Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÒA
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ LÊ QUÝ ĐÔN
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ DỰA TRÊN KẾT QUẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÒA
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ LÊ QUÝ ĐÔN
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ DỰA TRÊN KẾT QUẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Footer Page 3 of 126.
i
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
KT-CN
Kỹ thuật công nghệ
QL
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................. 7
1.2. Các khái niệm cơ bản............................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục ................................................ 10
1.2.2. Các khái niệm về đào tạo .................................................................. 14
1.2.3. Các khái niệm về chất lượng và Quản lý chất lượng ........................ 16
1.3. Quản lý đào tạo tại các trƣờng trung cấp ............................................ 16
1.3.1. Quản lý mục tiêu đào tạo .................................................................. 17
1.3.2. Quản lý công tác tuyển sinh .............................................................. 17
1.3.3. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo ........................................... 18
1.3.4. Quản lý đội ngũ giáo viên ................................................................. 19
1.3.5. Quản lý hoạt động dạy học ............................................................... 19
1.3.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo....................................... 20
1.3.7. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí phục vụ đào tạo ................ 22
1.3.8. Quản lý việc phối hợp thực hiện đào tạo .......................................... 23
1.4. Quản lý dựa trên kết quả....................................................................... 24
1.4.1. Mô hình quản lý dựa trên kết quả ..................................................... 24
1.4.2. Áp dụng RBM với công cụ Khung logic .......................................... 25
1.4.3. Các giai đoạn trong mô hình RBM ................................................... 26
1.4.4. Quy trình chung áp dụng của mô hình RBM .................................... 27
Footer Page 5 of 126.
iii
Header Page 6 of 126.
1.4.5. Những lợi ích của RBM .................................................................... 28
1.5. Các nguyên tắc định hƣớng cho việc ứng dụng quản lý dựa trên
kết quả trong công tác quản lý đào tạo tại các trƣờng trung cấp nghề ....... 28
iv
Header Page 7 of 126.
2.3. Thực trạng đào tạo tại trƣờng Trung cấp KT - CN Lê Quý Đôn ..... 43
2.3.1. Thực trạng kết quả đào tạo nghề qua các năm học ........................... 43
2.3.2. Thực trạng đội ngũ CBQL, giáo viên ............................................... 46
2.3.3. Thực trạng Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo ....................................... 47
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo tại trƣờng Trung cấp KT-CN Lê
Qúy Đôn ......................................................................................................... 48
2.4.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh ............................................ 48
2.4.2. Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo ................................................ 49
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình đào tạo.......................... 50
2.4.4. Quản lý đội ngũ giáo viên và học sinh .............................................. 52
2.4.5. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá ...................................... 56
2.4.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo ............. 57
2.4.7. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng đào tạo trong
và ngoài Nhà trường .................................................................................... 59
2.5. Đánh giá chung Thực trạng quản lý đào tạo tại trƣờng Trung
cấp KT-CN Lê Qúy Đôn ............................................................................... 61
2.5.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 61
2.5.2. Tồn tại, hạn chế ................................................................................. 61
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG
TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ LÊ QUÝ ĐÔN THEO
TIẾP CẬN QUẢN LÝ DỰA TRÊN KẾT QUẢ ......................................... 65
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 65
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ của các biện pháp ....................... 65
3.4.1. Mục đích và nội dung khảo nghiệm .................................................. 79
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................ 80
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 90
Footer Page 8 of 126.
vi
Header Page 9 of 126.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Mẫu khung logic ......................................................................... 26
Bảng 1.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ................................ 36
Bảng 2.1.
Các ngành nghề đào tạo tại trường TC KT-CN Lê Quý Đôn .... 40
Bảng 2.2.
Kết quả đào tạo của trường Trung cấp KT-CN Lê Qúy Đôn
Thực trạng quản lý đội ngũ Giáo viên ........................................ 52
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh .................. 55
Bảng 2.11. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá ...................................... 56
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ................... 58
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng đào tạo ........... 59
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất..... 80
Bảng 3.3.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 81
Bảng 3.3.
Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp .............................................................................. 82
Footer Page 9 of 126.
vii
Header Page 10 of 126.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp học sinh qua các năm học ................ 45
Sơ đồ 2.1.
nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước, nhằm góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế nói chung. Trong thời gian qua, đặc biệt là từ năm 2002 đến nay,
dạy nghề Việt Nam đã được Nhà nước và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài
chính và các nguồn lực khác, nên đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp
ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là
các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn.
Theo Ông Phạm Vũ Luận, Nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
cả nước hiện có khoảng 100 khu công nghiệp - khu chế xuất, thu hút được tối
đa 500.000 lao động, trong đó chỉ cần 5-7% có trình độ đại học, 8% trình độ
cao đẳng, 60% trình độ trung cấp, 25% sơ cấp nghề. Như vậy nhu cầu sử
dụng thực hằng năm chỉ khoảng 15.000 người có trình độ đại học, cao đẳng
để thay thế số lao động hết tuổi nhưng thực tế đào tạo tốt nghiệp khoảng
200.000 - 300.000 người [websise: Tổng cục dạy nghề]. Còn theo Vụ Thố ng
kê dân số và lao động (Tổng cục Thống kê) cho biết, những năm gần đây tỉ lệ
sinh viên tốt nghiệp Đại học ra trường không có việc làm tăng mạnh. Năm
2010, người có trình độ Đại học thất nghiệp chỉ chưa đầy 60.000 người thì
đến năm 2013, số người thất nghiệp có trình độ Đại học đã tăng lên thành
101.000 người. Như vậy, đã có một sự lãng phí rất lớn về đầu tư của Nhà
nước cũng như của gia đình cho các sinh viên học Cao đẳng, Đại học trong
khi luôn thiếu hụt nguồn học sinh tốt nghiệp trung cấp hoặc sơ cấp nghề.
[websise: Tổng cục dạy nghề].
Footer Page 11 of 126.
1
Header Page 12 of 126.
Footer Page 12 of 126.
2
Header Page 13 of 126.
vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lý đào tạo trong các trường trung cấp
và căn cứ vào những ưu điểm của phương thức quản lý dựa trên kết quả, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý
đào tạo tại trường Trung cấp kỹ thuật công nghệ Lê Quý Đôn theo tiếp cận
quản lý dựa trên kết quả ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo
tại trường Trung cấp KT-CN Lê Quý Đôn theo tiếp cận quản lý dựa trên
kết quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo
của Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo tại trường Trung cấp
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo tại trường Trung cấp KT-CN
Lê Quý Đôn theo tiếp cận quản lý dựa trên kết quả.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu tại trường Trung cấp KT- CN Lê Quý Đôn,
các doanh nghiệp được khảo sát và phỏng vấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
4.2. Giới hạn thời gian
Thời gian nghiên cứu: 05/2016 – 01/2017
4.3. Giới hạn nội dung
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: quản lý hoạt động đào tạo nghề tại
trường Trung cấp KT- CN Lê Quý Đôn. Các số liệu nghiên cứu được giới hạn
KT-CN Lê Quý Đôn.
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung
cấp KT-CN Lê Quý Đôn theo tiếp cận quản lý dựa trên kết quả.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Thu thập số liệu, thông tin tư liệu, các bài báo khoa học, các nghiên cứu
đã công bố liên quan đến nội dung luận văn: sử dụng các phương pháp quy
nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp để nghiên cứu.
Phương pháp điều tra:
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến góp phần đánh
giá thực trạng quản lý đào tạo tại trường Trung cấp KT-CN Lê Quý Đôn;
phỏng vấn sâu CBQL, GV và đại diện các doanh nghiệp trên địa bàn.
Phương pháp hỗ trợ:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học, thống kê và phân tích các kết
quả thu được, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
Footer Page 14 of 126.
4
Header Page 15 of 126.
9. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa lý luận:
Hệ thống hóa và làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về quản lý
đào tạo tại các trường trung cấp với tiếp cận quản lý dựa trên kết quả.
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề xuất quy trình; đề xuất biện pháp quản lý theo hướng tiếp cận quản
lý dựa trên kết quả để nâng cao chất lượng đào tạo. Kết quả nghiên cứu có thể
Năm 1996, tác giả Heinz Weihrich và đồng nghiệp trong một báo cáo
dự án khoa học “Managing vocational training as a joint venture - can the
German approach of cooperative education serve as a model for the United
States and other countries?” (tạm dịch là Quản lý đào tạo nghề như một công
ty liên doanh - cách tiếp cận hợp tác đào tạo của Đức như một mô hình cho
Mỹ và các nước khác?) đã giới thiệu các phương pháp đào tạo nghề truyền
thống của Đức và mô hình QLĐT nghề cần phải được bổ sung hướng tới một
mức độ cao hơn, đào tạo theo hệ thống kép được tích hợp lý thuyết và thực
hành, lấy năng lực người học làm trung tâm của hoạt động QLĐT. Tác giả
cho rằng đổi mới mô hình đào tạo nghề là một nhu cầu quan trọng và một
cách tiếp cận QLĐT mới là mô hình đào tạo kiểu liên doanh, không chỉ ở Mỹ
mà còn ở các nước khác, bằng cách làm cho các tổ chức kinh doanh và chính
phủ cạnh tranh hơn trên thị trường toàn cầu [ trích theo 14].
Năm 2000, tác giả V.Gasskov trong cuốn sách “Managing vocational
training systems” (tạm dịch là Quản lý hệ thống đào tạo nghề) đã trình bày một
hệ thống khoa học và nghệ thuật về quản lý và tổ chức đào tạo nghề trong cơ sở
công lập, bao gồm: quản lý cơ cấu tổ chức, thiết lập mục tiêu, kế hoạch, tài
Footer Page 16 of 126.
6
Header Page 17 of 126.
chính, QLĐT; đồng thời đưa ra biện pháp phát triển năng lực quản lý của các
quản trị viên cao cấp; khuyến khích họ xem xét, phản biện các thủ tục hành
chính của cơ sở mình để tiến tới mức độ chuyên nghiệp cao [trích theo 14].
Như vậy, các công trình nêu trên đều khẳng định cần có sự cải tiến
trong QLĐT nghề hướng đến tính chuyên nghiệp cao và khả năng đáp ứng thị
nghề nghiệp – Những vấn đề và giải pháp”. Các cuốn chuyên khảo này là tập
hợp các bài viết của các tác giả về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, phương pháp
luận quản lý và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, kinh nghiệm trong và
ngoài nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp… trong đó có bàn luận tới công
tác QLĐT nghề và phát triển nguồn nhân lực. [trích theo 27]
Năm 2006, tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha xuất bản
cuốn “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [12]
giới thiệu cơ sở lý luận và thực trạng về đào tạo nhân lực; đồng thời đề xuất
các giải pháp về đào tạo nhân lực, trong đó có bàn tới QLĐT nghề đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức xuất bản cuốn
“Một số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề” [25] đề cập tổng quan và toàn
diện các hoạt động quản lý cơ sở dạy nghề và có giới thiệu tương đối chi tiết
đến công tác quản lý quá trình đào tạo trong cơ sở dạy nghề. Những cuốn
chuyên khảo trên đã góp phần định hướng phương thức QLĐT theo cách tiếp
cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường.
Năm 1998 và 2005, Tổng cục dạy nghề thực hiện 2 đề tài về “Nghiên
cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp nhằm
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác dạy nghề” và “Hệ thống dạy
nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các nước trong khu vực và
trên thế giới” với nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở
đào tạo nghề của nước ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về dạy nghề. Đây là những giải pháp có tính vĩ mô nhằm
định hướng công tác QLĐT nghề trong giai đoạn mới. [24]
Cũng đã có một số luận án tiến sĩ liên quan đến công tác QLĐT như:
luận án của Phan Chính Thức (2003) về “Những giải pháp phát triển đào tạo
nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
Nam làm chủ nhiệm đã nghiệm thu đạt kết quả tốt và đang đề xuất ứng dụng
thử nghiệm vào các trường đại học Việt Nam.
+ Vũ Minh Khương, Đỗ Xuân Thụ, Calla Wiemer: Quản lý dựa trên kết
quả, những khái niệm vận dụng vào hệ thống giáo dục Việt Nam. Dự án hỗ
trợ kĩ thuật Quản lý dựa trên kết quả trong quản lý giáo dục Việt Nam năm
2007. Tài liệu vận dụng mô hình RBM vào giáo dục Việt Nam, giới thiệu
tổng quan về Quản lý dựa trên kết quả với những khái niệm có thể vận dụng
Footer Page 19 of 126.
9
Header Page 20 of 126.
vào Việt Nam như quy trình quản lý giáo dục theo kết quả... Tuy nhiên tài
liệu này còn thiếu phần quan trọng nhất là xây dựng bản đồ kết quả đầu ra, do
vậy những đề xuất về quy trình hay các điều kiện ứng dụng vào Việt Nam rất
khó kết nối với chuỗi kết quả của ngành giáo dục. [trích theo 27].
+ Năm 2008, Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt nghiên cứu
công trình Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng
dụng ở Việt Nam, các tác giả đã xây dựng nội dung của phương thức RBM
vào công tác quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra, quy trình từ các
chỉ số kết quả đầu ra, đi ngược đến các hoạt động và kế hoạch tài chính đầu
vào. Đây là mô hình mang tính đổi mới so với cách làm kế hoạch áp đặt từ
trên xuống của chúng ta hiện nay vẫn còn thiếu cơ sở thực tế xã hội. Tuy
nhiên, sản phẩm này chưa có cơ sở lí thuyết rõ ràng nên các bước tiến hành
còn chưa có tính lôgic cao.
Tóm lại, QLĐT theo tiếp cận Quản lý dựa trên kết quả là một phương
thức quản lý còn tương đối mới đối với thế giới. Các công trình nghiên cứu ở
quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [1].
Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá
trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động,
bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Với những cách hiểu về quản lý nói trên, tuy cách diễn đạt khác nhau
nhưng đều chứa đựng những dấu hiệu chung:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động
xã hội loài người. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội
loài người tồn tại và phát triển. Hoạt động quản lý được tiến hành trong một
tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý.
- Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò
trung tâm trong hoạt động quản lý.
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý
đến đối tượng và khách thể quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm
thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu
với hiệu quả cao.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản
chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm
Footer Page 21 of 126.
11
Header Page 22 of 126.
lịch sử xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
12
Header Page 23 of 126.
Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, ngoài ra phải kể tới
cách thức và công cụ quản lý giáo dục.
Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt
động. Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể quản lý. Mọi hoạt động giáo
dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ,
bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý giáo dục.
Cũng như quản lý, QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QLGD lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
Nhưng quản lý giáo dục không đơn thuần là những tác động theo một hướng.
QLGD là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học, do đó những tác động của
nó lên hệ thống phải là những tác động kép. Tác động lên hoạt động dạy,
đồng thời chuyển hóa hoạt động dạy thành hoạt động học để đạt tới mục tiêu
giáo dục, và chính trong quá trình thực hiện chuyển hóa đó, nó sẽ phải điều
hành, phối hợp tác động của các lực lượng khác nhằm tạo ra một sức mạnh
tổng hợp tác động đến hoạt động GD&ĐT.
Các quan điểm trên tuy có sự diễn đạt khác nhau, nhưng đều toát lên
bản chất của QLGD đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản
lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện
có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra. Quản lý giáo dục bao gồm: Chủ thể quản
lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý.
Chủ thể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục các cấp (Bộ, Sở, Phòng
giáo dục và đào tạo).
Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân với yếu tố cơ bản là
hệ thống các trường học.
tạo của một người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự
học và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút kinh
nghiệm của người đó quyết định. Tuỳ theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống
và cho lao động, người ta phân biệt ĐT chuyên môn và ĐT nghề nghiệp.
1.2.2.2. Đào tạo nghề
Đào tạo nghề (đào tạo nghề nghiệp) có thể hiểu là một quá trình sư
phạm có mục đích, có nội dung và phương pháp, nhằm trang bị cho người học
những năng lực cần thiết để họ có cơ hội tìm được việc làm và có năng lực
hành nghề theo yêu cầu của sản xuất. Năng lực hành nghề là những kiến thức,
kỹ năng và thái độ cần thiết để người học/người lao động có thể thực hiện
được tất cả các công việc của nghề đạt chuẩn quy định.
Footer Page 24 of 126.
14
Header Page 25 of 126.
1.2.2.3. Khái niệm quản lý đào tạo
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản lý
đào tạo là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
(các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các phòng, khoa, tổ bộ môn,
cho đến các cán bộ, giáo viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm cả các cán
bộ, giáo viên, người học) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương
tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của đơn vị đào tạo.
Quản lý đào tạo cũng chính là quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch
đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, kết quả nhân cách nghề nghiệp, tri thức
về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đồng thời cần phải coi trọng công tác
quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo.