
Theo số liệu điều tra cho thấy tổng số nhân khẩu trung bình là 4,4
người/hộ, cao nhất là 8 người và thấp nhất là 2 người. Trong đó tỷ lệ lao độn...