Đỗ Thò Hương Sim Trường Tiểu Học Vónh Nguyên 1
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
Tiết : 61
I.Mục tiêu:
Giúp hs Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II.Đồø dùng dạy học:
Tranh vẽ minh họa bài toán như trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/68VBT
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện so sánh số
bé bằng 1 phần mấy số lớn ( 12 phút )
Mục tiêu: Giúp hs Biết cách so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
Cách tiếùn hành:
* Ví dụ
- Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn
thẳng CD dài 6 cm . Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp
mấy lần đoạn thẳng AB ?
- Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ
dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài đoạn thẳng AB
bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD
- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2 ô vuông.
Hỏi sốâ ô vuông hàng trên gấp mấy lần số ô vuông
hàng dưới ?
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông
hàng dưới, vậy sô ô vuông hàng dưới bằng 1
- Vậy 2 bằng 1 phần mấy 8 ?
- Y/c hs làm tiếp các phần còn lại
*Bài 2
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Y/c hs làm bài
*Bài 3
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Nhận xét chữa bài
Kết luận :
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Muốn so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn ta
làm thế nào ?
- Về nhà làm bài1, 2/69 VBT
- Nhận xét tiết học
- Gấp 4 lần
- Bằng ¼ của 8
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng
làm bài,sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- So sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
- Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài
Giải:
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn
trên 1 sô lần là:
24 : 6 = 4 (lần )
Vậy số sách ngăn dưới bằng ¼ số sách
*Bài 1
- Y/c hs đọc dòng đầu tiên của bảng
- Hỏi :12 gấp mấy lần 4
- Vậy 4 bằng 1 phần mấy 12
- Y/c hs làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Y/c hs làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
- 3 lần
- Bằng1/3 của 12
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng
làm bài,sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của bạn
- Dạng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số
lớn
- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng
làm bài
Giải:
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35 : 7 = 5 ( lần )
Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
II.Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi 1hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GÍÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thành lập bảng nhân
9 ( 12 phút )
Mục tiêu:
- Lập bảng nhân 9
Cách tiếùn hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn hỏi: 9 chấm tròn
được lấy 1 lần bằng mấy chấm tròn ?
- 9 được lấy 1 lần thì viết 9 x 1 = 9
- Gắn tiếp 2 tấm bìa và hỏi:9 được lấy 2 lần viết
thành phép nhân như thế nào ?
- 9 nhân 2 bằng mấy ?
- Vì sao con biết 9 x 2=18
- Các trường hợp còn lại tiến hành tương tự như 9 x 2
- Y/c hs đọc bảng nhân 9 vừa lập được, sau đó
cho hs thời gian để tự học thuộc bảng nhân
- Xóa dần bảng cho hs đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho hs thi đọc thuộc lòng
Kết luận : Học thuộc bảng nhân 9
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành ( 13 phút )
Mục tiêu:
- Thực hành :nhân 9, đếm thêm , giải toán
Cách tiếùn hành:
Kết luận :
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Cho 1 vài hs xung phong đọc thuộc lòng bảng
nhân 9
- Về nhà làm bài1,2,3/71VBT
- Nhận xét tiết học
b) 9 x 7 - 25 = 63 – 25
= 38
9 x 9 : 9 = 81 : 9
= 9
- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng
làm bài
Tóm tắt:
1 tổ: 9 bạn
4 tổ: ….bạn ?
Giải:
Lớp 3B có số hs là:
9 x 4 = 36 (hs )
Đáp số: 36 hs
- Hs làm vào vở
- Bảng nhân 9
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
Đỗ Thò Hương Sim Trường Tiểu Học Vónh Nguyên 1
Kết luận: Khi đổi chỗ các số của phép nhân thì
tích không thay đổi
*Bài 2
- 1hs nêu y/c của bài
- Hs làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Gọi 1 hs đọc bài toán
- Y/c hs tự làm bài
- Tính nhẩm
- hs cả lớp làm phần a) vào vở, sau đó
2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- Hs cả lớp làm vào vở, 4hs lên bảng
làm bài
- Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự
khác nhau
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm
bài
- Hs làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài
Giải
Số xe ôtô của 3 đội còn lại là:
9 x 3 = 27 (ôtô)
Số ô tô của công ti đó đi là:
10 + 27 = 37 (ôtô)
Đáp số: 37 ôtô
Đỗ Thò Hương Sim Trường Tiểu Học Vónh Nguyên 1
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó đưa ra kết luận về bài làm của mình
*Bài 4
I.MỤC TIÊU:
Giúp hs:
- Nhận biết về g và sự liên hệ giữa g và kg
- Biết cách đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân 2 đóa và cân đồng hồ
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng áp dụng giải toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Cân đóa và cân đồng hồ ,1 gói hàng nhỏ để cân
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs đọc thuộc lòng bảng nhân 9
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72 VBT
- Nhận xét và cho điểm hs
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Giới thiệu mối quan hệ giữa gam
và kilôgam ( 12 phút )
Mục tiêu:
- Nhận biết về g và sự liên hệ giữa g và kg
- Biết cách đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân 2
đóa và cân đồng hồ
Cách tiếùn hành:
- Y/c hs nêu đơn vò đo khối lượng đã học
- Đưa ra chiếc cân đóa,1 quả cân 1 kg, 1 túi
đường có khối lượng nhẹ hơn 1 kg
- Thực hành cân gói đường và y/c hs quan sát
- Gói đường như thế nào so với 1 kg ?
- Chúng ta đã biết chính xác cân nặng của gói
đường chưa ?
- Để biết chính xác cân nặng của gói đường và
những vật nhỏ hơn 1 kg,hay cân nặng không
- Vậy khi thực hành tính với các số đo khối lượng
ta làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm các phần còn lại
*Bài 4
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu g?
- Cân nặng của cả hộp sữa chính là cân nặng
của vỏ hộp cộng với cân nặng của sữa bên
trong hộp
- Muốn tính số cân nặng của sữa bên trong hộp
ta làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
Kết luận : Ghi tên đơn vò vào kết quả tính
* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò ( 5 phút )
- Cô vừa dạy bài gì-?
- Về nhà làm bài 5/66
- Nhận xét tiết học
- Đọc số cân
- Đọc số cân
- 22g + 47g = 69g
- Lấy 22 + 47 = 69, ghi tên đơn vò đo là g
vào sau số 69
- Thực hiện phép tính bình thường như với
các số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vò
vào kết quả tính
- Hs làm vào vở, 3hs lên bảng làm bài,
sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- 455g
- Lấy cân nặng của cả hộp sữa trừ đi
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành ( 25 phút )
Mục tiêu:
- Củng cố cách so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng,vận
dụng để so sánh khối lượng và để giải các bài toán
có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác đònh
khối lượng của 1 vật
Cách tiếùn hành:
*Bài 1
- 1 hs nêu y/c của bài
- Viết lên bảng 744g…474g và y/c hs so sánh
- Vì sao con biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng
so sánh như với các số tự nhiên
- Y/c hs tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g kẹo
và bánh ta phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Y/c hs làm bài tiếp
- 744 g >474 g
- Vì : 744 >474
- Làm bài, sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau
-1kg đường
- 400 g đường
- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu
gam đường
- Hs cả lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài
Giải:
1kg = 1000g
Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số
gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g )
Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................