Những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ nhiệm lớp trường cao đẳng tài nguyên và môi trường hà nội - Pdf 10


1
Những biện pháp quản lý học sinh, sinh
viên của giáo viên chủ nhiệm lớp Trường
Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Nguyễn Văn Hưởng

Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Xuân Mới
Năm bảo vệ: 2008

Abstract. Cơ sở lý luận về quản lý học sinh (HS), sinh viên (SV) của giáo viên chủ
nhiệm lớp (GVCNL) ở trường cao đẳng và đại học. Tìm hiểu thực trạng công tác
quản lý HS, SV của giáo viên chủ nhiệm lớp trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội. Nêu những biện pháp quản lý HS SV của GVCNL ở Trường CĐ
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong giai đoạn hiện nay: Nâng cao nhận thức
cho cán bộ quản lý, GVCNL về tầm quan trọng của GVCNL trong việc quản lý HS
SV; Kế hoạch hoá và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý HS SV; Kiểm tra đánh
giá, phối hợp và điều chỉnh trong công tác quản lý HS SV; Khảo sát mức độ cần
thiết và tính khả thi của những biện pháp quản lý HS SV của GVCNL Trường Cao
đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Keywords. Giáo dục đại học; Giáo viên chủ nhiệm; Học sinh; Quản lý giáo dục;
Sinh viên

Content.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tại Đại hội đại

biện pháp quản lý HSSV có hiệu quả cho đội ngũ GVCN lớp
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở các
trường Cao đẳng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và
trường ĐH.
- Khảo sát thực trạng về công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường
CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi để quản lý HSSV của
GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường
CĐ và ĐH.
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản
lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội từ năm
học 2004 - 2005 đến nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng một cách đồng bộ và hợp lý những biện pháp quản lý HSSV
của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội do tác giả đề xuất,
thì sẽ nâng cao được năng lực quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, đàm thoại, điều tra,

1.2.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
- Quản lý: là cách thức tác động (sự tác động có tổ chức, có mục đích ) của
chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức và
nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý hay người quản lý
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt được mục đích
trong điều kiện môi trường luôn biến động.
- Chức năng quản lý: gồm có 4 chức năng (Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo,
Kiểm tra).
- Quản lý giáo dục: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn.
- Biện pháp quản lý học sinh, sinh viên: là nội dung, cách thức, cách giải
quyết vấn đề HSSV của nhà trường cùng những lực lượng trong và ngoài nhà
trường có liên quan đến HSSV nhằm hình thành nhân cách của HSSV theo yêu cầu,
mục tiêu đào tạo, tiến dần đến mục đích đào tạo.

5
- Học sinh, sinh viên: HSSV trong các trường đào tạo là những con người
thuộc một lứa tuổi nhất định và là một nhân cách nên có thể được xác định về ba
phương diện: sinh lý, tâm lý và xã hội. Thông thường, ở các trường đào tạo, lứa tuổi
HSSV là 17 đến 23 tuổi, thuộc giai đoạn thứ 2 của tuổi thanh niên từ 18 đến 25 (giai
đoạn thứ nhất của tuổi thanh niên từ 15 đến 18 tuổi).
- Người giáo viên chủ nhiệm lớp
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông: là người thay mặt hiệu
trưởng quản lý toàn diện một lớp học.
+ Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng, đại học: là cán bộ giảng dạy
được Ban giám hiệu hoặc khoa cử đến từng lớp để thay mặt trường hoặc khoa lãnh
đạo lớp về các mặt chính trị tư tưởng, đạo đức, học tập văn hoá chuyên môn và sinh
hoạt tập thể.

khoa, trường bằng cách nắm vững mục tiêu giáo dục của khóa học, lớp học và chương
trình dạy học, giáo dục của trường, cơ cấu tổ chức của nhà trường.
+ Nắm vững tinh thần học tập, rèn luyện, sinh hoạt của tập thể lớp và từng
sinh viên trong lớp.
+ GVCN lớp phải tự hoàn thiện phẩm chất nhân cách của người thầy giáo.
+ GVCN lớp phải không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Những yêu cầu đối với GVCN lớp ở trường CĐ và ĐH.
+ Phải thật sự là người say mê với công việc, nhiệt tình với tập thể trên tinh
thần “tất cả vì học sinh thân yêu” sẵn sàng tự giác nhận nhiệm vụ, khắc phục khó
khăn hoàn thành nhiệm vụ.
+ Người GVCN lớp phải hình thành và rèn luyện cho mình những kỹ năng
quản lý.
+ Người GVCN lớp phải thật sự là người hiểu biết công việc và là tấm
gương sáng cho HSSV noi theo.
- Những nội dung công tác của GVCN lớp ở trường CĐ và ĐH (Kế hoạch,
Tổ chức thực hiện kế hoạch, Kích thích (tạo động cơ) hoạt động cho mỗi thành viên
trong tập thể, Kiểm tra, Phối hợp và điều chỉnh).
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH SINH VIÊN
CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TRƢỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế – xã hội huyện Từ Liêm
- Về phát triển kinh tế: toàn huyện đạt tốc độ tăng GTSX bình quân hàng
năm giai đoạn 2001 - 2006 là 11.5 %/năm; công nghiệp tốc độ tăng GTSX
13%/năm; dịch vụ tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX 13.4%/năm; nông nghiệp
tốc độ tăng GTSX bình quân 12%/năm. Phấn đấu giai đoạn 2007 - 2010 đạt 10.0 -
11.0%/năm.
- Về phát triển các ngành, các lĩnh vực văn hoá - xã hội:
Cơ bản các trường học trên địa bàn huyệnđược nâng cấp và cải tạo có đủ thiết bị
dạy học tương đối hiện đại, thực hiện xã hội hoá phong trào văn hoá thông tin, xây

Đảng
viên
Đối
tượng
đảng
Đoàn
viên
Thành
phần
khác
Tiến sĩ
Nghiên
cứu sinh
Thạc

Học
viên cao
học
ĐH
2004 - 2005
45
18
5
17
5
0
0
14
5
26

%
8.5
%
38.3
%
8.5
%
0
%
0
%
40.4
%
12.8
%
46.8
%
2006 - 2007
48
22
3
21
2
0
2
21
3
22

8

2004 - 2005
1920
52
1972
2
2005 - 2006
1979
34
2013
3
2006 - 2007
2010
121
2131
Nguồn: Phòng Quản lý Đào tạo – Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.4: Kết quả học tập của học sinh, sinh viên
năm học (2004 - 2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007)
Năm học
Sĩ số
Xếp loại học tập
XS
Giỏi
Khá
TBK
TB
Yếu
Kém
2004 -
2005
1920

4.95%
2006 -
2007
2010
0
19
145
467
976
301
102
0%
0.95%
7.21%
23.23%
52.56%
12.98%
3.07%
Nguồn: Phòng Quản lý Đào tạo – Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Bảng 2.5: Kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên
năm học (2004 - 2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007)

9
Năm học
Sĩ số
Xếp loại rèn luyện
Xuất
sắc
Tốt
Khá

2006
1979
3
49
94
321
1344
119
49
0.15
%
2.48
%
4.75
%
16.22
%
67.91
%
6.01
%
2.48
%
2006 -
2007
2010
3
32
87
262

%
SL
%
1
Nhờ người học hộ, thi hộ
2
0.1
1
0.05
1
0.04
2
Gây gổ đánh nhau
8
0.4
13
0.7
15
0.7
3
Bỏ giờ trốn học
129
6.7
213
10.7
362
18.0
4
Cờ bạc
11

Các sai phạm khác
7
0.4
5
0.3
9
0.5
Nguồn: Phòng Công tác HSSV – Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

10
2.5. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp về mức
độ cần thiết và thể hiện vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong công
tác quản lý học sinh, sinh viên
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng về nhận thức của cán
bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp về mức độ cần thiết và thể hiện vai trò của
đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong công tác quản lý học sinh, sinh viên
Nội
dung
Mức độ cần thiết
Mức độ thể hiện
Rất cần
Cần
Không cần
Tốt
TB
Chƣa tốt
SL
%
SL
%

viên chủ nhiệm lớp ở Trƣờng Cao đẳng Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội
T
T
Nội dung
Mức độ cần thiết
Mức độ thực hiện
Rất cần
Cần
Không
cần
Tốt
TB
Chƣa tốt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Công tác xây
dựng và soạn
thảo văn bản
quy định về

11
chọn, phân công
nhiệm vụ cho
đội ngũ GVCN
lớp
3
Việc đào tạo,
bồi dưỡng đội
ngũ GVCN lớp
77
85.56
8
8.89
5
5.55
11
12.22
25
27.78
36
40.00
4
Việc thanh tra,
kiểm tra, đánh
giá, giám sát
hoạt động của
đội ngũ GVCN
lớp
56
62.22

2.7.1. Kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ nhiệm lớp
- Đại đa số GVCN lớp hiện nay của nhà trường không có kế hoạch hoạt động
quản lý HSSV.
- Việc nắm chủ trương, tinh thần của nhà trường trong công tác quản lý
HSSV của nhiều giáo viên cũng không được thường xuyên.
2.7.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo
viên chủ nhiệm lớp
- 100% GVCN lớp đã có quan tâm trước hết đến việc lựa chọn và bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ lớp.

12
- GVCN lớp thường chọn những HSSV có khả năng học tập, có tinh thần, ý
thức, lòng nhiệt tình cao làm cán bộ lớp, chưa để ý tới những yêu cầu khác như khả
năng tổ chức, lãnh đạo của HSSV.
- GVCN lớp đi sâu vào bồi dưỡng cho họ phương pháp tổ chức lãnh đạo,
điều khiển mọi hoạt động của tập thể lớp, mà ít quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ
biết xây dựng và hoà thiện công tác cụ thể cho cả năm học, cho từng tháng, từng
tuần
- Có 32/58 (55%) GVCN lớp thường bám sát chỉ đạo mọi hoạt động của cán
bộ lớp, của tập thể lớp HSSV.
2.7.3. Kích thích (tạo động cơ) hoạt động cho mỗi thành viên trong tập thể của
giáo viên chủ nhiệm lớp
Với công tác này có 32/58 (55%) GVCN lớp quan tâm đến vấn đề này song
ở mức độ còn thấp chủ yếu làm công tác tư tưởng với những HSSV cá biệt, đã dùng
các biện pháp khen cà chê song chưa thường xuyên và kịp thời.
2.7.4. Kiểm tra của giáo viên chủ nhiệm lớp
Có 43/58 GVCN lớp đã thực hiện được việc kiểm tra song ở mức độ còn
thấp, chủ yếu là kiểm tra, đôn đốc hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp.
2.7.5. Phối hợp điều chỉnh hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên
chủ nhiệm lớp

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƢỜNG HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Cơ sở xuất phát của việc đề ra những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên
của giáo viên chủ nhiệm lớp Trƣờng Cao đẳng Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội
3.1.1. Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo nói chung và mục tiêu giáo dục
đại học nói riêng
Mục tiêu giáo dục ĐH đã nêu rõ: đào tạo người học có phẩm chất chính trị,
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Trong đó đã nêu rõ đối với đào tạo trình độ CĐ giúp sinh viên có
kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề
thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.

14
3.1.2 Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo của Trường Cao đẳng Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội
- Mục tiêu Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là: đào tạo nguồn
nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng
nhu cầu cho quá trình hiện đại hóa của ngành trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ của Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường được xác định: Tổ
chức quá trình đào tạo theo đúng mục tiêu, chương trình đào tạo ở bậc CĐ và trình
độ thấp hơn trong các lĩnh vực: khí tượng, thuỷ văn, tài nguyên nước, trắc địa, biên
chế bản đồ, địa chính, công nghệ thông tin, môi trường; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo
cán bộ, công chức ngành; Triển khai các hoạt động thực nghiệm và nghiên cứu
khoa học, dịch vụ khoa học.
3.1.3 Xuất phát từ kinh nghiệm hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

động của lớp HSSV”.
3.2. Đề xuất những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ
nhiệm lớp
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm lớp về tầm
quan trọng của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý học sinh, sinh viên
3.2.1.1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, GVCN
lớp; tạo sự nhất trí cao và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức trong nhà trường đối
với công tác quản lý HSSV của GVCN lớp.
3.2.1.2. Nội dung
- Tổ chức các cuộc hội thảo về công tác quản lý HSSV của GVCN lớp.
- Tuyên truyền, vận động thông qua các phong trào thi đua
- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng những kỹ năng quản lý HSSV cho đội ngũ
GVCN lớp.
- Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ đi đôi với việc thực hiện chế độ,
chính sách phù hợp.
3.2.1.3. Cách thức thực hiện
- Phát động các đợt thi đua nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm.
- Định kỳ hàng năm tổ chức ít nhất 1 lần hội thảo hoặc 1 lớp đào tạo, bồi
dưỡng những kỹ năng về công tác quản lý HSSV cho GVCN lớp.
- Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ của GVCN lớp phải có dự thảo và
lấy ý kiến rông rãi của các cấp quản lý, đặc biệt là của GVCN lớp trong nhà trường
để tạo sự đồng thuận cao trong quá trình thực hiện.

16
- Xây dựng chế độ khen thưởng kịp thời và tương xứng với nhiệm vụ phải
làm để động viên giáo viên khi tham gia công tác chủ nhiệm lớp.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
- Phải có sự ủng hộ của Đảng uỷ, BGH nhà trường cả về chủ trương và cơ sở
vật chất.

3.2.3.1. Mục đích
Triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch quản lý HSSV để đạt được mục
tiêu và chỉ tiêu đã được đề ra.
3.2.3.2. Nội dung
+ Ổn định tổ chức lớp HSSV mình phụ trách,
+ Bồi dưỡng đội ngũ tự quản.
+ Bám sát và chỉ đạo mọi hoạt động của tập thể lớp.
3.2.3.3. Cách thức thực hiện
- Lựa chọn đội ngũ tự quản:
+ GVCN lớp tiến hành họp lớp, xác định những tiêu chuẩn lựa chọn và mục
tiêu nội dung hoạt động của lớp, cho HSSV trong lớp đề cử những em đủ tiêu chuẩn
ra ứng cử vào các vị trí của đội ngũ tự quản bộ. Sau đó tiến hành bỏ phiếu kín để lựa
chọn những em xứng đáng nhất vào đội ngũ tự quản. Việc bỏ phiếu phải diễn ra
công khai, bảo đảm tính dân chủ.
+ Sau khi đã lựa chọn được đội ngũ tự quản nhất thiết phải đề nghị Hiệu
trưởng, BCH đoàn TNCS Hồ Chí minh ra quyết định công nhận để làm cơ sở pháp
lý cho hoạt động của đội ngũ tự quản.
- Bồi dưỡng đội ngũ tự quản:
+ Tập hợp đội ngũ cán bộ lớp, bỗi dưỡng cho các em những hiểu biết về ý
nghĩa và tác dụng của việc xây dựng tập thể lớp vững mạnh, về vai trò và nhiệm vụ
của cán bộ lớp trong việc xây dựng tập thể lớp, về mối quan hệ công tác giữa cán bộ
lớp với nhau.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho ban cán sự lớp. Yêu cầu các em hãy ghi
nhiệm vụ của mình vào sổ công tác để ghi nhớ và thực hiện.
+ Tổ chức cho các em thảo luận và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công
tác quản lý HSSV của lớp mình và định hướng công việc của từng em trong ban cán
sự.
- Bám sát và chỉ đạo mọi hoạt động của tập thể lớp:
Định kỳ tổ chức các buổi sinh hoạt lớp theo tháng, học kỳ và năm học để kịp
thời nắm bắt tình hình HSSV trong lớp. Tranh thủ sự giúp đỡ của các phòng chức

tâm lý của HSSV.

19
3.2.5. Kiểm tra - đánh giá hoạt động của tập thể lớp học sinh, sinh viên.
3.2.5.1. Mục đích
Kịp thời phát hiện những mặt tốt; những mặt còn lệch lạc; Nắm được “mối
liên hệ nghịch” trong quá trình quản lý HSSV; Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
của HSSV và công tác HSSV.
3.2.5.2. Nội dung
- Kiểm tra tình hình hoạt động của đội ngũ cán bộ lớp.
- Kiểm tra chất lượng hoạt động của tập thể lớp HSSV.
- Kiểm tra chất lượng hoạt động tự giáo dục của mỗi thành viên trong tập thể.
3.2.5.3. Cách thức thực hiện
- Yêu cầu ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn báo cáo về tình hình
HSSV trong lớp về các mặt học tập và rèn luyện bằng văn bản và gửi về GVCN lớp
vào ngày cuối của tuần thứ 2 và thứ 4 trong tháng.
- Phối hợp với giáo vụ khoa và Phòng Công tác HSSV cung cấp thông tin về
tình hình HSSV của lớp mình phụ trách vào ngày cuối cùng của các tháng.
- Tổ chức họp lớp HSSV mỗi tháng một lần.
- Tổ chức sơ kết hoạt động của tập thể HSSV cuối mỗi học kỳ và tổng kết
hoạt động này vào cuối học kỳ II của năm học. Khi tổ chức họp cần mời đại diện
lãnh đạo khoa và phòng Công tác HSSV cùng dự họp để tranh thủ các ý kiến chỉ đạo
của nhà trường.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện
- GVCN lớp phải năng nổ, nhiệt tình, linh hoạt.
- Phải có chế độ kiểm tra thích ứng với tình hình nhiệm vụ (đi tận nơi, xem
tận chỗ).

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện
- Có mối quan hệ tốt với các lực lượng trong nhà trường.
- Có đủ nguồn lực cho việc thực hiện các nội dung phối hợp.

21
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên
chủ nhiệm lớp Trƣờng Cao đẳng Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội

Điều chỉnh

22
TT
Tên biện pháp
Mức độ cần thiết
Tính khả thi
Rất cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần thiết
Khả thi
Không khả
thi
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Nâng cao nhận
thức cho cán bộ

7.8
3
Tổ chức thực hiện
kế hoạch hoạt
động quản lý
HSSV.
87
96.7
3
3.
3
0
0
82
91.1
8
8.9
4
Kích thích (tạo
động cơ) hoạt
động của mỗi
HSSV trong tập
thể lớp.
86
95.6
3
3.
3
1
1.

7.
8
74
82.2
16
17.8
Qua bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm cho thấy đa số cán bộ quản lý và
GVCN lớp tán thành và ủng hộ các biện pháp do tác giả đề xuất. Điều đó chứng tỏ
rằng các biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp do tác giả đề xuất là có thể chấp
nhận được.

23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Đề tài đã làm sáng tỏ được cơ sở lý luận về quản lý HSSV của Giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường CĐ và ĐH, góp phần triển khai có hiệu quả Quyết định số
42/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 13 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Quy chế HSSV các trường ĐH CĐ và trung cấp chuyên
nghiệp hệ chính quy.
1.2. Quá trình nghiên cứu của chúng tôi bước đầu nhằm giải quyết những vấn đề
bức xúc của nhà trường trong công tác quản lý HSSV của GVCN lớp. Những biện
pháp quản lý HSSV của GVCN lớp đã đề xuất trong đề tài mang tính hệ thống đồng
bộ tuân theo quy trình quản lý giáo dục, lần đầu tiên được nghiên cứu tại Trường
CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
1.3. Đa số cán bộ quản lý, GVCN lớp tán thành ủng hộ các biện pháp đã đề xuất.
Điều đó chứng tỏ rằng: các biện pháp đề xuất là cần thiết và khả thi; nhiệm vụ
nghiên cứu đã được giải quyết; mục đích nghiên cứu đã đạt được.

Thường xuyên giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên tham gia
công tác GVCN lớp hoàn thành tốt nhiệm vụ được đi học lớp cảm tình đảng và
những giáo viên có đủ tiêu chuẩn đề nghị kết nạp Đảng.
2.5. Đối với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Thường xuyên phối hợp với GVCN lớp để tổ chức các hoạt động chính trị xã
hội, văn hoá thể thao, tạo sân chơi đa dạng, phong phú đối với sinh viên.
2.6. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp
- Phải có lòng nhiệt tình với tinh thần “tất cả vì học sinh thân yêu”.
- Phải nắm vững tinh thần học tập, rèn luyện của tập thể lớp HSSV và từng
HSSV.
- Phải tự hoàn thiện phẩm chất nhân cách của người thầy giáo, cô giáo.
- Không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Thường xuyên cập nhập những chi thức mới và khả năng vận dụng tri thức
khoa học và cuộc sống.

References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Văn bản, văn kiện:
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), Quy chế công tác HSSV trong các trường đào
tạo, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Quy chế công tác HSSV nội trú, Hà Nội.

25
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT, ngày
18/06/1998 về việc kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị tư tưởng trong các
trường ĐH và CĐ, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV
các trường ĐH, CĐ và TCCN, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Quy chế công tác HSSV ngoại trú, Hà Nội.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Các báo cáo tham luận tại Hội nghị công tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status