ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I HÀ NAM
iii
Danh mục hình …………………………………………………………
iv
Mục lục …………………………………………………………………
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG Ở
TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP………………………….
5
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
5
1.2. Một số khái niệm cơ bản …………………………………………
6
1.2.1. Quản lý …………………………………………………………
6
1.2.1.1. Khái niệm ……………………………………………………
6
1.2.1.2. Các chức năng quản lý …………………………………………
7
1.2.2. Quản lý đào tạo …………………………………………
9
1.2.3. Chất lượng đào tạo …………………………………………
10
1.3.Nội dung công tác quản lý đào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp
10
1.3.1. Quản lý công tác tuyển sinh ……………………………………
11
1.3.2. Quản lý chương trình đào tạo ……………………………………
13
thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam ……………………………
26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển …………………………………….
26
vi
2.1.2. Thành tích đạt được …………………………………………………
28
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ ………………………………………………
28
2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của nhà trường ……………………………
29
2.3. Thực trạng đào tạo của nhà trường ……………………………………
31
2.4. Thực trạng công tác quản lý đào tạo của trường Trung cấp Bưu chính
viễn thông và công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam ………………………
43
2.4.1. Quản lý công tác tuyển sinh ……………………………………
43
2.4.2. Quản lý chương trình đào tạo ……………………………………
45
2.4.3. Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên …
47
2.4.4. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh …………
54
2.4.5. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo…………………………
56
2.4.6. Quản lý công tác kiểm tra đánh ………………………………….
60
2.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý………………………………
Tiểu kết chương 3
84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
85
1. Kết luận
85
2. Khuyến nghị
87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
PHỤ LỤC
91
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCVT
Bưu chính viễn thông
BCVT & CNTT I
Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin 1
CLĐT
Chất lượng đào tạo
CSVC
Cơ sở vật chất
GD - ĐT
Giáo dục – Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
từ năm 2007 đến năm 2011
44
Bảng 2.6.
Đội ngũ Giáo viên của trường tính đến 1/5/2012
48
Bảng 2.7.
Mẫu phiếu đánh giá về giảng viên và nội dung giảng dạy
50
Bảng 2.8.
Mẫu phiếu đánh giá về chất lượng khóa học
51
Bảng 2.9.
Kết quả khảo sát công tác quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động
giảng dạy của giáo viên
53
Bảng 2.10.
Kết quả khảo sát công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyện
của học sinh
56
Bảng 2.11.
Thống kê diện tích đất đai và nhà ở, phòng học
57
Bảng 3.1.
Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp
82
Bảng 3.2.
Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp
83
Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định quyết tâm: “ Chúng ta không
tiếc sức tiếc của đầu từ vào lĩnh vực này (tức là lĩnh vực đào tạo), một trong
những lĩnh vực có vai trò quyết định đối với sự tiến bộ kinh tế trong thời đại
ngày nay, đối với toàn bộ quá trình đi lên của chúng ta”.
Các Đại hội Đảng (từ Đại hội Đảng lần thứ VII đến nay) đều khẳng
định vai trò quyết định của giáo dục trong sự phát triển của đất nước, phát
triển kinh tế.Tại Hộ i nghị T rung ương 4 khoá VII , Đảng ta đã khẳ ng đị nh :
"Giáo dục - Đà o tạ o là chì a khoá để mở cử a tiế n và o tương lai ". Nghị quyết
Trung ương 2 khoá VIII đã tiếp tục khẳng định : "Muố n tiế n hà nh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa thắ ng lợ i phả i phá t triể n mạ nh giá o dụ c - đà o tạ o, phát huy
nguồ n lự c con ngườ i, yế u tố cơ bả n củ a sự phá t triể n nhanh và bề n vữ ng ". Đại
hội đảng lần thứ X tiếp tục nhấn mạnh Đả ng ta coi con ngườ i vừ a là độ ng lự c
vừ a là mụ c tiêu củ a sự phá t triể n .
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực cho đất nước
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc đổi mới cơ bản, toàn diện
giáo dục – đào tạo đã và đang đặt ra yêu cầu cấp bách. Đổi mới quản lý giáo
dục là khâu đột phá trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực,
tạo ra những chuyển biến về chất lượng đào tạo.
Công tác đào tạo trong các trường chuyên nghiệp cũng phải đối mặt với
những đòi hỏi nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực
trong lao động sản xuất đặc biệt trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và
2
công nghệ thông tin. Đây là một lĩnh vực có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc phát triển kinh tế xã hội đất nước. Nhà nước ta xác định: Bưu chính,
Viễn thông Việt Nam trong mối liên kết với tin học, truyền thông tạo thành cơ
sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn, phát triển mạnh
hơn nữa, cập nhật thường xuyên công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Phát triển đi
đôi với quản lý và khai thác có hiệu quả, nhằm tạo điều kiện ứng dụng và thúc
đẩy phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn xã hội, góp
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý
- Khảo sát, đánh giá thự c trạ ng công tác quả n lý tại trường Trung cấp
Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam
- Đề xuất biệ n phá p quả n lý nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứ u thự c trạ ng của công tác quản lý đào
tạo tại trườ ng Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I tỉnh
Hà Nam.
- Phạm vi về thờ i gian : Khảo sát, nghiên cứ u ở một số khóa đào tạo hệ
trung cấp chuyên nghiệp tại trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và Công
nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam giai đoạn từ 2006 – 2010.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp với điều
kiện thực tế của Nhà trường thì chất lượng đào tạo được nâng cao và sinh viên
sau khi tốt nghiệp sẽ đáp ứng được yêu cầu của công việc, đáp ứng được yêu
cầu của xã hội.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứ u lý luận
8.2. Phương pháp nghiên cứ u thự c tiễ n
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn và tổng kết thực tiễn
4
- Phương pháp thống kê toán học
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự
kiến được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở Trung cấp chuyên nghiệp
Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
làm thế nào nâng cao chất lượng đào tạo. Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy
còn non trẻ nhưng đã có những đề tài được nhiều người quan tâm, suy ngẫm,
tổng kết và vận dụng. Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của
các nhà nghiên cứu, các trung tâm, viện nghiên cứu và giảng viên đại học, các
chuyên gia nghiên cứu dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, hội thảo đã
được công bố. Đó là tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần
Khánh Đức, Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quốc
Trí, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Hữu Lạm, Các công trình nghiên cứu của
các tác giả trên đã góp phần giải quyết vấn đề lý luận cơ bản về khoa học
quản lý như bản chất của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp
và nghệ thuật quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Đứng trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực có chất lượng cao đã đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải đổi mới
giáo dục để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội. Chính vì thế đã có
rất nhiều luận văn thạc sỹ, tiến sỹ viết về biện pháp quản lý giáo dục đào tạo,
quản lý nhà trường nhưng chưa đi sâu nghiên cứu công tác quản lý đào tạo
của trường trung cấp chuyên nghiệp đặc biệt là hệ thống các trường trung cấp
chuyên nghiệp của ngành Bưu chính viễn thông. Do đó tác giả đã lựa chọn đề
tài : “ Biện pháp quản lý đào tạo Trường Trung cấp Bưu chính viễn thông và
Công nghệ thông tin I tỉnh Hà Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm
góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đào tạo được
đội ngũ nhân lực có tay nghề trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới
Bưu chính - Viễn thông – Công nghệ thông tin của đất nước. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Theo từ điển tiếng việt thông dụng (NXB Giáo dục,1998) thuật ngữ quản
lí được định nghĩa: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.
Từ những lý giải về quản lý của các tác giả trên ta có thể thấy khái niệm
quản lí được hiểu là:
Quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm nâng cao năng suất lao động và đạt được mục
đích của tổ chức đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một quá trình chủ thể quản lý tác động đến khách
thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Chức năng quản lý bao gồm 4 chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng lập kế hoạch:
Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là cái khởi điểm
của một chu trình quản lý. Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời
gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức để thực
hiện mục tiêu đó. Nói cách khác lập kế hoạch là xác định trước xem phải làm
gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm. Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ
chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá bằng những
nhiệm vụ cử tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. Từ đó tìm ra con
đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu.
+ Chức năng tổ chức:
Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận.
Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đốí tượng quản lý một cách có hiệu quả
bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài
lực. Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu
cầu: Tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế. Trong quá trình xây
8
dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và
gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng
1.2.2. Quản lý đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Đào tạo là một quá trình tác động
đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững kiến thức,
kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của
mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài
người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với
giáo dục nhân cách”[14,tr289]
Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một
cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành
nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng
đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Quản lý đào tạo: là sự tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể
quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu của nền giáo dục trong việc đào tạo
con người có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cùng với quá trình hình thành và phát
triển nhân cách với nhiệm vụ trung tâm là quá trình dạy học.
Đối tượng của quản lý đào tạo trong nhà trường Trung cấp chuyên
nghiệp là hoạt động của giáo viên, học sinh, các phòng khoa chức năng
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
CHỈ ĐẠO
KIỂM TRA
quản lý, nhân viên; quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, quản lý
cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo.
11
Quản lý quá trình là quản lý quá trình dạy học lý thuyết, thực hành.
Quản lý đầu ra: Đảm bảo chất lượng đầu ra của người học có kiến thức,
kỹ năng, thái độ, tay nghề đáp ứng và thích nghi được yêu cầu của thị trường
lao động và nhu cầu xã hội.
Như vậy quản lý đào tạo chính là quản lý:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
+ Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học của giáo viên
+ Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Kiểm tra đánh giá.
Trên cơ sở các nội dung cần quản lý, các cơ sở đào tạo phải có kế
hoạch rà soát và xác định lại mục tiêu đào tạo của chương trình giáo dục theo
chuẩn đầu ra, làm căn cứ đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy
học, kiểm tra đánh giá.
1.3.1. Quản lý công tác tuyển sinh
1.3.1.1.Đặc thù của công tác tuyển sinh
- Đây là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là một khâu liên
quan trực tiếp đến chất lượng đầu vào của học sinh. Chất lượng tuyển sinh có
ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức, tiếp thu các kiến thức lý luận và
kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị. Học sinh với tư cách vừa là một
chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đối tượng của quá trình đào tạo sẽ có
tác động tới chất lượng của quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng
tham gia trong một quá trình. Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình
trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc
theo nhóm, thảo luận, trao đổi … nên chất lượng tuyển vào và tính đống nhất
về trình độ của học sinh cũng được quan tâm. Chính vì vậy công tác tuyển
a. Khâu chuẩn bị:
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia công tác tuyển sinh
13
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, vật tư vật liệu, văn phòng phẩm, hệ thống các
văn bản quy định về tuyển sinh,
- Quản lý thông tin đăng ký tuyển sinh, hướng dẫn nộp hồ sơ, sau khi
thu nhận hồ sơ thì nhập thông tin thí sinh dự tuyển vào phần mềm tuyển sinh
để sau lấy số liệu xét tuyển.
b. Quản lý kế hoạch tuyển sinh
- Phân tích nhu cầu, xác định mục đích, mục tiêu tuyển sinh, nội dung
tuyển sinh, phương thức tuyển sinh.
- Xác định chỉ tiêu tuyển sinh
- Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu
xã hội.
c. Quản lý tổ chức thực hiện tuyển sinh
- Căn cứ vào chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh được Bộ GD – ĐT đồng ý trên
cơ sở đảm bảo chất lượng đào tạo và các điều kiện tuyển sinh, các cơ sở đào
tạo thực hiện triển khai tuyển sinh.
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh để triển khai công việc cụ thể trong
công tác tuyển sinh, kiểm tra đánh giá kết quả tuyển sinh (công tác tuyển sinh
thực hiện theo quy chế của Bộ GD – ĐT).
d. Chỉ đạo công tác tuyển sinh
e. Thanh kiểm tra, giám sát các khâu tuyển sinh
Lưu ý: Cần xây dựng phương án dự phòng trong công tác tuyển sinh.
1.3.2. Quản lý chương trình đào tạo
1.3.2.1. Quản lý mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo: là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước
dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
đó. Mô hình đó là sự phản ánh vào trong ý thức con người nhu cầu về một
học hoặc trình độ đào tạo”.
Chương trình đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác đào
tạo. Căn cứ vào chương trình đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành
15
chỉ đạo, giám sát công tác đào tạo của nhà trường, đảm bảo thống nhất nội
dung các ngành, nhóm ngành trong cả nước. Mặt khác, nhà trường và giảng
viên tiến hành đào tạo, giảng dạy trên cơ sở nội dung chương trình đào tạo đã
được ban hành. Nhà trường căn cứ chương trình đào tạo làm để Công tác
kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên.
Nội dung đào tạo là một bộ phận được chọn lọc trong nền văn hóa khoa
học kỹ thuật của dân tộc và của cả loài người mà giáo viên cần tổ chức cho
người học lĩnh hội để bảo đảm hình thành nhân cách theo mục tiêu đào tạo đã
định.
Khi xác định nội dung đào tạo cho một ngành nghề cụ thể phải lựa
chọn nội dung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm
năng mà con người đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và
chính sách phát triển KT - XH của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp
thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Quản lý nội dung chương trình đào tạo được thực hiện theo chu trình:
Chuẩn bị; Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo; Kiểm tra.
- Chuẩn bị: Thu thập thông tin, phân tích ngành nghề, chú trọng cập
nhật bổ sung kiến thức mới, quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đào
tạo, chuẩn bị tài liệu, chuẩn bị cơ sở vật chất trang thiết bị, chuẩn bị đội ngũ
giáo viên
- Lập kế hoạch: Kế hoạch về nhân lực, điều kiện, lịch trình tiến độ quy
trình, kế hoạch dự giờ kiểm tra; Kế hoạch tài chính vật tư, phương tiện
- Tổ chức thực hiện: Xem xét nội dung chương trình các môn học, tiến
độ thực hiện, triển khai các khoá đào tạo.
- Chỉ đạo: Đôn đốc giám sát phối hợp các đơn vị, giữa giáo viên với
thành kỹ năng, thái độ. Chức năng của giáo viên trong hoạt động dạy là người
tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh đảm bảo cho người học tiếp
cận với đối tượng học, lĩnh hội được kiến thức mà mục tiêu dạy học đề ra.
Ngoài việc truyền đạt tri thức thì giáo viên còn là người hướng dẫn, gợi mở,
phát huy tính tích cực, tính sáng tạo, chủ động học tập, nghiên cứu học tập.
17
1.3.3.3. Quản lý Giáo viên và hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý giáo viên bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên. Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm
cả cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên, của
từng giáo viên qua các nội dung:
- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy,
quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ
sách chuyên môn nghiệp vụ.
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các
nhiệm vụ giảng dạy.
- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập,
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giáo viên
- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ các
mặt về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giáo viên.
- Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánh giá
sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáo viên
- Đánh giá giáo viên thông qua học sinh.
- Kiểm tra đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý
được xem là cần thiết.
- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông các
hình thức: Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm.
1.3.4. Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên
1.3.4.1. Hoạt động học:
nghiệp).
1.3.5. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện vật chất được giáo
viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo
dục giảng dạy.