Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
Đồ án tốt nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty quy
chế Từ SơnPhạm Xuân Thu K30C
1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
Mục lục
Lời mở đầu 1
PHầN MộT: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 3
A - Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
nền kinh tế thị trường 3
I - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất 3
II - Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm 4
1. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
2. Nhiệm vụ của kế toán 4
B - Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức công tác
kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
khí ở Công ty quy chế Từ Sơn 40
1 - Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty quy chế từ sơn.40
2 - Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty quy
chế Từ Sơn 40
3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty quy chế Từ Sơn.41
4 - Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 54
5 - Đánh giá sản phẩm dở dang 60
6 -Tính giá thành sản phẩm tại công ty 60
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty quy chế từ sơn 65
I - Nhận xét chung về công tác tổ chức bộ máy kế toán và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty quy chế Từ Sơn 65
1.1 ưu điểm 65
1.2. Nhược điểm 67
II - Những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty quy chế Từ Sơn 68
Kết luận 69
Phạm Xuân Thu K30C
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
Lời mở đầu
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân là nơi trực tiếp tiến
hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sản phẩm lao vụ dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ con người đã và đang
làm giàu cho kho tàng trí tuệ nhân loại, được kết tinh sự phát triển không ngừng của khoa học
kỹ thuật. ở những năm đầu của thế kỷ 21này, tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn và thách thức mới
trên con đường hiện đại hoá đất nước. Trong đó phần đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu
không mệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh, ở đây vai trò kế toán là vô cùng
xuất và tính giá thành sản phẩm ỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
ở công ty Quy chế Từ Sơn.
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn.
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, các
anh chị phòng tài chính kế toán, các cô chú cán bộ quản lý, lãnh đạo công ty cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Hoà. Song với lưu lượng thời gian không dài, năng
lực, trình độ nghiệp vụ còn hạn chế, do vậy báo cáo này không tránh khỏi những khuyết điểm
nhất định, em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ công ty,
cùng các bạn đồng nghiệp để báo cáo tốt nghiệp này hoàn thiện hơn.
Phạm Xuân Thu K30C
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
PHầN MộT
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
A - sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong nền kinh tế thị trường
I - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều
khiển của nhà nước. Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu sự tác động của quy luật kinh tế.
Vì vậy một doanh nghệp muốn tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, trước tiên sản
phẩm sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu: chất lượng cao và giá thành hạ. Công tác hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể
thiếu không chỉ riêng với các doanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nước và các tổ chức có
giá thành sản phẩm nói riêng.
2. Nhiệm vụ của kế toán
Trong công tác hạch toán doanh nghiệp chi phí sản xuất là những chỉ tiêu kinh tế quan
trọng, luôn luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất là chỉ tiêu
phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua những thông tin về chi phí
sản xuất do bộ phận kế toán cung cấp. Những người quản lý doanh nghiệp nắm được những chi
phí sản xuất của từng loại sản phẩm, lao vụ cũng như kết quả của toàn bộ phận hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi
phí và dự án chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật tư lao động tiền vốn để có quyết định thích
hợp.
Để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu
câù quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện những yêu cầu sau:
- Căn cứ vào quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để
xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho thích ứng.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi
phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí dở dang cuối kỳ.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh.
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định
mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh.
- Kịp thời lập các báo cáo về các chi phí sản xuất và cung cấp chính xác thông tin hữu
dụng về chi phí sản xuất, phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.
B - những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức công
tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmTrong doanh
nghiệp sản xuất
I - Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1- Khái niệm về chi phí sản xuất.
Phạm Xuân Thu K30C
7
quan trọng của kế hoạch kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng như
các bộ phận bên trong doanh nghiệp.
2.1- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo các phân loại này thì chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố chi phí chỉ
bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí do phát sinh ở đâu và
mục đích tác dụng của chi phí thế nào? Vì vậy cách phân loại này gọi là cách phân loại chi phí
Phạm Xuân Thu K30C
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất của các yếu tố trong kỳ được chia thành các chi
phí sau:
-Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các khoản trích trên tiền
lương theo quy định của lao động trực tiếp, chế tạo sản phẩm trong kỳ.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ : Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả
TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản
xuất – kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố
trên dùng vào hoạt động sản xuất- kinh doanh trong kỳ.
2.2- Phân loại theo Mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá
thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của
chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định chi phí sản xuất được phân
theo ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí NVLTT : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất , chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ.
- Chi phí NCTT : Gồm toàn bộ tiền lương (tiền công) và các khoản phụ cấp mang tính chất
3 - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc đầu tiên quan trọng của tổ chức
hạch toán quá trình sản xuất. Trong quá trình tổ chức hạch toán bao gồm hai giai đoạn sau:
- Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản
phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị. Đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn
vị tính giá thành quy định. Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán
kinh doanh nội bộvà theo đặc điểm của tổ chức sản xuất yêu cầu tính giá thành theo đơn vị tính
giá thành quy định. Có thể việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác
nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá
thành một đơn vị tức đối tượng tính giá thành.
Như vậy, xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
4 - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
-Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán chọn phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất thích ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay, hệ
thống các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất, trong phạm vi
giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán chi phí sản
xuất theo sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế hoạch mở thẻ (hoặc sổ)
chi tiết hạch toán chi phí theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí theo từng đối
tượng. Mỗi phương pháp hạch toán, chỉ thích ứng với một loạt đối tượng hạch toán mà nó cần
tập hợp và phân loại chi phí.
Phạm Xuân Thu K30C
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
4.1. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
4.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng sử dụng không hết, nhập lại
kho.
Nợ TK152
Có TK621
Phạm Xuân Thu K30C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tượng để tính giá thành
Nợ TK154
Có TK621
- Đối với giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng sẽ
được kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:
Nợ TK 621
Có TK 152
4.1.2. - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như lương chính, lương phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản
trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ mà chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân
trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp , kế toán sử dụng TK622- chi phí nhân công trực
tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng( sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân
xưởng ).
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Chi tiết các tài khoản:
+TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK 627.2. Chi phí vật liệu
+ TK 627.3: Chi phí công cụ sản xuất phân xưởng.
+TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng tại phân xưởng.
+TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng tại phân xưởng.
+TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác dùng tại phân xưởng.
* Hạch toán chi phí sản xuất chung.
-Tính ra tiền lương ( lương chính , lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lượng ) phải
trả cho nhân viên quản lý phân xưởng ,trong kỳ kế toán ghi.
Nợ TK627 (6271)
Có TK 334
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo theo lương của nhân viên tính vào chi phí
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Chi phí vật liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý sản xuất
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận phân xưởng.
Nợ TK 627 ( 6273)
Có TK 153 ( nếu phân bổ một lần )
Có TK 142 (nếu phân bổ nhiều lần)
- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất và quản lý
sản xuất
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214 đồng thời ghi nợ TK 009
Phạm Xuân Thu K30C
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
4.1.4 - kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
* Tài khoản tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ hạch toán, kế toán cần phải sử dụng
TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK154 được mở chi tiết theo từng ngành sản
xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm từng
lao vụ dịch vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ.
Kết cấu tài khoản:
Phạm Xuân Thu K30C
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.
- Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ.
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dịch vụ
đã hoàn thành.
- Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dịch vụ dở dang cuối kỳ.
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT để ghi theo từng đối tượng cụ thể.
Nợ TK154
Có TK621
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK154
Có TK622
- Cuối kỳ phân bổ( hoặc kết chuyển ) chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, lao vụ dịch
vụ, ghi chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Nợ TK154
Có TK627
Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:
+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất, vật liệu xuất dùng không hết( nếu chưa phản ánh ở
TK621 ).
TK157
Giá thành sản phẩm lao
vụ gửi bán
4.2. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
4.2.1 - Kế toán tập hợp chi phí NVLTT.
* Tài khoản sử dụng.
Do đặc điểm của phương pháp kiểm tra định kỳ nên chi phi vật liệu xuất dùng rất khó
phân định được là xuất kho mục đích sản xuất quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy để
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi
phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức
để phân bố vật liệu xuất dùng cho nhiều mục đích.
Để theo dõi chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán sử dụng TK
621- chi phí NVLTT. Các chi phí được phản ánh vào TK 621 không ghi chép từng chứng từ
xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định được giá thành nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường. Nội dung phản ánh của TK
621 như sau:
- Bên nợ : Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phạm Xuân Thu K30C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
- Bên có : Kết chuyển chi phí NVL vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.
* Phương pháp hạch toán.
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị tồn kho
Nợ TK 611
Có TK 152
-Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu.
Nợ TK 611
Có TK 111, 112, 331, 311, 411
chính
- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh vào các tài khoản để đánh giá giá thành
sản phẩm.
Nợ TK631
Có TK621
Có TK622
Có TK627
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Nợ TK154
Có TK631
- Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Nợ TK632
Có TK631
Phạm Xuân Thu K30C
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK152 TK621 TK631 TK611
NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí Vật liệu tự chế, phế liệu
Sản xuất sản phẩm NVL trực tiếp thu hồi nhập kho
TK334,335,338 TK622
Tiền lương BHXH,BHYT, KPCĐ
TK627
Chi phí nhân viên phân xưởng
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng.
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z - Tổng giá thành sản phẩm
Dđk - Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ
Dck - Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
C -Tổng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Có thể nói giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của
những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc
độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Cụ thể có 2 cách phân loại chủ yếu và thường dùng.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.1 - Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
hoặc việc tính toán này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện trước khi bắt đầu quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành , trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Nếu như giá thành kế hoạch
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch thì giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp
với sự thay đổi của các chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã
phát sinh và tập hợp trong kỳ, giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết
thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
2.2 - Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành 2 loại:
Phạm Xuân Thu K30C
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
- Giá thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xưởng ): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn đang nằm trong
quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành
kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công
Phạm Xuân Thu K30C
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang sau:
- Với bán thành phẩm: Có thể hạch toán theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch.
- Với sản phẩm đang chế tạo, sản phẩm dở dang có thể đánh giá một trong các phương pháp
sau:
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính: Theo phương pháp này, toàn
bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm. Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm
giá trị vật liệu chính mà thôi.
Công thức tính:
D
ck
=
Trong đó:
- D
ck
và D
đk
là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
- C
n
: là chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
- S
tp
so với thành phẩm.
Công thức tính:
Giá trị SP dở dang Chi phí NVL chính 50% chi phí
cuối kỳ nằm trong SP dở dang chế biến
Phạm Xuân Thu K30C
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện T i à
chính
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theo chi phí trực tiếp: Theo
phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí NVLTT hoặc chi phí
trực tiếp( NVL và nhân công trực tiếp ) mà không tính đến các chi phí khác.
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoặch: Theo phương
pháp này kế toán căn cứ vào mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoặch ) cho các khâu, các bước, các
công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Ngoài ra, trên thực tế người ta còn áp dụng các phương pháp xác định khác như phương
pháp thống kê kinh nghiệm.
4.2. Các phương pháp tính giá thành
4.2.1. Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): Theo từng phương pháp này giá thành
được tính trực tiếp.
Công thức tính:
Tổng số chi phí Chênh lệch giá trị SP dở dang
Giá thành đơn vị SP đầu và cuối kỳ
SP
Tổng số SP sản xuất hoàn thành trong kỳ
4.2.2. Phương pháp tính tính giá thành theo đơn đặt hàng
* Điều kiện áp dụng: đối với những sản phẩm có điều kiện:
- Qui trình công nghệ sản xuất kiểu song song phức tạp hoặc tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ (từng đơn đặt hàng)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
SP từng loại SP gốc SP từng loại
S =
∑
=
n
i
ii
HxS
1
Trong đó : S
i
- Số lượng hoàn thành của từng loại sản phẩm i
Hi - Hệ số tiêu chuẩn của sản phẩm i
4.2.4 - Phương pháp tỷ lệ chi phí.
Theo phương pháp này, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản xuất
cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch
( định mức ) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại:
Công thức:
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ chi phí
SP từng loại Đơn vị SP từng loại Sản xuất đơn vị
Tổng giá thành thực tế
Tỷ lệ của các loại SP Tỷ lệ chi phí
Chi phí sản xuất Tổng giá thành kế hoạch sản xuất
của các loại SP
4.2.5 - Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phạm Xuân Thu K30C
24
tính giá thành:
Tổng giá Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí SX
thành SP dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Phạm Xuân Thu K30C
25