Download miễn phí Đồ án Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết mang cá với sản xuất loạt lớn, điều kiện sản xuất tự do
MỤC LỤC
Lời nói đầu . 1
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết .2
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết . . 2
3. Xác định số sản phẩm sản xuất trong một năm . 2
4. Chọn phương pháp chế tạo phôi . . 2
5. Lập thứ tự các nguyên công, các bước . 2
6. Tính lượng dư cho một bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lạ
7.Tính và tra chế độ cắt cho các nguyên công cụ thể 2
7.1. Nguyên công 1: Phay mặt D . 2
7.2. Nguyên công 2 và nguyên công 3: Phay hai mặt bên 2
7.3. Nguyên công 4: Phay mặt A 2
7.4. Nguyên công 5: Phay mặt đầu . 2
7.5.Nguyên công 6phay 2 rãnh mang cá7.6. Nguyên công 7: Phay rãnh thoát dao . .2
7.7. Nguyên công 8:Khoan,vát mép và Tarô lỗ 2xM16 . 2
7.8.Nguyên công 9: Khoan, vát mép, ta rô Khoan 3 lỗ 8,5 và 2 lỗ 6 ta rô 3 lỗ M10. . .2
7.9.Nguyên công 10 mài 2 rãnh mang cá 2
8. Tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công . 2
9-Tính toán và thiết kế một đồ gá cụ thể . 2
9.1-Khoan 2 lỗ 13,6 sau đó vát mép và tarô để được M16 2
9.2- Chọn và tính toán các thông số công nghệ khi gia công: 2
9.3- Xây dựng sơ đồ gá, xác định phương, chiều, điểm đặt của ngoại lực tác dụng lên phôi: . .2
9.4- Chọn cơ cấu kẹp để thoả mãn yêu cầu công nghệ: . . 2
9.5-Chọn cơ cáu dẫn hướng: . 2
9.6-Tính đường kính Bulông. . 2
9.7-Tính toán độ chính xác đồ gá: . . 2
9.8- Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá . 2
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-do_an_thiet_ke_qui_trinh_cong_nghe_che_tao_chi_tie.Mbr6eqja6Y.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-64487/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
chế tạo máy,với phôi đúc trong khuôn kim loại ị rcv= 0,3-1,5 (mm/mm). Chọn rcv=1,0 (mm/mm).
ị rcv=1,0.400=400 (mm).
rsph là giá trị sai lệch ở mặt đầu do độ cong của phôi do gá đặt để phay, lấy bằng 200(mm).
Ta có sai lệch không gian tổng cộng:
rphôi===447 (mm)
Sai số gá đặt khi phay thô được xác định theo công thức: egđ=
ị sai số chuẩn trên chiều dài: eC=0
Theo bảng 24/48/Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy, khi định vị trên phiến tỳ, kẹp chặt bằng ren vít, bề rộng chi tiết H=400 (mm) .
ị eK=0(mm).Vì phương lực kẹp vuông góc với phương kích thước thực hiện
Vậy sai số gá đặt của nguyên công phay mặt đầu có thể lấy
egđ= 10 (mm) vì sai số này phụ thuộc khẳ năng của người lắp ráp đồ gá và công cụ để điều chỉnh ở đây ta chọn công cụ điều chỉnh có độ chính xác là 10(mm)
Theo công thức Kôvan, lượng dư nhỏ nhất:
2Zmin=2.(Rzi-1+Ti-1+)
ị lượng dư nhỏ nhất khi phay là:
2Zmin=2.(250+350+)=2.1065 (mm)
Ta có:
- kích thước khi phay là:
l=(lDN-e)+2Zmin=400-0,1+2.0,097=400,094 (mm)
- kích thước phôi:
lphôi=400,094+2Zmin=400,094+2.1,065=402,13 (mm)
Theo bảng 3.91/248/Sổ tay công nghệ chế tạo máy_Tập I, ta có:
ị dung sai phay thô: d=300 (mm) (cấp chính xác 12).
Theo bảng 3.97/253/Sổ tay công nghệ chế tạo máy_Tập I:
ị dung sai phay phôi: dph=400 (mm).
Vậy ta có:
- sau khi phay là: lmin=400,094
lmax=400,094+0,3=400,394 (mm).
- kích thước phôi: lmin=402,13 (mm).
Lmax=402,13+0,4=402,53 (mm).
Lượng dư nhỏ nhất và lớn nhất trong các nguyên công:
2Zmin=402,13-400,094=2,036 (mm)=2036 (mm)
2Zmax=402,53-400,394=2,136 (mm)=2136 (mm).
ị lượng dư tổng cộng khi gia công:
2Z0min=94+2036=2130 (mm)
2Z0max=274+2136=2410 (mm).
Kiểm tra kết quả khi phay
2Zmax-2Zmin=2136-2036=100 (mm)
dph-d=400-300=100 (mm)
ị Kết quả tính toán là đúng.
Bảng kết quả tính toán lượng dư cho nguyên công trên:
Kết quả
Phôi
Khi gia công
Rz (mm)
250
50
Ti (mm)
350
50
r (mm)
447
45
e (mm)
10
Zmin (mm)
1018
Lt (mm)
400
400,094
d (mm)
400
300
Lmin (mm)
400
400,094
Lmax (mm)
402,53
400,394
2Zmin (mm)
2036
2Zmax (mm)
2136
6.2 Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại:
Với phương pháp chế tạo phôi là phương đúc trong khuôn kim loại, ta sẽ được độ chính xác của phôi là cấp I, theo bảng 3-9/252/Sổ tay công nghệ chế tạo máy_Tập I, ta tra được lượng dư cho các bề mặt như sau:
lượng dư mặt đáy chuẩn thô C=2 (mm).
lượng dư mặt đầu C=2 (mm).
lượng dư hai mặt bên C=2 (mm).
lượng dư hai mặt mang cá C=2,5(mm)
7. TíNH Và CHA CHế Độ CắT CHO CáC NGUYÊN CÔNG Cụ THể:
7.1. Nguyên công 1: Phay mặt D
Lập sơ đồ gá đặt: Để phay mặt D ta định vị 5 bậc tự do là đủ. Ta lấy mặt A có diện tích lớn nhất tạo độ cứng vững cao làm chuẩn thô, mặt A định vị 3 bậc tự do bằng 3 chốt trám, còn hai bậc tự do ta dùng 1 phiến tỳ định vị bên cạnh.
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
Kẹp chặt: Dùng ê tô để kẹp chặt, tạo thuận lợi cho việc tháo lắp được dễ dàng và đảm bảo được lực kẹp cần thiết.
Chọn máy: Máy phay đứng 6M82.
Theo bảng 7-13 trang 460 [Sổ tay CNCTM] ta có: Công suất của máy Nm = 7,5kW, phạm vi tốc độ trục chính 31,5 – 1600 vg/ph ngang, 90 – 1400 vg/ph thẳng đứng, với 18 cấp tốc độ, phạm vi bước của bàn máy dọc 25-1250, ngang 25-1250, thẳng đứng 8,3-416,6, thước khuôn khổ máy 2445x1745x1880.
Số vòng quay tiêu chuẩn của máy :31,5; 40; 50; 63; 80; 100; 125; 160; 200; 250; 315; 400; 500; 630; 800; 1000; 1250; 1600.
Chọn dao: Phay bằng dao phay mặt đầu răng chắp bằng thép gió, có các kích thước tra theo bảng 6-16 trang 388 như sau:
D = 160 mm, d = 50 mm, B =45 mm, Z = 16 răng.
Lượng dư gia công: Phay 1lần với lượng dư phay là Zb1 = 2 mm
Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: t = 2mm.
+ Lượng chạy dao: Theo bảng 5-95 trang 208 ta có: lượng chạy dao S0 = 1–2,6 mm/vòng, chọn S0 = 1,5 mm/vòng ị Sz = 0,09 mm/răng.
+ Tốc độ cắt:
Với Sz = 0.09 mm/răng , D =160mm, số răng Z = 16 răng. Theo bảng 5 - 96 trang 209 ta có: Vb = 49,5 m/ph
Ta tra được các hệ số phụ thuộc:
k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, yêu cầu Tthực = 1.5.Tdn nên k1 = 0,92
k2 : Hệ số phụ thuộc vào trạng thái vật liệu phôi (đúc), k2=0,8
k3 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k3 = 1
k4 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc dạng gia công( tinh), k4 = 0,8
vt = vb.k1.k2.k3 . k4= 49,5.0,92.0,8.1.0,8 = 29,14 m/ph.
Xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt bằng công thức:
(vòng/phút)
Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 63 vòng/phút. Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là:
m/phút.
Lượng chạy dao phút là Sp = Sz.Z.n = 0,09.16.63 =90,72 mm/phút.
7.2. Nguyên công 2 và nguyên công 3: Phay hai mặt bên
Lập sơ đồ gá đặt: Với nguyên công 2 để phay mặt bên ta định vị 5 bậc tự do. Ta lấy mặt D vừa mới gia công làm chuẩn tinh, mặt D định vị 3 bậc tự do bằng 2 phiến tỳ, còn hai bậc tự do ta dùng 2 chốt trụ có khía nhám định vị mặt bên cạnh còn lại
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
Với nguyên công 3 để phay mặt bên ta định vị 5 bậc tự do. Ta lấy mặt D vừa mới gia công làm chuẩn tinh, mặt D định vị 3 bậc tự do bằng 2 phiến tỳ, còn hai bậc tự do ta dùng 2 chốt trụ trơn định vị mặt bên cạnh còn lại
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
Kẹp chặt: Dùng ren ốc để kẹp chặt, tạo thuận lợi cho việc tháo lắp được dễ dàng và đảm bảo được lực kẹp cần thiết.
Chọn máy: Thông số: bề rộng phay B=25 (mm), kích thước cần đạt là 380, vật liệu thép C45, phôi chính xác cấp I. Chọn máy gia công là máy phay ngang 6H82, công suất máy NM=7 (KW), số vòng quay trục chính n=200 (v/ph).
Chọn dao: Phay bằng dao phay mặt đầu, có các kích thước tra theo bảng 6-16 trang 387 như sau:
D = 80 mm, d = 27 mm, B =36 mm, Z = 10 răng.
Lượng dư gia công: Phay 1 lần với lượng dư phay thô Zb1 = 2 mm
Chế độ cắt:
Với nguyên công này mục đích gia công là để làm chuẩn ting cho nguyên công sau, vì vậy mà ta chỉ gia công thô.
+ Chiều sâu cắt: t = 2 mm.
+ Lượng chạy dao: Theo bảng 5-94 trang 208 ta có: lượng chạy dao Sz = 0.08 – 0.15 mm/răng, chọn Sz = 0.12 mm/răng ị S = 1, 2 mm/vg.
+ Tốc độ cắt:
Với Sz = 0.12 mm/răng , D =80mm, số răng Z = 10 răng. Theo bảng 5 - 96 trang 209 ta có: Vb = 44 m/ph
Ta tra được các hệ số phụ thuộc:
k1 : Hệ số phụ thuộc vào chu kỳ bền, yêu cầu Tthực = 1,5.Tdn nên k1 = 0,92
k2 : Hệ số phụ thuộc vào trạng thái vật liệu phôi (đúc), k2=0,8
k3 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay, k3 = 1
k4 : Hệ số điều chỉnh phụ thuộc dạng gia công( thô), k4 = 1
vt = vb.k1.k2.k3 . k4= 44.0,92.0,8.1.1 = 32,38 m/ph.
Xác định số vòng quay tính toán của trục chính nt bằng công thức:
(vòng/phút)
Ta chọn số vòng quay theo máy nm = 118 vòng/phút. Như vậy, tốc độ cắt thực tế sẽ là:
m/phút.
Lượng chạy dao phút là Sp = Sz.Z.n = 0,12.10.118 =141,6 mm/phút.
7.3. Nguyên công 4: Phay mặt A
Lập sơ đồ gá đặt: Để phay mặt A ta định vị 5 bậc tự do là đủ. Ta lấy mặt D làm chuẩn tinh , mặt D định vị 3 bậc tự do bằng 2 phiến tỳ, còn hai bậc tự do ta dùng 1 phiến tỳ định vị bên cạnh.
Hình vẽ sơ đồ gá đặt:
Kẹp chặt: Dùng ê tô để kẹp chặt, tạo thuận lợi cho việc tháo lắp được dễ dàng và đảm bảo được lực kẹp cần thiết.
Chọn máy: Tương tự như nguyên công 1
Chọn dao: Tương tự như nguyên công 1
Lượng dư gia công: Tương tự như nguyên công 1
Chế độ cắt: Tương tự như nguyên công 1
7.4. Nguyên công 5: Phay mặt đầu
Lập sơ đồ gá đặt: Để phay mặt đầu ta đ