Tài liệu Đồ án công nghệ Thức ăn chăn nuôi - Pdf 10

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Đồ án công nghệ
Thức ăn chăn
nuôi
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 1
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1. Thức ăn từ nguồn gốc thực vật 4
1.1.1. Thức ăn xanh 4
1.1.2. Thức ăn từ rễ, củ, quả 5
1.1.3. Thức ăn từ các hạt ngũ cốc và các phụ phẩm 5
1.1.4. Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu 8
1.2. Thức ăn từ nguồn gốc động vật 9
1.2.1. Bột thịt, bột xương 10
1.2.2. Bột cá 10
1.3. Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến 10
1.3.1. Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu 10
1.3.2. Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột 11
1.4. Thức ăn bổ sung 11
1.4.1. Thức ăn bổ sung đạm 12
1.4.2. Thức ăn bổ sung khoáng 14
1.4.3. Các chất bổ sung khác 16
1.4.4. Các loại premix 18
1.5 Các chất có trong thức ăn 15
1.5.1. Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin) 19
1.5.2. Vai trò và giá trị của gluxit 21
1.5.3. Vai trò và giá trị của chất béo 21
1.5.4. Vai trò và giá trị của chất khoáng 22
1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước 26

3.4. Tính cân bằng nhiệt 61
3.4.1. Tính áp suất làm việc của hơi nước 61
3.4.2. Tính nồi hơi 62
3.5 Tổng kết cân bằng vật chất 62
3.5.1 Tổng kết năng suất của từng công đoạn sản xuất (phụ lục 1.3) 62
3.5.2 Tổng kết nhu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất (phụ lục 1.4) 62
Chương 4 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 64
4.1. Tính xilô chứa 64
4.1.1Xilô chứa nguyên liệu thô sau công đoạn tách kim loại lần 2 và đem đi nghiền
64
4.1.2. Xilô chứa nguyên liệu thô sau nghiền búa 65
4.1.3. Xilô chứa bột thành phẩm trước khi đảo trộn 68
4.1.4. Xilô chứa bột tạo viên, bột thành phẩm, viên thành phẩm 68
4.2. Các thiết bị chính 69
4.3. Máy vận chuyển 70
4.3.1. Gàu tải 70
4.3.2. Vít tải 71
4.3.3.Gàu tải 71
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
LỜI MỞ ĐẦU
Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại
và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới”. Đối với
ngành nông nghiệp nói riêng việc ra nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp
Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ,
chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị.
Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng
lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghiệp chế biến thức ăn gia

gồm nhiều loại như: các loại cỏ stylo,các loại cây họ đậu như đậu cove, các loại
bèo như bèo cái, bèo dâu, bèo Nhật Bản, các loại rau như rau muống, rau lang…
(1)
* Đặc điểm ( 2)
- Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ.
- Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, ngon miệng.
- Thức ăn xanh giàu vitamin nhiều nhất là vitamin A ( Caroten), vitamin
B đặc biệt là vitamin B2 và vitamin E, vitamin D rất thấp.
- Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn xanh thấp.
- Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh là 4% tính theo vật chất khô,
chủ yếu là các axit béo chưa no. Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theo
thức ăn, tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch. Nhìn chung
thân là họ đậu có hàm lượng Ca, Mg, Co cao hơn trong loại thức ăn xanh khác.
1.1.2.Thức ăn rễ, củ và quả:
Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc cho
sữa. Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoái lang, các loại bí…. Là
loại thức ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 5
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Nhược điểm của thức ăn loại rễ, củ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch
do dễ bị thối hỏng. .
1.1.3. Thức ăn từ các hạt ngũ cốc và các phụ phẩm: (2)
* Đặc điểm:
- Hàm lượng vật chất khô của thức ăn này phụ thuộc chủ yếu vào phương
pháp thu hoạch và điều kiện bảo quản. Protein hạt ngũ cốc thiếu hụt axit amin
quan trọng là lyzin, methionin và threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao
hơn một chút.
- Hàm lượng lipit từ 2 – 5 % nhiều nhất ở ngô và lúa mạch.
- Hàm lượng xơ thô 7 – 14% nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch
và thóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8 – 3%.

Bột gluten Cừu 80.0 55.0 73.0 73.0 2.62
Ngô hạt Lợn 69.9 40.7 55.7 92.9 3.64
b/ Thóc:
Là loại hạt cốc chủ yếu của vùng Đông Nam Á. Thóc được dùng chủ yếu
cho loại nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho người, lợn và gia cầm. Vỏ trấu
chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó giàu Silic và thành phần chủ yếu là
xenluloza. Cám gạo chứa 11 – 13% protein thô và 10 – 15 % lipit.
c/ Các phụ phẩm:
Cám gạo: là sản phậm phụ của lúa khi xay xát. Cám gạo bao gồm một số
thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm. Cám là nguồn
B
1
phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B
6
và Biotin, 1kg cám có khoảng
22mg B
1
, 13mg B
6
, 0,43mg Biotin. Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng,
chứa 11 – 13% protêin thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% chất xơ thô, khoáng tổng
số 9 – 10%. Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm
cám bị ôi, giảm chất lượng và trở nên đắng khét. Nên cần ép hết dầu để cám
được bảo quản lâu hơn và thơm hơn.
Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay
thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn.
1.1.4. Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu: ( 2)
a/ Đậu tương và khô dầu đậu tương:
♦ Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với
vật nuôi. Trong đậu tương có khoảng 50% protêin thô trong đó chứa đầy đủ các

protêin thô, chất lượng protêin cả hai loại này cao nhưng axit amin hạn chế là
methionin và tryptophan. Mớ dao động từ 3 – 13 %, trung bình là 9%.
1.2.2. Bột cá:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 8
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn
giàu protein, chất lượng protein cao. Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ
axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ
tương đối cân đối, giàu vitamin B
1
, B
12
ngoài ra còn vitamin A và D.
Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-
630g protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P.
1.3. Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến:
1.3.1. Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu:
Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% là
nước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển.
Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46g
protein tiêu hoá. Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90g protein
tiêu hoá.
Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng. Các loại thức ăn này có
thể sấy khô để sử dụng cho lợn và gia cầm.
Mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5-10% khối lượng khẩu phần.
1.3.2. Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột:
Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…
Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộn
urê với mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía,
thân cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhai

khô và men ủ.
1.4.1.1. Nấm men gia súc khô:
Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủng
nấm men gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,
Saccharomyces serevisiae. Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhà
máy chuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất
rượu, bia. Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn
chỉnh, đó là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 10
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu
tăng tỷ lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng.
Bảng 1.2:Thành phần dinh dưỡng % của sinh khối nấm men bia khô như sau
Độ ẩm Protein thô Xơ Lipit Tro Ca P Fe
0,3 46,8 2,8 1,2 7,2 35,7 1,52 0,0138
1.4.1.2: Men ủ:
Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu để
nuôi lợn, nuôi bò, một ít dùng để nuôi gia cầm.
*Đặc điểm của men ủ:
Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiết
hoặc được phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác
(các vị thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia
truyền) để thu được dạng chế phẩm men khô. Thức ăn gia súc với khẩu phần
chủ yếu là tinh bột (tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín,
làm nguội, trộn lẫn với chế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ.
Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều
hiệu quả:
- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều.
-Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường
ruột.

2
O
Đồng: CuSO
4
.5H
2
O
Sắt: FeSO
4
Kẽm: ZnSO
4
.6H
2
O, ZnCO
3
Mangan: MnO
2
, MnSO
4
.4H
2
O
Iot: KI
*Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp:
1.4.2.1. Bột vôi chết:
Là loại vôi sống quét tường nhà còn nguyên cục hay ở dạng bột. Nếu pha
nước dùng ngay hoặc để sát trùng chuồng trại.
Còn bột vôi chết là do ngâm nước lâu ngày hoặc ngâm đi xả lại nhiều lần
cho bớt độc ít nhất là 7 lần, sau đó đem phơi khô để bổ sung vào thức ăn của lợn
(lợn nuôi con cần nhiều hơn lợn nuôi thịt).

Bảng 1.3: Những loại kháng sinh được dùng trong thức bổ sung
Aureomycine Spiramycine
Tetramycine Oleandomycine
Penicilline Neomycine
Bacitracine Framycetine
Erythromycine Biomycine
1.4.3. Các chất bổ sung khác:
1.4.3.1. Các chất chống oxy hoá:
- BHA (Butyl hydroxy anisol): C
11
H
16
O
2
. Bền vững ở điều kiện thường, có tác
dụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ
Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ.
- Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn
xanh khác.
Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn.
1.4.3.2. Các chất tổng hợp:
- Apocaroten đã được este hoá: C
32
H
44
O
2
- Cathaxantin: C
40
H

khẩu phần làm tăng trọng nhanh.
Chế phẩm estrogen chiết xuất từ buồng trứng của gia súc hoặc tổng hợp, khi
bổ sung vào làm tăng khả năng sinh sản hoặc giảm tỷ lệ mỡ.
1.4.4. Các loại premix:
Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng
(còn gọi là chất mang hay chất đệm).
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 14
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
*Một số Premix phổ biến:
- Premix-kháng sinh: -vitamin (biovit)
Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các
vitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B
2
)
Liều dùng cho lợn là 0,5 1g/con/kg
- Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)
Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg
Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO
4
1,51g/kg
Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non.
- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng
của vật nuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn.
Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh.
1.5 Các chất có trong thức ăn:
Thành phần của thức ăn hỗn hợp đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo
(lipit), khoáng, vitamin và nước. Hàm lượng các chất đó khác nhau ở mỗi loại
thức ăn.
1.5.1. Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin)
Chất đạm là chất chính để cấu tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nên

lizin huyết thanh sẽ giảm, chủ yếu là α, γ globulin tạo thành kháng thể, duy trì
trạng thái bình thường của hệ thần kinh nếu thiếu gây ói mửa, co giật, ảnh
hưởng tới sắc tố lông lợn. Ngoài ra lizin còn tham gia vào quá trình tạo xương,
ảnh hưởng tới quá trình tạo axit nucleotide. Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạm
kém, lợn nhỏ gầy ốm, biếng ăn, lông xù, da khô.
Các loại thức ăn giàu lizin gồm: bột cá (8,9%), sữa khô (7,95%), men thức ăn
(6,8%), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu…
- Vai trò của methionin:
Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát
triển của cơ thể. Ảnh hưởng tới sự làm việc của gan, khử các chất độc xâm nhập
vào cơ thể, điều hoà hoạt động tuyến giáp dưới cổ.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 16
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Thiếu methionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợp
vitamin cholin và vitamin B
12
. Methionin có thể thay thế hoàn toàn xistin nhưng
xistin chỉ thay thế methionin khoảng 50%.
Những thức ăn giàu methionin gồm: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô
tách bơ.
- Vai trò của phenylalanin:
Tạo nên kích thích tố Thyroxin và adrenalin, tạo hồng cầu. Nếu cơ thể thiếu
phenylalanin sẽ chậm lớn.
- Vai trò của tryptphan:
Đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non, duy trì sức sống
cho gia súc trưởng thành, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan sinh dục, ảnh
hưởng tới sự tạo ra albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP. Thiếu
tryptophan lợn sẽ kém ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có hiện tượng đói mệt lả.
1.5.2. Vai trò và giá trị của gluxit:
Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn

Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein. Ngoài chức năng
cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của
mô cơ thể. Thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh
sản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém.
Chất khoáng được chia làm 2 loại:
- Khoáng đa lượng
- Khoáng vi lượng
Vai trò của chất khoáng:
- Tham gia vào các thành phần dịch thể của: máu, huyết tương.
- Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu.
- Cấu tạo: xương, lông, da…
Dinh dưỡng của một số loại khoáng chủ yếu:
1.5.4.1. Nguyên tố đa lượng:
1. Canxi:
*Vai trò của Ca:
- Ca giúp xương tăng trưởng do đó cũng giúp cơ thể tăng trưởng.
- Ion Ca
2+
cần cho phản ứng đông huyết và đông sữa.
- Ca có tác dụng hoạt hoá nhiều enzyme như lipaza, sucsinic, hydrogenase…
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 18
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
- Ca tham dự trực tiếp vào quá trình cơ sơ và dẫn truyền luồng thần kinh.
- Ca làm giảm thẩm tính của màng tế bào.
- Tác dụng hoá-lý của Ca trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu và cân bằng
axit-bazơ không mấy quan trọng và hiện diện trong các thể dịch với tỷ lệ rất
thấp so với các ion khác có tác dụng điều hoà 2 phản ứng như Na
+
, K
+

3-
thiếu cũng làm cho sự hấp thụ Ca bị hạ thấp.
- Ca
2+
thừa cũng có ảnh hưởng như thừa PO
4
3-
.
Tỷ lệ Ca:P thích hợp nhất cho gia súc là 1:1 hoặc 2:1. Đối với gia cầm đẻ
trứng thì tỷ lệ đó lớn hơn rất nhiều.
2. Photpho:
*Vai trò của P:
P là chất khoáng có nhiều chức năng hơn bất kì cấu tử khoáng nào khác. P
ngoài nhiệm vụ tạo xương còn có nhiều nhiệm vụ quan trọng khác như các liên
kết cao năng lượng của ATP, trong các quá trình tổng hợp photpholipid của
màng tế bào, của tổ chức thần kinh…
*Nguồn gốc của P:
- Hạt ngũ cốc, sữa, bột cá, bột thịt có xương là nguồn tốt cung cấp P.
- Cỏ khô và rơm rạ rất kém P.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 19
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
3. Vai trò của Kali, Natri và Clo:
Thiếu Na và Cl trong khẩu phần làm giảm tính ham ăn, con vật sút cân, gầy
yếu và giảm sức sản xuất (cho sữa). Con vật có thể chết sau một thời gian bị
thiếu. Tuy nhiên khẩu phần thừa thì lại gây độc.
- Na có nhiều trong máu 5-6% dưới dạng NaCl. Na có nhiều trong huyết
tương nhưng không có trong tế bào máu. Nhiệm vụ chính là duy trì áp suất thẩm
thấu giữa tế bào và máu.
- Ka có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO
3

2.Đồng:
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 20
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
Cu tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể vì đồng có mặt
nhiều trong enzym hay hệ thống enzym.
Thiếu Cu gây ra những biểu hiện sau: thiếu máu, rối loạn xương, biến màu
lông, giảm sinh trưởng, rụng lông…
Đồng còn có liên quan đến sự hình thành myelin của hệ thống thần kinh
(myelin là thành phần chất trắng của não và tuỷ sống).
Nguồn thức ăn có đồng: gan, tim, cua, rau xanh, muối vô cơ CuSO
4
.
3.Coban:
Co giữ chức năng kép: vi sinh vật dạ cỏ sử dụng để tổng hợp vitamin B
12
.
Vitamin B
12
là yếu tố sinh trưởng và dinh dưỡng của con vật chủ, vitamin B
12
tham gia vào quá trình chuyển hoá (-CH
3
) và kích thích quá trình tạo máu của cơ
thể.
Ở loài dạ đơn (lợn, gà) vì hệ sinh vật đường tiêu hoá không phát triển cho nên
khả năng tổng hợp vitamin B
12
từ Co rất thấp. Vì vậy nguồn bổ sung vitamin B
12
và Co chủ yếu cho vật nuôi là các loại chế phẩm B

Nước thường không được xếp loại như là một dưỡng chất mặc dù nước cấu
tạo từ 1/2-1/3 cơ thể con vật trưởng thành và có khi chiếm 90% trọng lượng thú
sơ sinh. Tuy nhiên tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ và nước sạch cho
con vật được quan tâm rất nhiều.
*Chức năng của nước:
- Nước là một môi trường phân tán lý tưởng có khả năng hoà tan và ion hoá
cao giúp cho các phản ứng tế bào dễ tiến hành nhanh chóng khắp cơ thể.
- Nhờ có tỷ nhiệt cao nên nước có khả năng hấp thu nhiệt của các phản ứng
mà nhiệt độ tăng rất ít. Nhiệt bốc hơi của nước cao làm cho thay đổi nhiệt chậm
lại, như thế thân nhiệt của con vật được điều hoà.
- Các tính chất vật lý khác nhau rất quan trọng của nước đối với sinh lý của
con vật như sức căng mặt ngoài cao, hằng số lưỡng điện và hydrat hoá cao cũng
giúp ích đắc lực cho quá trình tiêu hoá, chuyên chở và bài thải các chất.
- Nước là chất cơ bản của các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể. Trong quá
trình tiêu hoá, các phản ứng thuỷ giải cần có nước, trong quá trình đồng hoá
nhiều phản ứng tổng hợp cũng cần có nước.
- Nước là vật độn trong phần lớn các cơ quan như trong dịch khớp xương làm
giảm lực tác động, giảm ma sát, trong dịch não tuỷ làm vật đệm cho não bộ và
tuỷ sống…Nước còn là thành phần cân bằng các chất điện giải trong cơ thể. Vì
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 22
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
những tính chất đặc biệt và quan trọng mà người ta cho rằng nước là dưỡng chất
thiết yếu quan trọng bậc nhất.
1.5.6. Vai trò và giá trị của vitamin:
Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng. Vitamin còn gọi là sinh
tố, một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật. Vitamin thực
hiện các chức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợp
chúng là coenzym của các enzym khác.
Bảng 1.5 : Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc:
Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước

3
tốt. Trứng cũng nhiều vitamin D
3
, sữa thì rất ít.
- Triệu chứng thiếu vitamin D:
+ Gia súc còn non mắc bệnh còi xương.
SVTH: Nguyễn Thị Nhâm_ Lớp: 05H2B Trang: 23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 4 GVHD: TS. Đặng Minh Nhật
+ Thức ăn thiếu vitamin D thì chỉ có khoảng 20% Ca là được hấp thu.
Nếu có vitamin D thì lượng Ca hấp thụ lên đến 50-80%. Mức độ hấp thu P cũng
phụ thuộc vào Ca.
*Vitamin E:
- Nguồn:
+ Vitamin E phân bố rộng rãi trong thức ăn, cỏ tươi và cỏ non là nguồn rất
giàu vitamin E.
+ Hạt ngũ cốc cũng là nguồn chứa vitamin E nhưng thành phần hoá học
thay đổi tuỳ theo giống.
+ Các sản phẩm của động vật chứa rất ít vitamin E.
- Triệu chứng do thiếu vitamin E:
+ Ở gà: suy thoái sinh sản, thoái hoá bắp thịt, thoái hoá não, protein của
máu bị phá huỷ.
+ Ở heo: thoái hoá bắp thịt, gan thoái hoá hoại tử, thoái hoá mỡ.
*Vitamin K:
- Nguồn: Vitamin K có nhiều ở rau cỏ xanh, bột cá, lòng đỏ trứng. Vitamin
K
2
do vi khuẩn tổng hợp và tìm thấy ở cá thúi.
- Triệu chứng thiếu:
+ Ở heo ít xảy ra.
+ Ở gà: triệu chứng thiếu vitamin K là thiếu máu và chậm thời gian đông

biểu hiện tổn thương ở da chân, quanh mặt và lỗ
tai, rụng tóc, có khối u ở tuyến nhờn.
*Vitamin B
12
:
- Nguồn: gan, thịt, cá, trứng, sữa là nguồn giàu vitamin B
12
. Vitamin B
12

loại vitamin hầu như độc nhất được tổng hợp bởi vi sinh vật.
- Vai trò: Vitamin B
12
trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm thần kinh, suy
nhược, bại liệt, bồi bổ, nói chung giúp ăn ngon.
*Vitamin H:
- Nguồn: tất cả động vật và thực vật. Nguồn giàu vitamin H là gan, thận, mật
đường, lòng đỏ trứng, sữa. Ở một số gia súc nguồn biotin do vi khuẩn đường
ruột tổng hợp rất lớn, quan trọng hơn nguồn thức ăn.
- Vai trò: Xúc tác các phản ứng carboxyl hoá và khử carboxyl, xúc tác tổng
hợp protein, xúc tác tổng hợp chất béo.
- Triệu chứng thiếu: ngưng tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, rụng lông, mắt
đóng mủ khô.
*Vitamin PP:
- Nguồn: men, gan và trứng.
- Vai trò: Trị rối loạn tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêu chảy mãn
tính, viêm lưỡi, da nổi đỏ.
- Triệu chứng thiếu: viêm da, tích thần kinh, tích đường ruột, gan.
*Vitamin C:
- Nguồn: có trong trái cây có vi chua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status