ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÂM SÀNG TIÊU HOÁ(Phần 3)
151. Nêu triệu chứng cơn đau dạ dày cấp (do loét hoặc viêm dạ dày) (Đ-S):
- Đau nhiều ở vùng hạ sườn phải có thể có nôn (S)
- Đau không co cứng thành bụng, không mất vùng đục trước gan (Đ)
- Tiền sử đau bụng khi đói (S)
152. Nêu triệu chứng rối loạn vận động mật (Đ-S):
- Không có cơn đau quặn gan (S)
- Không sốt, không vàng da (Đ)
- Hay gặp ở nam trẻ tuổi (S)
153. Kể các trường hợp đau bụng nội khoa chuyển thành ngoại khoa có các
triệu chứng sau (Đ-S):
a. áp xe gan:
- Đau hạ sườn trái tuỳ mức độ (S)
- Sốt cao, dao động, môi khô, lưỡi bẩn (Đ)
- Gan to, không đau (S)
- Khi áp xe vỡ vào màng bụng gây viêm màng bụng cấp (bụng ngoại khoa cần
mổ cấp cứu ngay) (Đ)
b. Sỏi mật:
- Có cơn đau quặn gan: sốt nóng, rét, vàng da, tam chứng này duy nhất 1 lần
(S)
- Viêm lan toả rộng, thấm mật phúc mạc, túi mật căng to doạ vỡ phải mổ cấp
cứu ngay (Đ)
154. Kể các bệnh đau bụng dưới và hố chậu của các bệnh ngoại khoa có các
triệu chứng sau (Đ-S):
a. Viêm ruột thừa cấp:
- Đau âm ỉ vùng hố chậu trái (S)
- Không có biểu hiện tình trạng nhiễm khuẩn (S)
- Không nôn, không bí trung đại tiện (S)
- Điểm Macburney đau (Đ)
- Thăm túi cùng bên phải đau (Đ)
b. U nang buồng trứng xoắn:
- VIêm phần phụ ở phụ nữ (Đ)
- Các khối u ổ bụng (u ruột, u dạ dày, u gan, u tụy) (Đ)
158. Các bệnh đau bụng không có vị trí nhất định của các bệnh nội khoa có các
triệu chứng sau (Đ-S):
a. Đau bụng do giun đũa:
- Đau vùng quanh rốn, nôn, buồn nôn (Đ)
- Thử phân không có trứng giun đũa (S)
b. Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn:
- Có biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn.(Đ)
- Không đau bụng, không nôn, không ỉa lỏng (S)
- Có dấu hiệu mất nước (Đ)
c. Đau quặn thận do sỏi:
- Đau quặn vùng thận vận động (Đ)
- Đau lan lên trên (S)
- Có kèm theo đái buốt, đái rắt, đái ra máu (Đ)
d. Đau bụng do dị ứng gặp trong bệnh viêm thành mạch dị ứng (Schoelein
Heroch):
- Đau bụng âm ỉ kéo dài (S)
- Sưng các khớp, xuất huyết dưới da dưới dạng đốm chi (Đ)
- ỉa lỏng có khi ỉa phân đen (Đ)
159. Các bệnh đau bụng mạn (ngoài bệnh viêm loét dạ dày tá tràng) có các
triệu chứng sau (Đ-S):
a. Lao ruột:
- Đau dữ dội vùng hố chậu phải (S)
- Nhiễm trùng nhiễm độc lao,có khi kèm theo lao các cơ quan khác như: phổi,
thận…(Đ)
- Rối loạn đại tiện có dấu hiệu bán tắc ruột (Koenig) (Đ)
b. Viêm đại tràng mạn:
- Đau quặn dọc đại tràng (Đ)
- Rối loạn đại tiện (phân có nhầy máu) (Đ)
f. Trĩ nội, trĩ ngoại (Đ)
g. Các dầy dính sau mổ trong ổ bụng (Đ)
h. U não,viêm màng não, tăng áp lực sọ não và tổn thương tuỷ sống cũng gây
nên táo bón cùng nôn, nhức đầu (Đ)
162. Nguyên nhân ỉa chảy cấp tính (Đ-S):
a. Nhiễm khuẩn (Đ)
b. Nhiễm độc (Đ)
c. Do thuốc (Đ)
d. Do dị ứng (Đ)
e. Do cảm xúc mạnh, chấn thương tinh thần (Đ)
163. Các bệnh thuộc nhóm ỉa chảy mạn tính có những triệu chứng sau (Đ-S):
a. Lao ruột:
- Đại tiện nhiều lần, phân nhão, ít di dộng (Đ)
- Không đau bụng, không nhiễm độc lao (S)
- Phát hiện bằng chụp cản quang ruột hoặc tìm khuẩn lao trong phân (Đ).
b. Viêm đại tràng mạn;
- Phân táo lỏng thất thường (Đ)
- Phân không lẫn nhầy mủ (S)
c. Các bệnh có tổn thương thực thể khác:
- Ung thư đại tràng: xác định bằng soi, Xquang (Đ)
- Polyp đại tràng: xác định bằng soi, Xquang (Đ)
- Bệnh viêm ở cuối hồi tràng: xác định bằng Xquang (Đ)
- Viêm trực tràng xuất huyết (Đ)
d. Viêm tụy mạn:
- ỉa táo bón kéo dài, phân ít nước, phân loãng mỡ, sợi cơ (S)
- Phải xét nghiệm dịch tụy thông qua tá tràng (Đ)
- Xét nghiệm men tụy trong máu tăng (S)
- Xquang tụy thấy hình sỏi hoặc vết vôi hoá (Đ)
- Chọc ống sống thắt lưng, lấy nước não tuỷ xét nghiệm thấy có sự phân ly tế
bào với albumin (số lượng tế bào không tăng hoặc tăng ít còn albumin tăng
nhiều), glucoza bình thường.
Nghĩ tới bệnh: (tăng áp lực sọ não)
169. Nhóm triệu chứng sau nghĩ tới bệnh gì (thêm từ, nhóm từ phù hợp):
Nôn, nhức đầu và táo bón giống như trong u não nhưng có những triệu chứng
của màng não:
- Cứng gáy.
- Dấu hiệu Kernig (+)
- Dấu hiệu Babinsky (+)
- Chọc ống sống thắt lưng thấy dịch não tuỷ chảy nhanh, tế bào albumin,
glucoza thay đổi tuỳ theo mỗi loại viêm màng não.
Nghĩ tới bệnh : (viêm màng não)
170. Gợi ý gì khi gặp những triệu chứng sau ở nữ giới:
- Nôn ít và đơn thuần ở nữ giới.
- Có trường hợp nôn rất nhiều, dai dẳng
- Có dấu hiệu thai nghén: tắt kinh, vú thâm, thích ăn chua…
Nghĩ tới: (thai nghén)
171. Tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ nối nhau (Đ-S):
a. Vòng nối tâm vị, thực quản: nối tĩnh mạch vành vị (hệ cửa) với tĩnh thực
quản dưới (hệ chủ). Khi tăng áp lực tĩnh mạch thì vòng nối này dễ vỡ (Đ)
b. Vòng nối quanh rốn : tĩnh mạch rốn (Arantius) nối với tĩnh mạch gan (hệ
cửa) và tĩnh mạch thành bụng sau (hệ chủ) (S)
c. Vòng nối tĩnh mạch quanh trực tràng: tĩnh mạch trực tràng dưới (hệ cửa) với
tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa (hệ chủ) (S)
d. Vòng nối thành bụng sau: các nhánh (tĩnh mạch cửa) chạy trong mạc treo
tràng nối tĩnh mạch bụng sau (hệ chủ) ở những vùng có các tạng dính với thành
bụng trong mạc Told và mạc Treitz. Bình thường các vòng nối này không có
giá trị chức năng, trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa các tĩnh mạch vòng nối này
175. Lâm sàng suy gan cấp có những biểu hiện sau (Đ-S):
a. Bệnh nhân mê man, li bì, co giật, vắng ý thức (Đ)
b.Rối loạn tiêu hoá: nôn liên tục, ỉa lỏng nhiều (Đ)
c. Xuất huyết thành từng đốm, mảng dưới da, có chảy máu cam, nôn máu ỉa
phân đen (Đ)
d. Da, niêm mạc không vàng (S)
e. Không sốt (S)
176. Triệu chứng xét nghiệm của suy gan cấp (Đ-S):
- Glucoza máu tăng (S)
- Prothrombin máu tăng (S)
- Cholesteol ester/ toàn phần giảm (Đ)
- Bilirubin máu tăng cao (Đ)
- Urobilin niệu giảm (Đ)
- Men chuyển amin: SGOT nhất là SGPT tăng cao (Đ).
- NH3 máu tăng nhiều trong khi urê có máu xu hướng giảm bệnh nhân vẫn tiểu
tiện tốt (Đ)
- Tỉ lệ từ vong cao (Đ)
177. Các dấu hiệu lâm sàng suy gan mạn (Đ-S)
- Chán ăn, sợ mỡ, đầy bụng,phân lỏng …(Đ)
- Phù nề 2 chân: cổ trướng to (Đ)
- Xuất huyết: chảy máu lợi, máu cam, nôn máu, ỉa máu (Đ)
- Da vàng nhẹ, không vàng (S)
- Thần kinh, nội tiết: + ngủ ngon (S)
+ tình dục giảm (Đ)
- Các triệu chứng lâm sàng khác:
+ Sao mạch (Đ)
+ Bàn tay son (Đ)
+ Da khô, lông tóc rụng (Đ)
178. Triệu chứng xét nghiệm của suy gan mạn (Đ-S):
* Bệnh nhân có triệu chứng như thể cổ trướng nhưng:
- Sốt nhẹ vào sáng sớm hoặc không sốt (S)
- Triệu chứng tiêu hoá rõ hơn: đau bụng, chướng hơi, sôi bụng,đi ngoài phân
lỏng màu vàng (Đ)
* Thăm khám bụng:
- Sờ bụng vùng cứng, vùng mềm, ấn tay vào vùng cứng thấy tiếng lọc sọc của
hơi di động (Đ).
- Gõ bụng thấy bụng đục đều (S)
181. Thể xơ dính có các triệu chứng sau (Đ-S):
* Cơ năng:
- Triệu chứng bán tắc ruột: bụng chướng đau, trung tiện được đỡ đau (Đ)
- Triệu chứng tắc ruột: đau bụng, chướng hơi, bí trung đại tiện (Đ)
* Thực thể: bụng cứng, lõm lòng thuyền (Đ)
182. Các xét nghiệm bệnh nhân lao màng bụng (Đ-S):
a. Xét nghiệm máu:
- Hồng cầu giảm (Đ)
- Bạch cầu tăng (bạch cầu đa nhân trung tính tăng) (S)
- Tốc độ máu lắng giảm (S).
b. Phản ứng Mantoux (+) đôi khi (-) (Đ)
c. Xquang có thể thấy tổn thương lao (Đ)
d. Soi ổ bụng với thể cổ chướng thấy: có các trắng nhỏ, đục, bóng rải rác trụ lại
trên nền phúc mạc bình thường (S)
183. Xét nghiệm dịch cổ trướng bệnh nhân lao màng bụng (Đ-S):
- Phản ứng Rivalta (-) (S)
- Định lượng albumin dưới 30g/l (S)
- Tỉ lệ glucoza trong dịch cổ chướng/ glucoza máu dưới 0,9 (Đ)
- Tế bào lymphoxid trên 50% (Đ)
- Có thể tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch cổ chướng bằng soi trực tiếp, cấy ở
môi trường Loweenstein, tiêm chuột lang (Đ).
- Là thể nhẹ nhất nếu được điều trị sớm, đúng phác đồ thì đa số khỏi. Nếu
không được điều trị tốt thì sẽ chuyển sang thể bã đậu hoá hoặc xơ dính hoá).
Thể: (A).
- Thể này gây ra những ổ áp xe địa phương và có thể vỡ ra thành bụng hoặc dò
phân ra ngoài.
Thể: (B)
- Thể này làm dính các đoạn ruột, làm thắt ruột gây hội chứng bán tắc hoặc tắc
ruột phải can thiệp ngoại khoa, có thể gây viêm dính quanh gan, mật, tắc vòi
trứng.
Thể: (C)
188. Nguyên tắc điều trị lao phúc mạc có 4 nguyên tắc sau (Đ-S):
a. Diệt vi khuẩn lao bằng kháng sinh đặc hiệu (Đ)
b. Kết hợp corticoid liệu pháp (Đ)
c. Nâng đỡ cơ thể bằng chế độ ăn uống giàu đạm và sinh tố (Đ)
d. Chỉ định phẫu thuật áp dụng khi lao màng bụng gây tắc ruột do dính xơ dây
(Đ)