1
Biện pháp quản lý học sinh tại
Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
trong giai đoạn từ nay đến 2015
Training Manegement measures students in Bac Giang Secondary Medical School
in the period from now to 2015
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 96 tr. +
Phương Thị Hồng Thương Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Khoa Luật
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số:60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS.Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý học sinh của các trường trung cấp
chuyên nghiệp. Khảo sát thực trạng quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang.
Đề xuất các biện pháp quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang trong giai
đoạn từ nay đến 2015.
Keywords: Quản lý giáo dục; Quản lý học sinh; Trường trung cấp y tế; Bắc giang.
Content.
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới để tiếp cận nền kinh tế tiên tiến của thế giới, phù
hợp với yêu cầu và phát triển của Việt Nam. Các ngành nghề cần sử dụng đội ngũ lao động lành nghề
là những người có trình độ, những chuyên gia, trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đó chính là
thời cơ cho Ngành Giáo dục tham gia vào việc đào tạo nhân lực, đồng thời cũng là cơ hội cho học
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý học sinh của các trường trung cấp chuyên
nghiệp.
- Khảo sát thực trạng quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang trong giai
đoạn từ nay đến 2015.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các biện pháp quản lý học sinh một cách đồng bộ, hệ thống và khoa học sẽ góp
phần nâng cao được chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý học sinh Trường Trung cấp Y tế Bắc
Giang.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang trong
giai đoạn 2009-2012 và đề ra biện pháp quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang trong
giai đoạn từ nay đến 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: các văn bản, nghị quyết, tài liệu…
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiệm, thăm dò ý kiến.
- Phương pháp bổ trợ: thống kê toán học.
3
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý học sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang trong giai đoạn từ nay
đến 2015.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH
TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
Sơ đồ: 1.1. Các chức năng trong quá trình quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
1.2.4. Quản lý nhà trường
1.2.5. Người học, học sinh, sinh viên
1.3. Quản lý học sinh, sinh viên
1.3.1. Vị trí, vai trò của quản lý học sinh, sinh viên
- QLHS là công tác quản lý hướng vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường
mà đứng đầu là Hiệu trưởng. Mục đích của công tác này là giáo dục, đào tạo học sinh thành những con
người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có lối
sống lành mạnh, có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh,
đất nước phồn vinh gia đình hạnh phúc. Vậy Quản lý học sinh là một công việc liên quan trực tiếp đến
học sinh nhằm giúp cho học sinh học tập tốt, rèn luyện tốt từ đó hình thành nên phẩm chất và năng lực
công dân.
- Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các trường nói chung thì công tác quản lý học sinh
luôn đóng vai trò to lớn trong việc quyết định chất lượng giảng dạy và học tập của trường cũng như
đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý.
- Quản lý học sinh là một bộ phận trọng tâm nhằm tạo dựng cho học sinh về nhân cách, phẩm
chất chính trị. Làm tốt công tác quản lý học sinh sẽ giúp cho học sinh có cách nhìn đúng đắn về cuộc
sống, xã hội, về quyền lợi và nhiệm vụ của mình từ đó học sinh chủ động, tích cực học tập, sáng tạo và
phấn đấu trau dồi kiến thức khoa học để trở thành một công dân tốt, người lao động có phẩm chất, có
năng lực sau khi học tập ra trường.
1.3.2. Phạm vi quản lý học sinh, sinh viên
quy (Ban hành kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định như sau: Hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV của trường gồm
có Hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác HSSV, giáo viên chủ nhiệm và lớp HSSV.
Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định hệ thống tổ chức,
quản lý công tác HSSV phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung công tác học sinh, sinh viên.
Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu sự quản lý thống nhất theo
ngành của Bộ GDĐT về công tác HSSV, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản,
đồng thời chịu sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đối với một số việc có liên quan.
6
1.4. Những quy định pháp lý của quản lý công tác học sinh
1.4.1. Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban
hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và đào tạo), quy định công tác HSSV.
1.4.2. Các văn bản cấp Bộ khác liên quan đến quá trình quản lý học sinh
- Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính
quy (Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo).
- Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số: 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân (Ban hành kèm theo Thông tư số: 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
- Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm
2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
1.4.3.Các văn bản quy định của trường liên quan đến quá trình quản lý học sinh.
- Nội quy học tập lý thuyết, thực hành tại trường, thực tập lâm sàng tại các cơ sở thực tập
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TCYT ngày 18 tháng 1 năm 2010 của Hiệu trưởng
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức của Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
2.1. Khái quát về Trƣờng Trung cấp Y tế Bắc Giang
2.2. Hệ thống tổ chức của Trƣờng Trung cấp Y tế Bắc Giang
2.2.1. Hệ thống tổ chức và các đơn vị trong trường
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
CÁC TỔ
CHỨC
ĐOÀN THỂ
BAN
GIÁM
HIỆU
CÁC HỘI
ĐỒNG
TƯ VẤN
Tổ bộ môn Khoa học
cơ bản
từ năm học 2009 -2010 đến năm học 2011-2012
Đơn vị tính : học sinh
TT
Năm học
Tổng số HS
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
1
2009 - 2010
898
589
309
2
2010 - 2011
1073
612
589
3
2011 - 2012
1180
568
612
( Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang )
Các chuyên ngành đào tạo của trường từ năm 2009 - 2012 gồm các chuyên ngành sau:
Bảng 2.4. Các chuyên ngành đào tạo Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
từ năm học 2009-2010 đến năm học 2011-2012
Đơn vị tính : học sinh
TT
Ngành đào tạo
Năm học
Tổng cộng
898
1073
1180
( Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang )
9
Từ năm 2009 - 2010, 2010 - 2011, 2011 - 2012 có 5 chuyên ngành được đào tạo. Trong 5
chuyên ngành đào tạo trên cho thấy chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa, Y sỹ Y học dự phòng đang
được học sinh có nhu cầu học tập nhiều hơn, phù hợp với nhu cầu của xã hội. Nhưng có chuyên
ngành chủ yếu đào tạo theo nhu cầu của tỉnh (chuyên ngành Dân số Y tế) phù hợp với nhu cầu phát
triển của địa phương.
Bảng 2.4 cho thấy số chuyên ngành đào tạo của trường qua các năm đã có sự thay đổi: năm
2009 - 2010 có 4 chuyên ngành với 898 học sinh, năm 2011 - 2012 Trường còn đào tạo thêm 1
chuyên ngành mới là ngành Dân số y tế thu hút 50 học sinh.
2.3.2. Kết quả đào tạo của Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
Căn cứ vào kết quả thống kê về số học sinh đỗ tốt nghiệp cho thấy: năm 2009 – 2010: kết quả
đỗ tốt nghiệp ra trường: 98,14%; năm 2010 – 2011: 98,09% học sinh năm thứ hai thi đỗ tốt nghiệp;
năm 2011 - 2012: năm thứ hai 96,55% học sinh thi đỗ tốt nghiệp. Kết quả thi tốt nghiệp đã thấy rõ
từng năm, tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp loại khá, giỏi tăng theo từng năm, đạt được tỷ lệ đăng ký
đầu năm của nhà trường đưa ra.
2.3.3. Những mặt tích cực của học sinh Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
- Học sinh luôn chủ động sáng tạo trong học tập, thực hành, thực hành lâm sàng, có ý thức
rèn luyện nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề, có khả năng tìm kiếm việc làm sau khi
tốt nghiệp. Về tư tưởng, đạo đức và lối sống của học sinh có nhiều tiến bộ, thái độ và ý thức học tập
ngày càng được nâng lên.
2.3.4. Những mặt hạn chế của học sinh Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
- Đa số học sinh của Trường đến từ các huyện, xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh, việc đi lại khó
khăn, giao tiếp chậm chạp.
không thể thiếu đối với cán bộ, nhân viên ngành y tế nói chung, đối với học sinh ngành y nói riêng.
- Giáo dục y đức
Như chúng ta đã biết, nghề y là nghề cao quý. Những người phục vụ, công tác trong ngành Y
phải có phẩm chất đạo đức tốt.
Giáo dục Y đức trong trường Y là quá trình tác động tới học sinh để hình thành cho họ có ý thức,
trách nhiệm, tình cảm và niềm tin, mục đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen
thông qua hành vi ứng xử tốt giữa con người với con người; giữa thầy thuốc, nhân viên y tế và người
bệnh, áp dụng những kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học ở Trường vào cuộc sống, nghề nghiệp.
2.5. Thực trạng công tác quản lý học sinh của Trƣờng Trung cấp Y tế Bắc Giang.
2.5.1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn
2.5.1.1. Những điều kiện thuận lợi
2.5.1.2 Những khó khăn
2.5.2. Thực trạng công tác quản lý học sinh của Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang
2.5.2.1. Bộ máy quản lý học sinh
2.5.2.2. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho học sinh
2.5.2.3. Công tác quản lý hoạt động rèn luyện của học sinh
Bảng 2.11. Kết quả chấp hành nội quy, quy chế
Stt
Năm học
Tổng
số
học
Nghỉ học
Vi phạm nội quy
Đi
học
muộn
Vi
2
2010-2011
1073
3307
2091
1216
59
26
33
374
166
3
2011-2012
1180
3637
2096
1541
104
46
58
358
104
(Nguồn: Phòng QLHS Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang)
Qua bảng thống kê về chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện của học sinh còn chưa
cao, nhiều học sinh nghỉ học không phép, số lượng bỏ giờ, bỏ tiết, đi học muộn còn nhiều. Vi phạm
quy chế 40 năm học 2010 - 2011 tăng 11% so với năm học 2009 – 2010. Năm học 2011-2012 vi
phạm quy chế 40 giảm hơn so với năm trước còn 8,81%.
Bảng 2.12. Kết quả học tập của học sinh
528
58,8
135
15,0
3
0,3
2
2010-2011
1073
47
4,4
325
30,3
532
49,6
157
14,6
12
1,1
3
2011-2012
1180
52
4,4
356
30,1
573
48,5
189
16,0
(%)
1
2009-2010
898
22
2,4
828
92,2
35
3,9
13
1,5
0
0
2
2010-2011
1073
30
2,8
966
90,0
48
4,5
27
2,5
2
0,2
3
2011-2012
1180
năm
học
Buộc
thôi
học
Trƣớc
lớp
Trƣớc
toàn
trƣờng
1
2009-2010
16
10
0
4
0
2
2
2010-2011
19
0
12
3
0
4
3
2011-2012
13
2.5.3.2. Mặt yếu của công tác quản lý học sinh
Cán bộ, giáo viên làm công tác quản lý học sinh chưa được tập huấn về nghiệp vụ, do vậy việc
quản lý học sinh chưa thực sự động viên, khích lệ được tinh thần học tập và rèn luyện của học sinh.
Chưa tổ chức thường các cuộc báo cáo, nói chuyện chuyên đề, thời sự, các buổi sinh hoạt
giáo dục tư tưởng cho học sinh.
Nguyên nhân: Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho học sinh nhà trường chưa
thường xuyên, chưa đi vào chiều sâu. Nhà trường chưa có đổi mới trong quản lý học sinh, sự phối
hợp quản lý giữa các đơn vị trong nhà trường chưa triệt để. Khu nội trú chưa được đầu tư đồng đều
nên chưa thu hút được học sinh vào ở khu nội trú, quản lý học sinh nội trú chưa chặt chẽ.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2015
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
Các biện pháp quản lý học sinh phải đảm bảo tính khoa học và khách quan, góp phần thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ chính trị của nhà trường đó là: đào tạo các cán bộ y tế có đủ phẩm chất và năng lực, chuyên
môn để phục vụ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc này đòi hỏi khi đề ra các biện pháp quản lý học sinh phải dựa trên những điều kiện thực
tế của nhà trường và phù hợp với các điều kiện thực tế như: cơ sở vật chất, tình hình đội ngũ cán bộ giáo
viên, đặc điểm học sinh, đặc điểm ngành nghề. 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
Tính khả thi đòi hỏi các giải pháp đề ra phỉ phù hợp với các điều kiện thực tế của nhà trường, đảm
bảo khả năng thực hiện được trong thực tế, có vậy giải pháp mới mang tính thực tiến, thiết thực.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.
Biện pháp quản lý học sinh là một hệ thống đa dạng, năng động, không có biện pháp nào là vạn
năng, mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định vì vậy quản lý học sinh chỉ có hiệu quả khi
thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nêu ra. Đồng thời phải ưu tiên thực hiện từng biện pháp cho từng
giai đoạn một cách hợp lý để công việc được thực hiện một cách tốt nhất và hiệu quả nhất.
- Các kế hoạch về quản lý học sinh cần được nhà trường nghiên cứu triển khai và thực hiện
như kế hoạch đào tạo theo từng kỳ học, năm học .
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
- Nhà trường có định hướng chỉ đạo các phòng chức năng, tổ bộ môn, cá nhân xây dựng kế
hoạch hoạt động năm.
-Phòng QLHS căn cứ vào nhiệm vụ năm của nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động .
- Phối hợp với các giáo viên chủ nhiệm đôn đốc học sinh thực hiện theo kế hoạch hoạt động
của nhà trường, của phòng triển khai.
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả.
- Lãnh đạo nhà trường kiểm tra và thông qua kế hoạch, thống nhất cho các bộ phận tổ chức,
triển khai thực hiện.
- Các phòng chức năng triển khai theo kế hoạch, thực hiện sự phối hợp giữa các bộ phận,
kiểm tra đánh giá việc thực hiện theo đúng kế hoạch.
15
- Phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, chi đoàn trong việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ.
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức quản lý công tác học sinh của nhà trườngtrong giai đoạn từ nay đến
2015
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Phòng Quản lý học sinh có 3 cán bộ (trong đó 1 trưởng phòng, 2 nhân viên), có những công
việc triển khai thực hiện chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện chất lượng quản lý
học sinh của nhà trường và chưa đáp ứng được nhiệm vụ quản lý trong thời gian hiện nay cũng như
xu hướng phát triển của nhà trường khi nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Bắc Giang, do vậy cần
tăng cường theo đội ngũ cán bộ của phòng.
3.2.3.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Tuyển dụng cán bộ quản lý đúng chuyên môn, hoặc bổ sung cán bộ quản lý cho Phòng quản
lý học sinh đủ về nhân lực, không luân chuyển cán bộ từ tổ bộ môn về phòng hay từ phòng về tổ bộ
môn để cán bộ phòng yên tâm công tác và thực hiện tốt nhiệm vụ.
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp
Có sự chỉ đạo và lãnh đạo của Chi bộ, Ban giám hiệu nhà trường, sự ủng hộ của các bộ phận
quản lý, các phòng chức năng, tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, ban cán sự lớp, ban chấp hành
chi đoàn, sự tạo điều kiện phối hợp giúp đỡ của khối phố, công an phường, chính quyền địa phương,
chủ nhà trọ, đặc biệt là gia đình học sinh.
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục học sinh và thi đua khen thưởng.
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Trong nhà trường công tác thi đua, khen thưởng đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy
việc thi đua học tập và rèn luyện, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của HS.
3.2.5.2. Nội dung thực hiện biện pháp
- Thường xuyên kiên tục kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh,
thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng.
- Xây dựng các quy định cụ thể, các tiêu chí thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh
trong từng mặt hoạt động.
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp
- Đầu năm nhà trường tổ chức phát động thi đua hoặc phát động thi đua theo từng đợt hoạt động.
- Các lớp đăng ký thi đua tập thể và các cá nhân đăng ký thi đua về học tập, rèn luyện.
Phòng QLHS phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn
thường xuyên kiểm tra, giám sát. Cuối năm học tổ chức sơ kết, tổng kết bình xét khen thưởng công
minh được tập thể lớp bầu ra.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả
Cần có sự phối hợp các phòng chức năng, giáo viên chủ nhiệm trong việc kiểm tra đánh giá
chất lượng giáo dục của học sinh đinh kỳ và thường xuyên.
3.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác học sinh của nhà trường.
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp
Xã hội ngày càng phát triển, trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế không thể thiếu được công
cụ hỗ trợ công nghệ thông tin trong cuộc sống và trong công việc, việc ứng dụng công nghệ thông tin
17
vào quản lý công tác đào tạo nói chung và quản lý học sinh nói riêng trong mỗi nhà trường là hết sức
quan trọng.
sinh tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp quản lý công tác học sinh.
Để kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, tác giả đã tiến hành khảo
sát, trưng cầu ý kiến đánh giá của một số cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh, chủ nhà trọ,
18
công an bằng các phiếu hỏi để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (trong đó:
10 cán bộ quản lý; 20 giáo viên; 35 học sinh là cán bộ lớp; 5 phụ huynh, chủ nhà trọ, công an).
Với số phiếu thu về là 70 phiếu, kết quả đánh giá được thống kê, tổng hợp như sau:
Bảng 3.1. Thống kê ý kiến mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Stt Tên biện pháp
Mức độ cần thiết
Tính khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
Khả thi
Có thể
khả thi
Không
khả thi SL
1
1,
4
2
Xây dựng kế hoạch
quản lý học sinh
đồng bộ với kế
hoạch hoạt
64
91
,4
6
8,6
0
0
67
95
,7
2
2,9
1
1,
4
động của các phòng
chức năng trong
trường.
4
4
Xây dựng cơ chế
phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và
xã hội trong việc tổ
chức quản lý học
sinh ngoại trú.
64
91
,4
6
8,6
0
0
66
94
,3
3
4,3
1
1,
4
5
Đổi mới kiểm tra,
đánh giá chất lượng
giáo dục học sinh
67
68
97
,1
2
2,9
0
0
69
98
,6
1
1,4
0
0
Tóm lại: 70/70 các ý kiến cho rằng cả 6 biện pháp trên là rất cần thiết và cần thiết. Tính khả thi
của các biện pháp đưa ra tương đối cao: từ 94,3% đến 98,6% ý kiến được hỏi cho là thực hiện được.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, luận văn giải quyết một số
vấn đề:
- Khái quát được các khái niệm có liên quan đến đề tài … từ đó khẳng định được vai trò của
công tác quản lý HSSV trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Trung cấp Y tế Bắc Giang.
- Phân tích được thực trạng học sinh, sinh viên và công tác quản lý HSSV của trường Trung
cấp Y tế Bắc Giang, từ đó khẳng định để nâng cao chất lượng đào tạo phải bắt đầu từ công tác quản
lý HSSV, phải đổi mới công tác quản lý HSSV.
- Luận văn này đề xuất được 6 biện pháp:
1) Nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong và ngoài trường về vai trò của quản lý học sinh.
2) Xây dựng kế hoạch quản lý học sinh đồng bộ với kế hoạch hoạt động của các phòng chức
phận khác trong toàn trường để thực hiện, tháo gỡ những khó khăn trong quản lý học sinh.
References.
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường Quản lý giáo dục đào tại TW1.
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Quy chế công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trong các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2002/QĐ-BGD&ĐT
ngày 22 tháng 10 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số:
60/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 13
tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết
định số 43/2008/QĐ-BDGĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo), Hà Nội.
21
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số: 43/2009/TT-BGDĐT
ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội.
9. Nguyễn Đức Chính (2008), Tập Bài giảng thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục, Lớp cao học
chuyên ngành Quản lý giáo dục. Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Đức Chính (2009), Bài giảng Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Lớp cao học chuyên
ngành Quản lý giáo dục. Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Nguyễn Đức Chính (2009), Bài giảng Kiểm định chất lượng giáo dục, Lớp cao học chuyên ngành
Quản lý giáo dục. Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
12. Phạm Khắc Chƣơng (2002), Rèn ý thức đạo đức công dân, Nxb Giáo dục Hà Nội.
13. Nguyễn Phúc Châu (2005), Quản lý nhà trường, Bài giảng cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
31. Trƣờng Trung cấp Y tế Bắc Giang (2012), Báo cáo tổng kết năm học 2011 – 2012. Bắc Giang.
32. Trƣờng Trung cấp Y tế Bắc Giang (2011), Quy chế làm việc (Ban hành kèm theo Quyết định số
01/QĐ-TCYT ngày 04 tháng 1 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang). Bắc Giang.
33. Phạm Viết Vƣợng (2007), Giáo dục học, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
34. Trang web
35. Trang Văn bản pháp quy và hành chính của Bộ Giáo dục và đào tạo