Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
Bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Viện đại học mở hà nội Độc lập - tự do - hạnh phúc
nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: .Ngày sinh: .
Lớp..................... Khoá: ..Ngành học: .
....... .
1. Đầu đề thiết kế:
.......
.
......
2. Các số liệu ban đầu:
...
.
..
.
..
.
..........................
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
...
.
..
.
..
.
..
.
..
.............
..............

.......
.
......
.
..
.
..
.
..
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 2
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
.
..
.
......................
3. Đánh giá(điểm duyệt):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
........
Hà Nội,Ngày tháng năm ........
Ngời duyệt ký
Lời nói đầu
------- -------
ở thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lợng thông tin ngày càng
phong phú, đa dạng, đề cập đến mọi vấn đề, dễ sử dụng và trao đổi lẫn nhau
một cách nhanh chóng đã trở nên vấn đề cấp bách. Vì thế mạng máy tính đặc
biệt là mạng Internet ra đời, nhằm giải quyết đợc vấn đề nêu trên.
Với tầm quan trọng của một mạng máy tính, việc tìm hiểu , nghiên cứu
mạng máy tính nhằm khai thác và ứng dụng một cách có hiệu quả là rất cần
thiết. Có rất nhiều vấn đề liên quan nh : vấn đề kiến trúc mạng, các nguyên lý

cho tới đích. Vì thế mà mạng này còn đợc gọi là lu trữ và chuyển tiếp (Store-
end-Forward).
+ Quảng bá (Broadcast) : Tất cả các nút chia theo đờng truyền vật lý. Dữ
liệu gửi từ một nút có thể nhận bởi tất cả các nút còn lại. Vì thế cần chỉ ra địa
chỉ đích của dữ liệu của một nút xem có phải dữ liệu dành cho mình hay không.
Một topology kiểu này nh vòng (Ring), Bus và dạng Satellite.
Về mô hình mạng ta có các mô hình sau:
+ Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) : Mạng đợc cài đặt trong
phạm vi tơng đối nhỏ với khoảng cách lớn nhất giữa các nút mạng máy tính chỉ
trong vòng vài chục km trở lại.
+ Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network) : Là mạng đợc cài
đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội có bán kính
nhỏ hơn bằng 100 Km.
+ Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network) : Phạm vi mạng vợt biên
giới quốc gia và cả lục địa.
+ Mạng toàn cầu (GAN - Global Area Network) : Phạm vi của mạng trải
rộng khắp toàn cầu.
I.2 Phân loại mạng máy tính
Trên phơng tiện tổng thể có hai loại mạng máy tính đợc giới chuyên môn
chia theo quy mô của mạng.
Mạng tổng thể (WAN - Wide Area Network) : là một mạng lớn có phạm
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 5
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
vi hoạt động rất rộng, hệ mạng này có thể truyền và trao đổi dữ liệu với phạm vi
lớn có khoảng cách xa nh trong một quốc gia trên toàn thế giới. Phơng tiện liên
kết có thể thông qua các vệ tinh hoặc dây cáp.
Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) là một mạng trong đó các
máy tính đợc nối và làm việc trong một phạm vi hẹp nh trong một toà nhà, một
cơ quan, một bộ, một nghành
Trong hệ thống mạng máy tính ngời ta phân biệt hai loại máy tính là

Sau khi đã xác định số lợng tầng và chức năng mỗi tầng thì công việc quan
trọng tiếp theo là định nghĩa mối quan hệ (giao diện) giữa 2 tầng kề nhau và
mỗi quan hệ (giao diện) giữa hai tầng cùng mức ở 2 hệ thống nỗi kết với nhau.
Trong thực tế, dữ liệu không đợc truyền trực tiếp từ tầng i của hệ thống này
sang tầng i của hệ thống khác (trừ đối với tầng thấp nhất trực tiếp sử dụng đờng
truyền vật lý từ hệ thống này sang hệ thống khác). ở đây quy ớc dữ liệu ở bên
hệ thống gửi (sender) đợc truyền sang hệ thống nhận (receiver) bằng đờng
truyền vật lý và cứ thế đi ngợc lên các tầng trên. Nh vậy giữa hai tầng hệ thống
nỗi kết với nhau (ví dụ A và B trong hình vẽ) chỉ có ở tầng thấp nhất mới có liên
kết vật lý, còn ở các tầng cao hơn chỉ có liên kết logic (hay liên kết ảo) đợc đa
vào để hình thức hóa các hoạt động của mạng thuận tiện cho việc thiết kế và cài
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 7
Đường truyền vật lý
Hệ thống A Hệ thống B
Tầng N Tầng N
.
.
.
.
.
.
Tầng i+1 Tầng i+1
Tầng i Tầng i
Tầng i-1 Tầng i-1
.
.
.
.
.
.

Hình I.2 : Mô hình OSI 7 tầng
7 Appication
6 Presentation
5 Session
4 Transport
3 Network
2 Data Link
1 Physical
ứng dụng 7
Trình diễn 6
Phiên 5
Giao vận 4
Mạng 3
L.Kết dữ liệu 2
Vật lý 1
Hệ thống mở A Hệ thống mở B
Giao thức tầng 7
Giao thức tầng 6
Giao thức tầng 5
Giao thức tầng 4
Giao thức tầng 3
Giao thức tầng 2
Giao thức tầng 1
Đường truyền vật lý
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
Lớp ứng dụng: Lớp thứ nhất trong mô hình OSI là Lớp ứng dụng. Nó
không chỉ bao gồm các chơng trình ứng dụng mà còn có các dịch vụ mạng cơ
bản, chẳng hạn nh các dịch vụ tệp hoặc in ấn. Mức này áp dụng ý nghĩa thực
chứ không phải định dạng hoặc cú pháp (nh trong lớp 6) của các ứng dụng và
cho phép truyền thông giữa các khách hàng. Theo mô hình này, mỗi kiểu ứng

bị mất đợc phục hồi và có cài đặt việc điều khiển dòng, tốc độ chuyển số liệu đ-
ợc điều chỉnh để tránh các lợng số liệu bị vợt quá không làm quá tải các bộ nhớ
đệm của mạng.
Lớp 4 có thể hỗ trợ các chuyển giao các gói số liệu (data-grams), có
nghĩa là giao dịch cần thiết không cần phải đợc tạo chuỗi. Điều này rất cần thiết
cho thoại và video, những thể loại có thể chịu đợc việc mất thông tin nhng cần
phải thời gian trễ thấp và sự thay đổi thời gian truyền trễ thấp.
Lớp mạng: Lớp thứ ba định dạng số liệu bằng các gói, bổ xung một mào
đầu có chứa thứ tự gói và địa chỉ của thiết bị thu và mô tả các dịch vụ đợc yêu
cầu từ mạng. Mạng thực hiện sự định tuyến để đáp ứng yêu cầu dịch vụ. Đôi khi
một bản sao mỗi gói đợc lu giữ lại tại nút gửi cho tới khi nhận đợc sự khẳng
định rằng gói này đã đi tới nút kế sau mà không bị suy suyển gì nh vẫn đợc tiến
hành trong các mạng chuyển mạch gói X.25. Khi một nút nào đó nhận đợc gói
này, nó tìm kiếm một bảng định tuyến để xác định con đờng tốt nhất tới đích
của gói đó mà không cần quan tâm đến thứ tự của nó trong bản tin. Đối với các
mạng trong đó không phải là tất cả các nút đều có thể truyền thông trực tiếp với
nhau thì lớp này chú ý đến việc định tuyến các gói qua các nút trung gian. Các
nút trung gian có thể định truyến đợc bản tin để tránh tắc nghẽn hoặc làm h
hỏng nút.
Lớp kết nối số liệu: Tất cả các giao thức truyền thông hiện đại đều sử
dụng các dịch vụ đợc xác định trong lớp 2. Lớp kết nối số liệu cung cấp mức
sửa sai thấp nhất. Nó phát hiện các sai lỗi và yêu cầu nút gửi phát lại số liệu.
Lớp này đảm nhận một vai trò lớn hơn khi các đờng truyền thông đã trở lên ít
phức tạp hơn qua việc thay thế các đờng dây tơng tự bằng các đờng dây số,
trong khi các trạm đã trở nên thông minh hơn qua việc sử dụng các bộ xử lý
mạnh hơn và các bộ nhớ dung lợng cao hơn. Kết hợp lại, các yếu tố này làm
giảm thiểu nhu cầu có các cơ quan bảo vệ thông tin mức cao trong mạng mà
chuyển chúng sang cho các hệ thống đầu cuối. Lớp 2 không hề biết thông tin
hoặc các gói mà nó đóng gói có nghĩa gì hoặc chúng có điểm đầu ở chỗ nào.
Các mạng chịu đợc sự thiếu hụt loại thông tin này đợc bù lại bởi các thời gian

- Độc lập với cách nối mạng
- Độc lập với phần cứng của mạng
- Các nghi thức theo tiêu chuẩn của hệ mở
- Cách đánh địa chỉ phổ dụng (Universal Addressing)
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 11
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
- Cung cấp một số dịch vụ mạng đợc sử dụng rỗng rãi nh E-mail, FTP,
Telnet
- Là cơ sở để xây dựng các ứng dụng theo mô hình Client/Server
* Mô hình 7 lớp OSI:
Mạng Internet với họ giao thức TCP/IP đợc minh hoạ trong hình vẽ dới
đây với cácdịch vụ mà nó cung cấp và các chuẩn đợc sử dụng nó song song với
hệ thống mở OSI để chúng ta có một cách nhìn tổng quan về họ giao thức này:
+ TCP: (Transmision Control Protocol) thủ tục liên lạc ở tầng giao vận
của TCP/IPcó hiệm vụ đảm bảo xuyên suốt và tính đúng của dữ liệu giữa hai
đầu kết nối dựa trên các gói tin IP.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 12
Hình I.3. Mô hình so sánh kiến trúc ISO và TCP/IPTransmision Control
Protocol (TCP)
User Datagram
Protocol (UDP)
Telnet
FPT SMTP DNS SNMP
Ethernet Token Bus Token Ring FDDI
ARP
RIP
ICMP

đây là một trong những giao thức để xác định phơng pháp tốt nhất cho truyền
tin.
+ ARP: (Address Resolution Protocol) là giao thức ở tầng liên kết dữ
liệu. Chức năng của nó là tìm địa chỉ vật lý ứng với một địa chỉ IP nào đó.
Muốn vậy nó thực hiện Broadcasting trên mạng và máy trạm nào có địa chỉ IP
trùng với IP đang đợc hỏi sẽ đợc trả lời thông tin về địa chỉ vật lý của nó.
+ DSN (Domain name System) xác định các địa chỉ theo số từ các tên
của máy tính kết nối trên mạng.
+ STP: (File Transfer Protocol) giao thức truyền tệp từ một máy tính này
đến máy tính khác. Dịch vụ này là một trong những dịch vụ cơ bản của Internet.
+ Telnet: (Telminal Emulation Protocol) đăng ký sử dụng máy chủ từ xa
với Telnet nguời sử dụng có thể từ một máy tính của mình ở xa máy chủ, đăng
ký truy nhập vào máy chủ để sử dụng các tài nguyên của máy chủ nh là mình
đang ngồi tại máy chủ.
+ SMTP (Simple Mail transfer Protocol) giao thức truyền th đơn giản:
Là một giao thức trực tiếp bảo đảm truyền th điện tử giữa các máy tính
trên Internet.
+ SNMP: (Simmple Network Management Protocl) giao thức quản trị
mạng đơn giản: Là dịch vụ quản trị mạng để gửi các thông báo trạng thái về
mạng và các thiết bị thiết kế mạng có ý nghĩa theo kết nói không phải địa lý.
I.4 Mạng cục bộ (LAN)
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 13
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
I.4.1 Các đặc tr ng
- Đặc trng địa lý : Mạng cục bộ thờng đợc xây dựng trong một phạm vi
địa lý bán kính từ vài mét tới vài chục Km. Rõ ràng hiện nay giới hạn này chỉ
mang ý nghĩa tơng đối.
- Tốc độ truyền : Mạng cục bộ thờng có tấc độ truyền cao hơn so với
mạng diện rộng. Tốc độ truyền tối đa hiện nay là 100Mbps.
- Độ tin cậy : Tỷ suất lỗi (error rate) trên mạng cục bộ là thấp hơn nhiều

Ring: ở dạng vòng tín hiệu lu truyền trên một vòng theo một chiều
duy nhất, vòng này có thể thực hiện bởi các liên kết điểm-điểm theo một hớng.
Mỗi trạm nối qua một bộ chuyển tiếp có nhiệm vụ lu chuyển tín hiệu trên vòng,
các trạm làm việc chỉ thấy quá trình truyền dữ liệu đi ngang qua trong vòng
này. Ngời ta thờng lắp đặt d thừa các đờng truyền trên vòng, tạo thành một dạng
vòng dự phòng. Ví dụ của mạng sử dụng kiến trúc vòng là LAN Token Ring.
Bus: Tất cả các trạm phân chia trên một đờng truyền chính (Bus). Tín
hiệu do một trạm làm việc trên mạng gửi đi đợc truyền theo hai hớng. Đờng
truyền chính này đợc giới hạn bởi hai đầu nối đặc biệt gọi là Terminator. Mỗi
trạm nối vào Bus qua một đầu nối chữ T. Với Topology này dữ liệu đợc truyền
theo kiểu quảng bá. Một ví dụ của kiến trúc mạng Bus là Ethernet.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 15
Hình I. 5 : Topology RING
Terminator
Bus
T-connector T-connector
IBM Compat ibleIBM Compat ible
IBM Compat ible
data
repeate
IBM C ompatible
IBM C ompatible
IBM C ompatible
IBM C ompatible
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
I.4.2.2 Đ ờng truyền vật lý
Mạng cục bộ thờng sử dụng ba loại đờng truyền vật lý là:
- Cáp đôi xoắn (Twisted Pair) : Bao gồm một cặp dây dẫn bao bọc xung
quanh nhau nhằm giảm tổi thiểu bức xạ và giao diện. Nó có thể là một lớp
màng chắn ngoài để nâng cao chất lợng. Có hai loại dây xoắn:

suất bằng 1.
(3). Trạm tiếp tục nghe cho đến khi đờng truyền rỗi thì truyền với xác
xuất bằng p xác định trớc.
Nhận xét:
- Giải pháp (1) rất có hiệu quả trong việc tránh xung đột do cả hia trạm sẽ
cùng rút lui nếu đờng truyền đang bận tuy nhiên thời gian chết của đờng truyền
lớn.
- Giải pháp (2) thì giảm nhiều thời gian để chết nhng khả năng xung đột
là rất cao.
- Giải pháp (3) là giải pháp trung hòa của hai giải pháp trên bằng cách
chọn tỷ lệ p một cách hợp lý.
+ Xảy ra xung đột thờng là do trễ truyền dẫn vì các trạm chỉ nghe trớc
khi nói, do vậy để phát hiện xung đột phơng pháp CSMA/CD hay còn gọi là
LWT (Listen While Talking - nghe trong khi nói) bổ xung thêm các quy tắc
sau:
- Khi trạm đang truyền nó vẫn tiếp tục nghe đờng truyền. Nếu phát hiện
xung đột nó ngừng ngay việc truyền nhng nó vẫn tiếp tục gửi tín hiệu sóng
mang thêm một thời gian nữa để đảm bảo tất cả các mạng trên trạm đều có thể
nghe đợc sự kiện xung đột đó.
- Sau đó trạm thử nghe thêm một thời gian nữa rồi truyền theo các quy
tắc của CSMA.
- Truy nhập có điều khiển
Các phơng pháp truy nhập điều khiển thờng dùng kỹ thuật chuyển thẻ dài
(TOKEN) để cấp phát đờng truy nhập. TOKEN là một đơn vị dữ liệu riêng biệt,
có kích thớc và nội dung đợc xác định riêng cho mỗi phơng pháp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 17
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
* Token Bus (bus với thẻ bài)
Nguyên lý của phơng pháp này là : để cấp phát quyền truy nhập đờng
truyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu, một thẻ bài đợc lu chuyển

Hình I. 7: Ví dụ vòng lôgic trong mạng bus
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
+ Bổ xung một trạm vào vòng logic : Các trạm nằm ngoài vòng logic cần
đợc xem xét định kỳ để nếu có nhu cầu truyền dữ liệu thì bổ xung vào vòng
lôgic.
+ Loại bỏ một trạm khỏi vòng lôgic : Khi một trạm không còn nhu cầu
truyền dữ liệu cần loại cần loại nó ra khỏi vòng lôgic để tối u hoá viêc điều
khiển truy nhập bằng thẻ bài.
+ Quản lý lỗi : Một số lỗi có thể xảy ra, chẳng hạn trùng địa chỉ (hai trạm
đều nghĩ rằng đến lợt mình) hoặc "đứt vòng" (không trạm nào nghĩ tời lợt
mình).
+ Khởi tạo vòng logic : Khi cài đặt mạng hoặc khi đứt vòng ta cần phải
tạo lại vòng.
Tất cả các chức năng trên đều có những giải thuật thích hợp tơng ứng.
* TOKEN RING
Dùng thẻ bài đề cấp quyền truy nhập đờng truyền, nhng ở đây thẻ bài đợc
lu chuyển trên vòng vật lý chứ không phải vòng logic nh phơng pháp TOKEN
BUS.
Thẻ bài là một đơn vị dữ liệu đặc biệt trong đó có một bit biểu diễn trạng
thái sử dụng của nó (bận hoặc rỗi). Mỗi trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi
đến khi nhận đợc một thẻ bài "rỗi" (free). Khi đó trạm sẽ đổi bit trạng thái của
thẻ bài thành "bận" (busy) và truyền một đơn vị dữ liệu cùng với thẻ bài đi theo
chiều của vòng. Giờ đây không còn thẻ bài "rỗi" trên vòng nữa, do đó các trạm
có dữ liệu cần truyền cũng phải đợi. Dữ liệu đến trạm đích sẽ đợc sao lại, sau đó
cùng với thẻ bài đi tiếp cho đến khi quay về trạm nguồn. Trạm nguồn sẽ xóa bỏ
dữ liệu đổi bit trạng thái trở về "rỗi" và cho lu chuyển tiếp trên vòng đề các trạm
khác có thể nhận đợc quyền truyền dữ liệu. Quá trình mô tả ở trên đợc minh họa
dới hình vẽ sau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 19
free

bằng cơ chế Time-out và phục hồi bằng cách đi thẻ bài rỗi mới.
+ Thẻ bài bận lu chuyển không ngừng trên vòng : Khi đó trạm điều khiển
một bit đánh dấu, bit này có giá trị 1 khi gặp thẻ bài bận đi qua, nếu nó nhận lại
bit này một lần nữa nó sẽ biết rằng thẻ bài này lu chuyển không ngừng do đó nó
sẽ chuyển bit này thành rỗi.
I.4.3 Chuẩn hóa mạng cục bộ
Việc chuẩn hóa mạng cục bộ chỉ dành riêng cho hai tầng thấp nhất, tơng
ứng với tầng Vật lý và tầng Liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Tầng liên kết dữ
liệu đợc chia thành hai tầng con là LLC (Logical Link Control) và MAC (Media
Access Control) Hình vẽ sau.

Tầng con MAC đảm nhận điều khiển việc truy nhập đờng truyền, trong
khi tầng con LLC đảm bảo tính độc lập của việc quản lý các liên kết dữ liệu đối
với đờng truyền vật lý và phơng pháp truy nhập (MAC) đợc sử dụng.
Cũng giống nh đối với mạng nói chung, có hai loại chuẩn cho mạng cục
bộ, đó là :
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 20
Application
Presentation
Session
Transfort
Network
Data link
Physical
LLC
MAC
Physical
LLC
MAC
OSI Reference

Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 21
Application
Presentatio
n
Session
Transfort
Network
Data link
Physical 802.3 802.4 802.5 802.6 802.9 802.11 802.11
802.2
Hình I.10 : Quan hệ giữa các chuẩn IEEE 802 và mô hình OSI.
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
- Đặc tả dịch vụ MAC.
- Giao thức MAC.
- Đặc tả vật lý độc lập với đờng truyền.
Phần cốt lõi của IEEE 802.3 là giao thức MAC dựa trên phơng thức
CSMA/CD.
IEEE 802.4 TOKEN BUS
Là giao thức đặc tả mạng cục bộ với Topology dạng Bus dùng thẻ bài
truy nhập đờng truyền. IEEE802.4 bao gồm các đặc tả cả tầng vật lý và tầng
con MAC với các đặc tả sau:
- Đặc tả dịch vụ MAC.
- Giao thức MAC.
- Đặc tả dịch vụ tầng vật lý.
- Đặc tả thực thể tầng vật lý.
- Đặc tả đờng truyền.
IEEE 802.4 có thể đợc ứng dụng trong văn phòng, trong công nghiệp,
hay trong quân sự.
Lớp con MAC sử dụng thẻ bài truy nhập đờng truyền là phần cốt lõi của
chuẩn IEEE 802.4

II.1 Khái niệm và nguồn gốc của Internet
Mạng Inetrnet là một tập hợp gồm hàng vạn hệ mạng trên khắp thế giới,
đợc phát triển vào thập kỷ 70, số lợng máy tính nối mạng và số ngời truy cập
vào mạng Internet trên toàn thế giới đang ngày càng tăng lên nhanh chóng.
Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanh chóng mà còn
giúp cung cấp thông tin, nó cũng là diễn đàn và là th viện toàn cầu đầu tiên .
Mạng Internet có xuất xứ năm 1969 từ mạng máy tính toàn cục
ARPA.net do cơ quan quản lý các dự án ngiên cứu các công trình nghiên cứu
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 23
Đồ án tốt nghiệp: Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
khoa học tiên tiến thuộc bộ quốc phòng mỹ tài trợ. Từ giữa năm 1970 trung tâm
DARPA hớng tới mạng Internet với kỹ thuật chuyển mạch gói qua mạng vô
tuyến và thông tin vệ tinh. Năm 1980 DARPA thử nghiệm dùng giao thức TCP/
IP và đã đợc các trờng Đại học ở mỹ ghép nối với hệ điều hành UNIX BSD.
Hệ UNIX là hệ phát triển mạnh với rất nhiều công cụ hỗ trợ và đảm bảo
các phần mềm ứng dụng có thể chuyển qua lại trên các họ máy khác nhau. Bên
cạnh đó, hệ điều hành UNIX còn cung cấp nhiều thủ tục Internet cơ bản, đa ra
khái niệm Socket và cho phép chơng trình ứng dụng thâm nhập vào Internet.
II.2. Hệ thống giao thức TCP/IP:
TCP/IP ( Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao thức cơ
bản của Internet có tên là "giao thức điều khiển truyền dẫn /giao thức Internet "
định nghĩa qúa trình truyền thông của mạng, quan trọng hơn là định nghĩa gói
số liệu phải sử dụng định dạng nào và nó bao hàm những thông tin gì để máy
tính ở đầu thu có thể giải mã chính xác thông tin nhận đợc. Giao thức TCP/IP
và giao thức trên các lớp khái niệm hình thành một hệ thống hoàn chỉnh định
nghĩa tờng tận sự hỗ trợ việc xử lý, phát nhận số liệu trên mạng của giao thức
TCP/IP. Do vậy muốn có sự hiểu biết tổng thể về hệ thống giao thức TCP/IP,
cần phải hiểu biết tất cả các giao thức tơng ứng trên các khái niệm lớp.
II.2.1. Mô hình phân lớp TCP/IP:
Mô hình phân lớp TCP/IP gồm 4 lớp khái niệm cấu trúc trên lớp phần

Đối tợng truyền dẫn giữa lớp truyền dẫn và lớp Internet là lớp truyền dẫn
gói. Lớp truyền dẫn gói chia làm 2 loại : Nếu lớp truyền dẫn là giao thức TCP
thì đối tợng là gói TCP và có thể tiếp tục phân thành các đoạn. Nếu lớp truyền
dẫn là giao thức UDP thì đối tợng là gói số liệu UDP.
II.2.1.3 Lớp Internet:
Lớp giao thức Internet còn gọi là lớp IP, chủ yếu xử lý thông tin giữa các
thiết bị. Nó tiếp nhận yêu cầu của lớp truyền dẫn, truyền dẫn gói nào đó có
thông tin địa chỉ đích. Lớp này đóng gói dữ liệu (IP datagram), điền vào phần
đầu của gói dữ liệu (còn gọi là phần mào đầu của gói dữ liệu) sử dụng tính toán
định tuyến là trực tiếp phát gói dữ liệu đến thiết bị ở đích hoặc là phát gói dữ
liệu cho bộ định tuyến, sau đó chuyển gói dữ liệu cho mo-dul giao diện mạng t-
ơng ứng trong lớp giao diện mạng phía dới.
Ngoài ra, lớp này còn phải xử lý gói dữ liệu nhận đợc, kiểm tra độ chính
xác. Sử dụng tính toán định tuyến để quyết định xử lý tại chỗ hay tiếp tục phát
đi. Nếu thiết bị định tuyến của của mạng nội vùng thì phần mềm lớp này sẽ tách
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status