Ngôn ngữ hội thoại của các nhân vật trong truyện kiều - Pdf 10

Ngôn ngữ hội thoại của các nhân vật trong
Truyện Kiều

Phạm Thị Mai Hương

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn Thạc sĩ ngành: Ngôn ngữ học; Mã số: 60 22 01
Người hướng dẫn: GS.TS. Đinh Văn Đức
Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Khảo sát ngôn ngữ hội thoại của các nhân vật chính trong Truyện Kiều. Từ
đó bước đầu làm rõ đặc điểm sử dụng ngôn ngữ hội thoại độc đáo, đặc sắc của đại thi
hào Nguyễn Du. Chỉ rõ nhóm động từ chỉ hành động nói năng trong Truyện Kiều và
vai trò của chúng trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật cũng như thể hiện ý đồ nghệ
thuật của truyện. Nghiên cứu phương thức lập luận trong lời thoại của các nhân vật
trong Truyện Kiều cũng như chiến lược giao tiếp của các nhân vật từ đó chỉ rõ các quy
tắc cấu tạo lập luận trong lời nói và quy tắc hội thoại nhằm tăng hiệu quả giao tiếp.

Keywords: Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ hội thoại; Truyện Kiều

Content
MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Chỉ rõ nhóm hành động nói năng trong Truyện Kiều và vai trò của chúng trong việc
khắc hoạ tính cách nhân vật cũng như thể hiện ý đồ nghệ thuật của truyện.
- Nghiên cứu phương thức lập luận trong lời thoại của các nhân vật trong Truyện
Kiều cũng như chiến lược giao tiếp của các nhân vật.
- Làm rõ đặc điểm sử dụng ngôn ngữ hội thoại độc đáo, đặc sắc của đại thi hào
Nguyễn Du.
Phƣơng pháp nghiên cứu: phương pháp xã hội – dân tộc học kết hợp phương pháp
phân tích diễn ngôn.

trong giao tiếp nhằm giữ thể diện và tránh đe dọa thể diện của người tham gia giao tiếp sao
cho đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất.
+ Gồm chiến lược lịch sự dương tính hoặc chiến lược lịch sự âm tính. 3
CHƢƠNG 2. LẬP LUẬN TRONG HỘI THOẠI
VÀ CHIẾN LƢỢC GIAO TIẾP CỦA CÁC NHÂN VẬT
TRONG TRUYỆN KIỀU
2.1. Vài nét về ngôn ngữ hội thoại trong Truyện Kiều
- Ngôn ngữ hội thoại đóng vai trò khá quan trọng trong Truyện Kiều.
+ Có 1.467 câu hội thoại/ 3254 câu (chiếm 45,1% ).
+Có 1.191 câu đối thoại (chiếm khoảng 81,2%); 276 câu độc thoại (chiếm khoảng 18,8 %).
+ Có tới 90 cuộc thoại.
2.2. Lập luận trong hội thoại Truyện Kiều
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo của lập luận trong hội thoại Truyện Kiều
- Một lập luận bao gồm hai phần: luận cứ và kết luận. Lập luận có thể có một luận cứ hoặc
một số luận cứ.
- Về cấu tạo: lập luận có thể là một phát ngôn ghép hoặc là một đoạn văn.
2.2.2. Cách thức lập luận trong hội thoại của các nhân vật trong Truyện Kiều và cơ sở tạo
nên tính thuyết phục của lập luận
- Cơ sở tạo nên tính thuyết phục của lập luận: hội tụ 4 yếu tố: cơ hội, lí lẽ, tính biểu cảm của
lời và thái độ của người nghe.
- Ngôn ngữ của Kiều nổi bật trong Truyện Kiều bởi tính lập luận sắc bén và sức cảm hoá,
thuyết phục người đối thoại.
Ví dụ: Kiều thuyết phục Từ Hải ra hàng:
Nhân khi bàn bạc gần xa
Thừa cơ, nàng mới bàn ra nói vào.
Rằng: “Trong Thánh trạch dồi dào
Tưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu

- Chiến lược giao tiếp của Kim Trọng, Từ Hải, Hoạn Thư
- Chiến lược giao tiếp đã được các nhân vật trong Truyện Kiều sử dụng một cách nhuần
nhuyễn, điêu luyện và phát huy tác dụng của nó.
Chƣơng 3. KHẢO SÁT CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ
CHỈ HÀNH ĐỘNG NÓI NĂNG
QUA NGÔN NGỮ HỘI THOẠI CỦA CÁC NHÂN VẬT
TRONG TRUYỆN KIỀU
3.1. Đặc điểm các nhóm động từ chỉ hành động nói năng trong Truyện Kiều
- Có 124 động từ chỉ hành động nói năng gắn với lời của các nhân vật.
3.1.1. Đặc điểm cấu trúc
- Từ đơn tiết: có 26 từ.
- Từ song tiết: 56 từ.
- Từ có ba âm tiết: 2 từ.
- Từ có bốn âm tiết: 16 từ.
3.2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa và sự hành chức

5
- Gồm 7 nhóm hành động nói năng. Đặc biệt là các hành động nói năng được sử dụng với
mục đích phong phú
Ví dụ:
- Nhóm động từ chỉ hành động hỏi: khảo, tra, hỏi, hỏi han, hỏi tra, hỏi thăm, ngọn hỏi ngành
tra, lên tiếng, đón hỏi, hỏi trước han sau.
+ Thông thường, khi gặp một sự việc, sự kiện chưa rõ, chưa xác định, người nói thường sử
dụng hành động hỏi.
Song Nguyễn Du đã sử dụng hành động hỏi với mục đích đa dạng:
+Hỏi để tìm hiểu về sự vật, sự việc:
+ Dùng hình thức hỏi để giới thiệu nhân vật:
+Hỏi để thăm dò thái độ người nghe:
+Hỏi để truy xét sự việc đã xảy ra:
- Nhóm động từ chỉ hành động chào: chào hỏi, han chào, chào thưa

về hội thoại mà các nhà ngữ dụng học cần phải quan tâm nghiên cứu.
Thông qua các động từ nói năng này và ngôn ngữ hội thoại độc đáo, Nguyễn Du đã
khắc hoạ thành công tính cách nhân vật trong Truyện Kiều.

References
1. Chu Thị Thuỷ An (1996), Ngữ nghĩa và cách thể hiện lời đáp trong hội thoại, Luận án
Thạc sĩ Khoa Ngữ văn, Vinh.
2. Trần Thị Vân Anh (2006), Quan hệ thời gian theo kiểu trùng ứng - một định hướng
cho việc phân tích Truyện Kiều, Ngữ học trẻ 2006, tr.300-304.
3. Đỗ Hữu Châu (1995), Giáo trình giản yếu về ngữ dụng học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương Ngôn ngữ học, Tập 2: Ngữ dụng học, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
5. Hoàng Cao Cương (2007), Cơ sở kết nối lời tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 8.
6. Đinh Trần Cương (1991), Một số ý kiến về chữ nghĩa Truyện Kiều, Tạp chí Hán Nôm,
số 1, tr.67-72.
7. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
8. Đinh Trí Dũng (1999), Ngôn ngữ đối thoại trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng, Ngữ
học trẻ 99, tr.268.
9. Lê Đông, Vai trò của thông tin tiền giả định trong cấu trúc ngữ nghĩa ngữ dụng của
câu hỏi, Ngôn ngữ, 1991, số 3.
10. Đinh Văn Đức (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
11. Nguyễn Thiện Giáp (1999), Phân tích hội thoại, Viện Thông tin Khoa học Xã hội.
12. Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt ngữ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội.
13. Hoàng Văn Hành (1966), Từ nhiều nghĩa trong Truyện Kiều, một biểu hiện phong phú
về vốn từ vựng của Nguyễn Du, Tạp chí Văn học,số 1, tr.76-78.

7
14. Nguyễn Chí Hòa (1992), Phát ngôn như là đơn vị giao tiếp trong tiếng Việt hiện đại,
Luận án PTS Ngôn ngữ, Hà Nội.

30. Đặng Thanh Lê (1977), Về ngôn ngữ nhân vật Truyện Kiều, Tạp chí Văn học, số 3,
tr.53.

8
31. Nguyễn Lộc (1965), Về ngôn ngữ nhân vật trong Truyện Kiều, Tạp chí Văn học, số
11, tr. 62-75.
32. Lê Thị Hồng Minh (2002), Vài nét về vai trò của ngôn ngữ nhân vật trong Truyện
Kiều, Tạp chí Ngôn ngữ, số 2, tr.71-77.
33. Phan Ngọc (1985), Tìm hiểu phong cách của Nguyễn Du trong Truyện Kiều, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội.
34. Phan Ngọc (1995), Cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí
Minh.
35. Hoàng Phê (1981), Ngữ nghĩa của lời, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3-4, tr.3-24.
36. Nguyễn Vân Phổ (2005), Ngữ cảnh và lời dẫn trong hội thoại nhìn từ lí thuyết quan
yếu, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4, tr.1-12.
37. Phạm Đan Quế (1991), Truyện Kiều đối chiếu, Nxb Hà Nội, Hà Nội.
38. Chu Thị Thanh Tâm (1995), Đề tài diễn ngôn: sự cộng tác hội thoại để hình thành đề
tài diễn ngôn và các hành vi dẫn nhập đề tài diễn ngôn, Luận án Thạc sĩ Ngữ văn, Hà
Nội.
39. Đào Thản (1966), Đi tìm một vài đặc điểm của ngôn ngữ Truyện Kiều , Tạp chí Văn
học, số 1, tr. 67-75.
40. Hồ Thị Thuỷ (1995), Cấu trúc câu hỏi, câu đáp trong tiếng Việt, Luận án Thạc sĩ
Khoa Ngữ văn.
41. Nguyễn Việt Tiến (2002), Phân tích hội thoại dưới góc độ văn hoá, Tạp chí Ngôn ngữ,
số 13, tr.62-66.
42. Nguyễn Việt Tiến (2005), Phân tích hội thoại dưới góc độ văn hóa trong Những vấn
đề cơ bản về dạy – học ngoại ngữ. Tuyển tập các bài báo khoa học 1995-2005, NXB
ĐHQG HN, Hà Nội, tr.491.
43. Nguyễn Quảng Tuân (1990), Về vấn đề khảo chứng Truyện Kiều, Tạp chí Hán Nôm,
số 1, tr.42-47.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status