- CĂN LỀ, FONT THEO QUY ĐỊNH
- TÊN HÌNH VẼ
- XEM LẠI THÔNG SỐ CPU
- TỔNG HỢP SỐ ĐẦU VÀO/RA -> CHỌN CPU
- XEM LẠI LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN:
o VẼ LƯU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỆ THỐNG
o VẼ LƯU ĐỒ CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG TỰ
ĐỘNG, DỪNG, SỰ CỐ
- CHƯƠNG TRÌNH PLC:
o CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH
o CÁC CHƯƠNG TRÌNH CON KĐTĐ, KĐBT, DỪNG, SỰ CỐ
(TỪNG THIẾT BỊ, KHU VỰC)
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
XI MĂNG LAM THẠCH
1.1- Nhiệm vụ của nhà máy.
Nhà máy xi măng Lam Thạch là doanh nghiệp trực thuộc công ty cổ phần xi
măng và xây dựng Quảng Ninh. Nhà máy được khởi công xây dựng ngày 09/9/1995
tại xã Phương Nam – Huyện Uông Bí tỉnh Quảng Ninh và khánh thành đưa vào hoạt
động từ ngày 02/9/1997. Cách trung tâm thị xã Uông Bí về phía tây 10 km, nơi có
nhiều mỏ đá vôi là nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất xi măng, điều kiện
giao thông thuận lợi . Nhà máy nằm cạnh con sông "Đá bạc " có khả năng cung cấp
nước dùng cho sản xuất và nằm cạnh quốc lộ 10 cách quốc lộ 18 là 3 km về phía bắc
do đó rất thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh.
Nhiệm vụ của nhà máy xi măng Lam Thạch là sản xuất xi măng PC30 ,
PC40 và Clinker theo tiêu chuẩn Việt Nam -6260.1997 (tr.10)
1.2- Các đặc điểm của nhà máy.
Nhà máy xi măng Lam Thạch hoạt động trên nguyên tắc hoạch toán kinh tế
nội bộ, theo sự chỉ đạo của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng của
sản phẩm, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng trong quản lý
và điều hành sản xuất, phát huy quyền làm chủ cho cán bộ công nhân viên trong nhà
công
Tổ
trạm
điện
+ nứơc
Tổ
Sửa
chữa
Tổ SX
số 3
Tổ SX
số 2
Tổ SX
số 1
P.x
thành phẩm
P.x
lò nung
P.x
cơ điện
P.x
Nguyên liệu
Phòng bhlđ
qmr
Phòng
kt cơ điện
Phòng
kt công nghệ
Phòng
kế toán
- Đồng nhất phối liệu kém
- Kết cấu thiết bị phức tạp.
- Tiêu hao năng lượng nghiền phối liệu cao.
- Lò ngắn, gạch xây lò ít
- Tiêu hao năng lượng nung thấp ≈ 800 Kcal/Kg CLK
- Diện tích bố trí thiết bị nhỏ
- Dễ cơ giới hoá và tự động hoá.
c) Phương pháp bán khô
- công nghệ sản xuất Clinker xi măng Porland theo phương pháp bán khô tức là Các
nguyên liệu đều được sấy khô trước khi nghiền, khi cấp liệu lò người ta cho thêm nước có độ
ẩm từ 12 ÷ 14%. Than được trộn lẫn với phối liệu. Kết hợp và sử dụng và dung hoà các ưu
nhược điểm của hai phương pháp trên nhưng phổ biến áp dụng cho lò đứng nhưng tiêu hao năng
lượng cao nhất Clinker chín không đều do zôn nung ngắn.
1.3.2- Công nghệ Sản Xuất xi măng của nhà máy xi măng Lam Thạch
Công nghệ sản suất xi măng bằng phương pháp bán khô, lò đứng để tạo ra Clinker,
Clinker nghiền mịn với một tỷ lệ nhất định cộng với thạch cao và các phụ gia khác thành xi
măng
1.3.2.1- Nguyên liệu đầu vào
a) Nguyên liệu chính
- Đá vôi cung cấp CaO cho phối liệu nung
- Đất sét cung cấp S
i
O
2
; Al
2
O
3
; Fe
2
2
O
3
cho phối liệu
- Cát và si lic điều chỉnh cung cấp bổ xung SiO
2
cho phối liệu.
c) Nhiên liệu
- Nhiên liệu rắn than cám có nhiệt lượng từ 600 ÷ 7000 kcal/kg. Sau khi than cháy để lại
khoảng 15 ÷ 25 % tro than
1.3.2.2- Quy trình công nghệ
Nhà máy xi măng Lam Thạch được sản xuất trên dây chuyền công nghệ lò đứng cơ khí
hoá của Trung Quốc. Quy trình công nghệ được chia làm 4 công đoạn chính cụ thể như sau:
- Công đoạn gia công, chế biến nguyên liệu.
- Công đoạn nghiền nguyên liệu.
- Công đoạn nung luyện Clinker.
- Công đoạn nghiền xi măng, đóng bao thành phẩm.
1- Công đoạn gia công, chế biến nguyên liệu.
a, Đối với đá vôi:
Đá vôi được khai thác từ mỏ đá phải đảm bảo chất lượng, được vận chuyển vào nhà máy
có kích thước ≤ 400
mm
. Việc kiểm tra chất lượng phải được kiểm tra đúng theo quy định (Lấy
mẫu kiểm tra theo lô, theo máng) đưa vào đập hàm (Đập đá 1) sau đó được qua đậo búa (Đập
đá 2) đạt được kích thước ≤ 15
mm
sau đó được thiết bị vận chuyển đưa lên silo chứa.
Yêu cầu chất lượng:
Hàm lượng CaO ≥ 48 %
Hàm lượng MgO ≤ 3,0 %
- Độ ẩm W
≤ 4%
Kiểm tra chất lượng:
Kiểm tra chất lượng đất sét theo từng lô, mỗi lô từ 300 ÷ 500m
3
.
- Lấy mẫu đất sét tại mỏ đất trước khi khai thác để sử dụng
- Lấy mẫu đất sau sấy theo quy định trong từng ca sản xuất.
- Lấy mẫu đất sét tại kho nhà máy
- Lấy mẫu đất sét trên cân băng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu sản
xuất.
c, Than cám.
Than nhập về nhà máy yêu cầu hàm lượng chất bốc V ≤ 8%; hàm lượng tro còn lại sau
nung ≤ 20%; Nhiệt lượng toả ra ≥ 6000Kcal/kg.
Sau khi nhập về nhà máy trước khi sản xuất yêu cầu độ ẩm sau xấy đạt W ≤ 4%.
Kiểm tra chất lượng:
Việc kiểm tra chất lượng than được tiến hành theo quy trình phân tích than, và được kiểm
tra theo lô, mỗi lô từ 200 ÷ 300
Tấn
. Kiểm tra độ ẩm sau sấy 2 lần/ca sản xuất
≤ 4%.
d, Xỉ sắt (Quặng sắt)
Xỉ sắt được đưa vào nhà máy theo từng lô. Nhân viên kiểm tra lấy mẫu kiểm tra theo lô
hàng. Yêu cầu trước khi đưa vào sản xuất phải được xấy hoặc phơi đạt độ ẩm ≤ 3%.
Yêu cầu chất lượng: Hàm lượng Fe
2
O
3
được trộn với nước với độ ẩm khoảng 12 ÷ 14% (tuỳ theo yêu cầu nung đốt hoặc sự phù hợp
của bột liệu). Sau khi tạo thành viên liệu nhờ máy vê viên với kích thước 6 ÷ 10
mm
sẽ được cấp
vào lò nhờ băng tải cao su và máng rải liệu.
Viên liệu được nung trong lò được thực hiện theo nguyên tắc: Liệu nạp từ trên xuống, lửa
cháy từ dưới lên kết hợp với áp lực gió quạt rood làm cho viên liệu được sấy khô và cháy đều
khắp toàn bộ mặt lò. Việc nạp liệu, rút Clinker được thực hiện liên tục theo quy trình thao tác lò
nung Clinker. Clinker ra lò được chứa trong silo (kho) chuẩn bị cho qúa trình nghiền xi măng.
Yêu cầu chất lượng Clinker :
Hàm lượng vôi tự do CaO
TD
≤ 4,0%.
Tỷ lệ viên liệu sống ≤ 3,0%.
Kiểm tra chất lượng:
Kiểm tra kích thước, độ cứng viên liệu.
Kiểm tra chất lượng Clinker bằng trực quan.
Kiểm tra độ ẩm viên liệu trên băng tải cao su.
Kiểm tra, lấy mẫu Clinker trên băng tải tấm 1
h
/lần gộp lại làm 2 mẫu/ca (Kiểm
tra hàm lượng CaO
TD
). Gộp, lưu lại kiểm tra cơ lý theo mẫu ngày.
4 – Công đoạn nghiền xi măng.
Clinker ra lò sau khi đã kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, hoá đạt yêu cầu được đưa sang công
đoạn nghiền xi măng. Tỷ lệ pha trộn phụ gia, tỷ lệ cấp phối phụ thuộc vào chất lượng của
Clinker thông qua kết quả thí nghiệm
Thạch cao và phụ gia được đập nhỏ tới kích thước ≤ 25
mm
2700
3
Thời gian đông kết
- Bắt đầu phút (min )
- Kết thúc giờ ( max)
45
10
45
10
4
Độ ổn định thể tích
Lechatelier mm , max 10 10
5 Hàm lượng SO
3
; Max% 3,5 3,5
6
Bao gói
+ Trọng lượng bao 1 kg
+ Nhãn mác.
50 ± 1 50 ± 1
Phù hợp tiêu chuẩn
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ ĐỨNG
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH.
CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY
2.1- Nguồn điện cung cấp cho nhà máy
Nhà máy xi măng Lam Thạch lấy điện từ trạm biến áp (BA) 110/35kV cách nhà máy 5
km bằng đường dây trên không AC – 120 ( Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp của nhà máy được thể
hiện trên (hình 2-1).
2.2- Các thông số của máy biến áp
o
– 12
Tần số 50 Hz
Dầu biến áp Diana, của hãng Shell khối lượng = 886 kg
Khối lượng ruột = 1911kg
- Máy biến áp số 3: Công suất S = 1600 kVA
Thông số kỹ thuật
Cao áp Hạ áp
Nấc Uk%U (V) I (A) U(V) I (A)
I
II
III 35000 12,37 6,3 1082 5,71
IV
V
Tổ nối dây Y/∆
Tần số 50 Hz
Dầu biến áp khối lượng (kg) = 1880, Khối lượng ruột = 1911kg
Hệ thống dây dẫn trong trạm phía 35 kV là thanh dẫn mềm, phía 6 kV và 0,4 kV là thanh
góp.
2.3- Thiết bị đóng cắt bảo vệ trạm biến áp (BA)
Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm BA là 02 cột thu sét, bảo vệ chống sét đánh
cảm ứng trên đường dây là các bộ chống sét van ( van sét)
Phía 35 kV là 2 bộ chống sét van đặt trên cả 3 pha:
1 bộ đặt ở đường dây trước khi vào trạm loại PBC – 35
1 bộ đặt ở trên thanh dẫn trong trạm loại PBC – 35
Phía 6 kV đặt một bộ chống sét van PBC – 6, trên thanh góp.
Phía 0,4 kV đặt một bộ chông sét van PBC – 0,4
Từ đường dây 35 kV vào trạm đặt 01 cầu dao cách ly loại POHZ – 35 và máy cắt dầu 35
kV mã hiệu C – 35 M – 630 – 10 để đóng cắt điện khi sửa chữa và bảo dưỡng trạm.
Phía trước các máy biến áp đặt dao cách ly Ch
C«ng t¬ ®iÖn tö
3 gi¸
TU 3500/100
CB - 35 M
SI - 40 A
MBA 750 kVA
35/0,4 kV
ABM 1600 A ABM 1600 A
MBA 750 kVA
35/0,4 kV
SI - 40 A
CB - 35 M
CB - 35 M
Si - 50 A
MBA 1600 kVA
35/6,3kV
ABM 1600 A
ABM630A
ABM150A
ABM400A ABM630A ABM1000A ABM400A ABM1000A ABM1000A ABM1000A
ABM630A
BM
∋
-6kV BM
∋
-6kV BM
∋
-6kV
6kV/0,1
6kV/0,22
2.5- các phụ tải điện của nhà máy
2.5.1- Thiết bị phân xưởng Nguyên liệu
TT Tên thiết bị P (kW) I
đm
(A) U (V) Cos Số lượng P(kW)
1 Băng tải tấm 01-01 15,5 30 380 0,86 1 15,5
2 Máy đập hàm 01-02 75 120 380 0,86 1 75
3 Lọc bụi túi 01-03 7,5 16 380 0,86 1 7,5
4 Băng tải tấm 01-05 4 8 380 0,86 1 4
5 Máy đập búa 02-01 132 260 380 0,86 1 132
6 Lọc bụi điện 02-02 2 5 380 0,86 1 2
7 Quạt hút 02-03 12 30 380 0,86 1 12
8 Gầu tải 12 30 380 0,86 1 12
9 Băng tải cao su 03-01 2,8 5 380 0,86 1 2,8
10 Cân băng 03-04 1,5 3 380 0,86 1 1,5
11 Cân băng 03-06 1,5 3 380 0,86 1 1,5
12 Cân băng 03-08 1,5 3 380 0,86 1 1,5
13 Cân băng 03-10 1,5 3 380 0,86 1 1,5
14 Cân băng 03-12 1,5 3 380 0,86 1 1,5
15 Lọc bụi túi 03-14 5,7 10 380 0,86 1 5,7
16 Băng tải cao su 03-16 2,8 5 380 0,86 1 2,8
17 Băng tải cao su 03-17 5 10 380 0,86 1 5
18 Lọc bụi MW66, 03-18 22+4+2,2 40 380 0,86 3 28,2
19 Băng tải cao su 04-03 3 5 380 0,86 1 3
20 Máy đập sét 04-04 12 30 380 0,86 1 12
21 Băng tải cao su 04-06 7,5 16 380 0,86 1 7,5
22 Máy sấy 05-01 22 43 380 0,86 1 22
23 Quạt gió áp suất cao 05-03 22 43 380 0,86 1 22
24 Máy đập than 05-05 11 22 380 0,86 1 11
25 Cấp liệu vít đơn 05-08 5,5 10 380 0,86 1 5,9
6 Van đĩa điện động 0,15 0,3 380 0,86 1 0,15
7 Quạt rood 245 430 380 0,86 1 245
8 Băng tải tấm 15 30 380 0,86 1 15
9 Máy đập hàm 15 30 380 0,86 1 15
10 Lọc bụi túi 7,5+0,37 3 380 0,86 1 7,5+0,37
11 Gầu tải 11 22 380 0,86 1 11
12 Vít tải 1,5 3 380 0,86 1 1,5
13 Pa lăng điện 0,75 0,15 380 0,86 1 0,75
14 Máng cào 11 22 380 0,86 1 11
15 Lọc bụi túi 5,5+0,25 11 380 0,86 1 5,5+0,25
16 Cấp liệu rung điện từ 0,2 0,4 380 0,86 1 0,2
17 Máy hàn 7,5 kVA 80 380 0,86 1 7,5 kVA
1.5.3- Thiết bị phân xưởng Thành phẩm
TT Tên thiết bị P(kW) Iđm (A) Uđm (V) Cos
Số
lượng
P(kW
)
1 Băng tải 09-05 3 5 380 0,86 1 3
2 Gầu nâng 10-01 8 18 380 0,86 1 8
3 Gầu nâng 10-02 7,5 16 380 0,86 1 7,5
4 Cân băng 10-04A 1,5 3 380 0,86 1 1,5
5 Cân băng 10-04B 0,75 1,5 380 0,86 1 0,75
6 Cân băng 10-04C 1,5 3 380 0,86 1 1,5
7 Lọc bụi MW 120B 10-11 23 46 380 0,86 1 23
8 Máy nghiền bi 10-06 380 443 6300 0,86 1 380
9 Gầu nâng 10-07 12 22 380 0,86 1 12
10 Máy phân ly 10-08 30 60 380 0,86 1 30
11 Vít tải 10-10 3 5 380 0,86 1 3
12 Quạt hút 10-13 8 18 380 0,86 1 8
6 Máy hàn điện 7,5kVA 80 380 0,7 3
Ngoài những thiết bị kể trên còn một số phụ tải, thiết bị với công suất nhỏ và điện chiếu
sáng.
2.6- Bảng ghi chỉ số điện năng tiêu thụ toàn nhà máy
(Từ ngày 01 tháng 3. đến ngày 31tháng 3 năm 2007)
TT Vị trí đặt công tơ
Chỉ số
mới
Chỉ số
cũ
Hiệu số
Hệ số
nhân
Tổng sản
lượng
Tổn
hao
Cos
1 Công tơ điện tử ba giá:
Biểu giá 1 269.302
269.06
7 235,0 2.100 493.500,0
Biểu giá 2 76.114 76.060 54,0 2.100 113.400,0
Biểu giá 3 55.345 55.242 103,0 2.100 216.300,0
Tổng số
( kWh ) 400.800 400.409 391,0 2.100 821.100,0
31 23
6 0,86
Hữu công ( kWh ) 1.413,7 528,7 885,0 240 212.400,0
Vô công ( kVAr ) 384,5 43,0 341,5 240 81.960,0 0,93
8 C.tơ quạt roót 6.380,6 6.000,5 380,1 200 76.020,0
9
Công tơ hạ áp PX
T.Phẩm 7.280,8 7.059,1 221,7 200 44.340,0
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌC BỤI ĐANG ÁP DỤNG Ở
NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH
3.1- Đánh giá chung về môi trường
Đối với nhà máy xi măng Lam Thạch toàn bộ dây chuyền sản xuất xi măng của nhà máy
được thiết kế theo đây chuyền công nghệ khép kín từ cộng đoạn đầu đến công đoạn cuối. Do đó
khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí bên trong nhà xưởng phải được giảm tới mức tối
thiểu. Bụi và các chất khí thải, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất phải được thu gom
và xử lý giảm thiểu các tác nhân ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Toàn bộ dây chuyền
vận chuyển bột Clinker, xi măng của nhà máy đều được vận chuyển bằng hệ thống vít tải kín
nên hạn chế được nồng độ bụi độc hại bên trong nhà xưởng. Các vị trí sản xuất phát sinh nhiệt
độ cao được áp dụng giải pháp thông gió tự nhiên, kết hợp với thông gió nhân tạo làm giảm
nhiệt độ, đảm bảo lưu thông không khí bên trong và bên ngoài nhà máy. Trong quá trình sản
xuất toàn bộ các loại nguyên nhiên vật liệu đầu vào đều được tận dụng tối đa để đưa vào sản
xuất xi măng. Các loại chất thải rắn trong quá trình sản xuất như đá vôi, đất sét, vật liệu vô cơ
khác đều được đưa vào làm phụ gia do vậy không có chất thải rắn đưa ra ngoài.
a. Về nước thải
Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước làm mát thiết bị trong dây chuyền, nước dập bụi
sử dụng cho lọc bụi nước và nước sinh hoạt.
Lượng cặn chủ yếu là bột CaCO
3
, đất sét, cao lanh, thạch cao Na
2
nhiễm môi trường chính trong quá trình sản xuất của Nhà máy bao gồm: Bụi, tiếng ồn và các
khí thải công nghiệp, tại các dây chuyền sản xuất các khu vực nạp liệu, nghiền liệu, khu vực
đóng bao và lò nung là những khâu sản xuất phát sinh lượng bụi lớn.
Các hoạt động vận tải đường bộ vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy cũng làm
cho lượng bụi và tiến ồn phát sinh, tác động chủ yếu chỉ gây đến khu vực gần nơi di chuyển nên
mức độ ô nhiễm không lớn. Các hoạt động như khói và khí thải, chất thải rắn, nước thải … tuy
không nhiều nhưng sẽ ảnh hưởng ở mức độ nhất định với môi trường lao động xung quanh và
đến hệ sinh thái trong vùng. Ô nhiễm do bụi và khí thải là dạng ô nhiễm đặc trưng của các nhà
máy sản xuất xi măng.
Để giảm thiểu tác động môi trường do hoạt động sản xuất, Nhà máy đã áp dụng các biện
pháp xử lý ô nhiễm không khí, khói bụi, sử dụng kỹ thuật lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi, siclon,
lọc bụi MW và sử lý bằng phương pháp ướt để hạn chế bụi và tiếng ồn phát thải vào môi trường
xung quanh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, một số thiết bị sử lý bụi đi theo dây chuyền thiết kế
đã cũ và lạc hậu, hiệu quả sử dụng phát huy không cao. Nhà máy đang đầu tư cải tạo nâng cấp,
áp dụng các thiết bị công nghệ mới và hiện đại hơn để khắc phục nâng cao hiệu suất, cải thiện
môi trường làm việc và bảo vệ môi trường xung quanh.
Tuy nhiên tác động của ô nhiễm khí thải, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, trong đó
cần phải theo dõi diễn biến và xác định được vùng ô nhiễm để tập trung nghiên cứu và đầu tư
các trang thiết bị phòng tránh, giảm thiểu đến mức tốt nhất tránh ô nhiễm môi trường
3.2- Đánh giá về thiết bị hút bụi hiện tại của nhà máy
Thiết bị hút bụi của nhà máy hiện nay đang sử dụng gồm : Lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi
dũ bụi bằng điện động, lọc bụi túi MWdũ bụi bằng quạt gió thổi ngược và lọc bụi nước.
a) Lọc bụi tĩnh điện.
Máy lọc bụi tĩnh điện thường áp dụng ở công đoạn nghiền liệu và xấy nguyên vật liệu,
với ưu điểm hút bụi ở nơi có nhiệt độ cao từ 30 – 300
o
C, có khả năng hút bụi lớn, làm tăng
năng suất của máy nghiền, hiệu suất lọc bụi đạt 98%
Máy lọc bụi tĩnh điện dũ bụi bằng động cơ đầm rung, không khí chứa bụi do máy hút
2
3
4
10
8
9
1
5
6
11
7
Ghi chú:
1- Bản cực
2- ống hút bụi
3- Sứ treo bản cực
4- Sứ cao áp
5- ống xả bụi
6- Thân lọc bụi
7- Mặt sàn
8- Van tấm lật
9- Phi tiêu xả bụi
10- Phễu hứng bụi
11- Động cơ rung
Nhìn theo A
A
- Nguyờn lý lm vic.
Khi qut hỳt giú lm vic khụng khớ ln bi c hỳt vo khoang tm bn cc i t nh
lc bi xung di ỏy lc bi. Lỳc ny cỏc bn cc ó c MBA cp in cú in tớch (+), U
= 60-70kV. Cỏc ht bi mang in tớch( -) b hỳt bỏm vo bn cc cú in tớch(+), khụng khớ
3
10
63
63
9
4
8
5
1
2
1- Động cơ quạt hút
2- Động cơ dũ bụi
3- Cơ cấu dũ bụi điện động
4- Thân lọc bụi
5-
ố
ng hút bụi
6- Van tấm lật
7- Phi tiêu xả bụi
8- Đối trọng
9- Phễu hứng bụi
10- Túi lọc bụi
7
6
- Nguyờn lý lm vic.
Khụng khớ ln bi c hỳt vo bu lc qua ng hỳt, i vo tỳi lc, bi c gi li bờn
trong tỳi lc. Khụng khớ sch c hỳt y ra ngoi. Qua mt thi gian, bi lng bỏm nhiu vo
bờn trong tỳi lc v cn phi lm sch. Bng cỏch ngng ng c qut hỳt, sau ú cho ng c