Báo cáo thực tập kế toán tại công ty TNHH bê tông Thăng Long - Mê Kông - pdf 28

Download miễn phí Báo cáo thực tập kế toán tại công ty TNHH bê tông Thăng Long - Mê Kông



Lời mở đầu 0
PHẦN I 2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG 2
II. TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG. 2
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty. 2
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty. 5
3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng. 6
III. KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG. 10
1. Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty. 10
1.1. Phân loại chi phí sản xuất: 10
1.1.1. Phân loại theo yếu tố: 10
1.1.2. Phân loại theo khoản mục giá thành: 11
1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: 12
2. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất tại Công ty. 13
2.1. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp: 13
Nhập lần 1 14
2.2. Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp: 24
2.2.1. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, lương của bộ phận quản lý, bộ phận gián tiếp sản xuất: 24
2.2.2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lý: 29
2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung: 31
2.3.1. Chi phí công cụ sản xuất: 32
2.3.2. Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ thi công công trình: 33
2.3.3. Chi phí dịch vụ mua ngoài: 34
2.3.4. Chi phí bằng tiền khác: 37
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG. 39
1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và các tài khoản sử dụng. 39
1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp: 39
1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 39
1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung: 40
2. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn Công ty, kiểm kê đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang. 41
2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp ở Công ty: 41
2.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩmxây lắp dở dang ở Công ty: 46
3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty. 48
PHẦN II 50
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG 50
I. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG. 50
1. Ưu điểm trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty. 50
2. Một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác hạch toán chi phí sản xuất. 52
II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH BÊ TÔNG THĂNG LONG - MÊ KÔNG. 52
KẾT LUẬN 57
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


uy
627
3.750.000
111
3.750.000
109
21/09
Xuất kho hàng hoá cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
621
4.652.679
156
4.652.679
116
22/09
Xuất kho vật tư cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
621
3.035.500
152
3.035.500
129
24/09
Thuê giàn giáo cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
627
3.000.000
331
3.000.000
220
25/09
Mua gỗ ván cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
621
25.480.000
112
25.480.000
258
29/09
Tạm ứng mua vật tư cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
621
2.568.500
141
2.568.500
259
30/09
Khấu hao máy thi công cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
627
325.000
214
325.000
263
30/09
Tiền điện CT Nhà B Vĩnh Tuy phải trả CT điện
627
2.143.169
331
2.143.169
267
30/09
Tiền điện thoại CT Nhà B Vĩnh Tuy phải trả cho bưu điện
627
122.343
331
122.343
278
30/09
Tiền điện nước CT Nhà B Vĩnh Tuy phải trả cho CT KD Nước sạch Hà Nội
627
1.865.772
331
1.865.772
287
30/09
Chi phí nghiệm thu CT Nhà B Vĩnh Tuy
627
850.000
111
850.000
306
30/09
Phân bổ lương tháng 09 CT Nhà B Vĩnh Tuy
622
80.541.600
334
80.541.600
307
30/09
Phân bổ lương tháng 09 CT Hoá chất mỏ
622
1.800.000
334
1.800.000
340
30/09
Trích KPCĐ CT Nhà B Vĩnh Tuy
622
247.480
338.2
247.480
341
30/09
Trích BHXH CT Nhà B Vĩnh Tuy
662
1.856.097
338.3
1.856.097
342
30/09
Trích BHYT CT Nhà B Vĩnh Tuy
622
247.480
338.4
247.480
356
30/09
K/C chi phí NVL T.tiếp CT Nhà B Vĩnh Tuy
154
466.419.579
621
466.419.579
357
30/09
K/C chi phí nhân công T.tiếp CT Nhà B Vĩnh Tuy
154
82.892.657
622
82.892.657
358
30/09
K/C chi phí SX chung CT Nhà B Vĩnh Tuy
154
36.239.000
627
36.239.000
388
30/09
K/C chi phí SXKD dở dang CT Nhà B Vĩnh Tuy
632
2.229.142.641
154
2.229.142.641
Biểu 03: Sổ cái
Từ ngày 01/09 đến 30/09/2004
Tên tài khoản: Chi phí NVL TT
Số hiệu TK: 621
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối ứng
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ

1
2
3
5
6
7
...
5
4/09
Xuất kho vật liệu cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
152
23.755.000
153
130.000
17
6/09
Xuất kho vật liệu cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
152
39.414.000
29
8/09
Xuất kho vật liệu cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
152
8.002.500
40
14/09
Mua vật tư của XN vật tư xe máy cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
331
10.387.000
85
18/09
Cấp VL cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
152
1.423.800
97
19/09
Mua vật tư cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
111
40.909.600
109
21/09
Xuất kho hàng hoá cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
156
4.652.679
116
22/09
Xuất kho vật tư cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
152
3.035.500
220
25/09
Mua gỗ ván cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
112
25.480.000
258
29/09
Tạm ứng mua vật tư cho CT Nhà B Vĩnh Tuy
141
2.568.500
356
30/09
KC/ chi phí NVL T.Tiếp CT Nhà B Vĩnh Tuy
154
466.419.579
Các loại vật liệu phụ như sơn vôi ve, phụ gia, bê tông, que hàn... các thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió... các loại công cụ, công cụ sản xuất có giá trị nhỏ như dao xây, búa, kìm, xô, cuốc, xẻng... khi mua cũng được hạc toán vào Tk 621 (Chi phí NVL trực tiếp).
Cuối tháng, kế toán XNXL và thủ kho đối chiếu số vật tư xuất tồn.
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ nhập xuất trong tháng kế toán XNXL tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tồn kho cho từng loại vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình trong tháng.
Trên cơ sở đó, lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư trong tháng (xin xem biểu 05). Trong đó trị giá của NVL tồn kho cuối tháng được xác định như sau:
Trị giá NVL tồn kho cuối tháng
=
Trị giá NVL tồn kho đầu tháng
+
Trị giá NVL mua vào trong tháng
-
Trị giá NVL xuất dùng trong tháng
Đối với các loại vật liệu được phép hao hụt như vôi tôi, cát, sỏi thì:
Trị giá của NVL tồn kho cuối tháng
=
Trị giá NVL tồn kho đầu tháng
+
Trị giá NVL mua vào trong tháng
-
Trị giá NVL xuất dùng trong tháng
-
Hao hụt theo định mức
Cuối tháng, kế toán XNXL sẽ gửi bảng tổng hợp xuất nhập kho NVL và báo cáo nhập xuất tồn vật tư về phòng tài vụ Công ty.
Tại phòng tài vụ Công ty, căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán vật liệu sẽ tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình được phản ánh trên bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ công cụ (xin xem biểu 06).
2.2. Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Bê tông Thăng Long - Mê Kông bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích tiền lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Tiền lương và số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương cơ bản của bộ phận gián tiếp sản xuất và cán bộ gián tiếp quản lý.
Ngoài ra còn bao gồm các khoản khác như phụ cấp công trường của công nhân trực tiếp sản xuất, phụ cấp trách nhiệm, các khoản trợ cấp BHXH như trợ cấp ốm đau, thai sản...
2.2.1. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, lương của bộ phận quản lý, bộ phận gián tiếp sản xuất:
* Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức hợp đồng thời hạn (công nhân trong danh sách), hợp đồng ngắn hạn theo thời vụ (công nhân ngoài danh sách) đối với lao động trực tiếp.
Biểu 04, biểu 05, biểu 06 (trang sau)
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp với xếp loại chất lượng lao động và trả lương thời gian cho công nhân thực hiện các việc như đào hố tui vôi, dọn mặt bằng, sàng rửa sỏi đá...
Như vậy, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty bao gồm:
+ Tiền lương trả theo sản phẩm.
+ Tiền lương theo thời gian.
+ Các khoản phụ cấp.
+ Trợ cấp BHXH trích sử dụng cho công nhân sản xuất ốm đau, thai sản... Dựa vào khối lượng công việc được Công ty giao khoán cho từng XNXL, XNXL sẽ giao khoán lại cho các tổ. Tổ trưởng sản xuất đôn đốc lao động thực hiện thi công phần việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này.
Cụ thể: Hàng tháng tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất, chấm công cho từng công nhân trong ngày ghi vào các ngày tương ứng với các cột (từ cột 1 đến cột 31) theo các ký tự quy định ở bảng chấm công. Tổ trưởng sản xuất còn theo dõi thời gian của từng công nhân phục vụ thi công cho công trình, hạng mục công trình cụ thể trong tháng ghi vào nhật ký làm việc.
Cuối tháng, Phó giám đốc phụ trách thi công, Giám đốc XNXL cùng phòng kế hoạch kỹ thuật và kỹ thuật viên công trình tiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp làm được trong tháng sau khi xem xét tài liệu, bản vẽ, hồ sơ và kiểm tra xác minh tại công trường. Trên cơ sở đó, XNXL lập bảng sản lượng cho từng tháng có chi tiết từng công việc đã thực hiện theo 3 yếu tố là chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí máy xây dựng.
Trong tháng 9/2004 Phó giám đốc Công ty, Giám đốc XNXL 3 cùng kỹ thuật viên của XNXL 3 và phòng kế hoạch kỹ thuật tiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp thực hiện tại công trình Nhà B Vĩnh Tuy từ đó lập bảng sản lượng tháng 9/2004 như sau:
Trích sản lượng tháng 9 năm 2004
Công trình: Nhà B Vĩnh Tuy
Đơn vị thi công: Xí nghiệp xây lắp 3
Tên công việc
ĐV
Khối lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Đơn
giá
Thành tiền
Đơn
giá
Thành
tiền
...
Xây tường 110
Vữa tam hợp 50
m3
3.02
281.217
849.275
26.266
79.324
2.358
7.121
Bê tông dầm
m3
7,81
440.251
3.438.360
68.281
533.375
3.982
109.200
Trát tường vữa tam hợp 50
m2
920,8
3.842
3.537.714
1.506
1.386.725
77
70.900
Trát trần
m2
124,2
4.068
505.246
3.699
459.416
113
14.035
...
Cộng
422.750.324
67.118.000
6.367.208
Căn cứ vào bảng sản lượng từng tháng của XNXL báo về phòng tổ chức hành chính. Phòng tổ chức sẽ xác định chi phí nhân công trong giá trị khối lượng xây lắp là bao nhiêu.
Ví dụ: Trong tháng 9/2004 phòng tổ chức xác định chi phí nhân công của công trình Nhà B Vĩnh Tuy là: 67.118.000 x 1,2 = 80.541.600 đồng (1,2 là hệ số tính cho chi phí nhân công do Sở Xây dựng quy định).
Tiền lương của toàn XNXL, được tính vào giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí nhân công được chia ra cho từng tổ sản xuất, căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được trong tháng của từng tổ sản xuất. Khối lượng công việc thực hiện được của từng tổ sản xuất do cán bộ kỹ thuật theo dõi ghi vào sổ (sổ theo dõi khối lượng công việc hoàn thành).
Tại các tổ sản xuất, căn cứ vào tổng số tiền lương chia cho tổ trong tháng, số lao động trong tổ, khối lượng lao động của từng công nhân thực hiện để tiến hành bình xét lương cho từng công nhân và ghi vào bảng chia lương tháng.
Riêng đối với nhân công thuộc diện lao động theo hợp đồng thời vụ thì tiền lương chi trả cho họ được thoả thuận trước trong hợp đồng kinh tế nội bộ giữa XNXL và người lao động làm thời vụ (khi họ đã hoàn thành khối lượng công việc giao khoán đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu ghi trong hợp đồng đã ký).
* Cách tính tương lai Công ty:
Lương thời gian
=
Mức lương bình quân một ngày
x
Số ngày hưởng lương thời gian
Lương sản phẩm
=
Mức lương bình quân một sản phẩm
x
Số sản phẩm được hoàn thành
Mức lương bình quân một ngày của mỗi công nhân ở mỗi tổ sản xuất có sự khác biệt phụ thuộc vào khối lượng, mức độ công việc c...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status