Tài liệu Điểm mới của Luật thuế GTGT và thuế TNDN - Pdf 10

. Đối với Luật thuế Giá trị Gia tăng
* Về đối tượng không chịu thuế GTGT
Thu hẹp đối tượng không chịu thuế từ 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ xuống còn 25 nhóm.
Chuyển 3 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế GTGT:
- Chuyển nhóm hàng hoá là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sang đối tượng chịu thuế GTGT.
- Chuyển “Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất
phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim” sang đốitượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
- Chuyển hoạt động “Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản
của Nhà nước” sang thuế suất 10%.
- Chuyển “Vận tải quốc tế” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%, hàng hoá, dịch
vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương
ứng của từng hàng hoá, dịch vụ.
Bổ sung “Các dịch vụ tài chính phái sinh” vào diện không chịu thuế GTGT để đảm bảo bao
quát được các dịch vụ mới phát sinh, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Bổ sung dịch vụ “Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng, dịch vụ thu hoạch sản phẩm
nông nghiệp” vào diện không chịu thuế GTGT.
Viết lại cụm từ “nhà tình nghĩa” thành “ nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội” để bao
quát các trường hợp đối với “duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân
dân và vốn viện trợ nhân đạo”.
Chuyển nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt sang thuế suất 5% (trước đây nước sạch
căn cứ vào địa bàn khai thác và mục đích sử dụng để xếp vào đối tượng không chịu thuế và chịu
thuế với thuế suất 5%).
* Về thuế suất
(1) Mức thuế suất 0%:
- Bổ sung vận tải quốc tế vào đối tượng áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích phát triển hoạt
động vận tải quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
(2) Mức thuế suất 5%:
(2.1.) Mức thuế suất 5% chủ yếu áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ là đầu vào của sản xuất
nông nghiệp. Tại Luật GTGT sửa đổi lần này, quy định 15 nhóm hàng hoá, dịch vụ áp dụng thuế

- Than đá, đất, đá, cát, sỏi.
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng cho
sản xuất nông nghiệp), khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, ván ép nhân tạo, sản phẩm bê
tông công nghiệp, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên, ống thủy tinh trung tính.
2
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ, phận phụ tùng của máy.
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng (trừ trường hợp huy động bằng
nguồn vốn góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo).
- Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
(3) Mức thuế suất 10%:
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ không thuộc
diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%.
* Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào, cụ thể: “Trường hợp cơ sở kinh
doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ
bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót”.
- Bổ sung quy định hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì phải thanh toán
qua ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần dưới 20 triệu
đồng.
- Bổ sung quy định thuế đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
(Thực tế quy định này đang được hướng dẫn tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC).
* Về hoàn thuế GTGT
- Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm
triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
* Hiệu lực thi hành:
Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009.

4
* Về các khoản chi được trừ và các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế
Tại Luật thuế TNDN mới không quy định cụ thể cả các khoản chi được trừ và các khoản chi
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế mà chỉ quy định điều kiện để xác định khoản chi
được trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không được trừ. Theo cách này, những khoản chi không
được liệt kê thì đương nhiên doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế (cơ bản theo hướng như Thông tư số 134/2007/TT-BTC).
- Nguyên tắc xác định các khoản chi được trừ: Các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
+ Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp;
+ Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy của pháp luật.
- Một số khoản chi được trừ mở rộng hơn so với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
+ Giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi
thường.
+ Chi lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức kinh tế tối đa không quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm vay.
+ Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội
nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan
báo chí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được trừ tối đa là 10% trên tổng số chi phí
không bao gồm các khoản chi này. Đối với doanh nghiệp thành lập mới tối đa là 15% trong 3
năm đầu, kể từ khi được thành lập.
+ Chi tài trợ cho y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo
quy định của pháp luật được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học, công nghệ: Luật quy định hàng năm
doanh nghiệp được trích tối đa 10% trên thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ, như quy định tại Điều 45 của Luật chuyển giao công nghệ nhằm tạo thuận lợi,
khuyến khích doanh nghiệp chủ động đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết

thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế
suất 10% trong thời gian 15 năm.
(2) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể
thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
(3) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm.
(4) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.
(5) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp
dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều này.
(6) Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh
thu.
Theo quy định tại Luật thuế TNDN mới thì:
- Doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, một số
ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm và
doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được áp dụng thuế
suất TNDN 20% trong 10 năm.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao
và môi trường được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động và Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20% trong suốt thời gian hoạt động.
- Bỏ ưu đãi thuế suất đối với doanh nghiệp mới thành lập trong Khu công nghiệp và một số
ngành thuộc danh mục lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số
108/2006/NĐ-CP.
7
b) Về thời gian miễn, giảm thuế:
- Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo nhưng thu hẹp danh
mục địa bàn và ngành nghề, chỉ ưu tiên ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư và địa bàn có
điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn. Cụ thế:
(1) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc

- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
* Hiệu lực thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status