Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Phân tích tình hình tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp
Phân tích tình hình tổ chức
công tác hạch toán tại doanh
nghiệp
1
MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp 3
I. Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp 3
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản 3
2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3
3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 4
1. Chi phí sản xuất 4
1.1. Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 4
1.2. Phân loại chi phí sản xuất 4
2. Giá thành sản phẩm xây lắp 6
2.1. Khái quát chung về giá thành sản phẩm 6
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 7
2.3. Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8
III. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 9
2. Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 9
3. Hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 10
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 11
3.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 13
3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung 16
3.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán 18

2.2.2. Công trình quản lý tập trung 36
2.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 38
2.3.1. Với công trình khoán gọn 39
2.3.2. Với công trình quản lý tập trung 43
2.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 49
2.4.1. Với công trình khoán gọn 49
2.5. Hạch toán chi phí sản xuất chung 50
2.5.1. Với công trình khoán gọn 52
2.5.2. Với công trình tập trung 54
2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 60
2.6.1. Tổng hợp chi phí sản xuất 60
2.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 63
3. Tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 65
3.1. Đối tượng tính giá thành 65
3
3.2. Kỳ tính giá thành 65
3.3. Phương pháp tính giá thành 65
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp sông Đà 206 66
1. Ưu điểm 66
2. Những hạn chế 68
3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
Sông Đà 206 69
Kết luận 74
4
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi thành phần kinh tế
đều có quyền bình đẳng như nhau, được tự do cạnh tranh với nhau. Do vậy, để có thể tồn tại và
phát triển doanh nghiệp phải phát huy được những điểm mạnh, hạn chế và khắc phục được
những điểm yếu của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo lập, củng cố và nâng cao vai trò

trẻ em do UNICEF tài trợ thuộc Xí nghiệp nhựa Hà Nội. Được thành lập và đi vào hoạt động
trong thời kỳ đất nước đổi mới, xí nghiệp được tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh nhưng
cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách. Về nội lực tính theo thời giá năm 1987 xí
nghiệp chỉ có 9 triệu đồng vốn lưu động và một số máy móc cũ bàn giao lại. Trong khi đó sự
cạnh tranh trên thị trường gay gắt, quyết liệt hàng hoá của Công ty còn ít người biết đến.Bằng
mọi sự cố gắng, toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đã đoàn kết, nỗ
lực từng bước thao gỡ khó khăn dần dần ổn định sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho
người lao động vừa làm nghĩa vụ với Nhà nước.
Ngày 10/11/1993 xí nghiệp nhựa Đại Kim đổi tên thành công ty nhựa Đại Kim theo Quyết
định số 3008/QĐUB ngày 13/08/1993 của UBND thành phố Hà Nội.
Trước xu thế hoà nhập nền kinh tế thế giới và khu vực, tham gia hiệp hội ASEAN, nền
kinh tế nước ta đang đứng trước nhiều thử thách và thách thức lớn. Thực hiện nghị định
388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp
Nhà nước, nhằm phát huy nội lực, tiềm năng của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói
riêng. Đặc biệt là huy động và tập trung các nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư, phát huy tinh thần làm chủ của người lao động. Với tinh thần
đó, Công ty nhựa Đại Kim là một trong những doanh nghiệp đầu tiên thuộc Sở công nghiệp
thành phố Hà Nội chuyển sang hình thức Công ty cổ phần.
Bắt đầu từ 01/01/2000, thực hiện nghị định số 5829/QĐUB ngày 29/12/1999 của UBND
thành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty nhựa Đại Kim thành Công ty
cổ phần Đại Kim.Thời gian đầu mới thành lập, trong điều kiện nền kinh tế nước ta hoạt động
theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Với phần
vốn ít ỏi, cơ sở vật chất nghèo nàn, đội ngũ kỹ thuật marketing mỏng manh, mặt hàng sản xuất
đơn điệu Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị em trong đơn vị đã cùng nhau quyết tâm khắc
phục khó khăn, tiết kiệm vật tư tiền vốn nhằm từng bước ổn định sản xuất và thích ứng với cơ
chế thị trường.
Trong những năm gần đây, sản xuất kinh doanh đầy biến động do sức cạnh tranh trên thị
trường quyết liệt, cơn bão tài chính khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Xong với sự lãnh đạo nhiệt tình năng động của cấp uỷ, ban giám đốc công ty, các
phòng ban nghiệp vụ và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty ra sức phấn đấu cải tiến

trị
Giám đố
c công
ty
P.Giám đốc kinh doanh P.Giám đốc kỹ thuật
P.Tổ
chức
h nhà
chính
P.
Kinh
doanh
P.
T ià
vụ
P.
Kỹ
thuật
P.
Bảo
vệ
PX Nhựa PX Mút xốp PX Chế biến gỗ
Ban kiểm soát
theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật, ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh. Giám đốc là
người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Có hai phó giám đốc giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc kỹ thuạt
và phó giám đốc kinh doanh. Các phòng ban nghiệp vụ thực hiện công việc chuyên môn là có 5
phòng.
1. Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận giúp giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu, bố trí lao động phù hợp với tính chất

chất lượng giữ uy tín trên thị trường.
Tổ cơ điện : là bộ phận duy trì tu bổ sửa chữa lắp đặt, chế tạo các thiết bị khuôn mẫu phục
vụ sản xuất của các phân xưởng.
* Công ty có 3 phân xưởng chính là :
- Phân xưởng nhựa
- Phân xưởng mút xốp
- Phân xưởng chế biến gỗ
Điều hành hoạt động của các phân xưởng có các quản đốc phân xưởng, trong các phân
xưởng lại chia thành các tổ nhóm sản xuất cụ thể. Giữa các tổ các nhóm luôn có
sự chuyển dịch theo yêu cầu cụ thể. Điều này có thuận lợi là người lao động được luân chuyển,
giảm được sự nhàm chán trong công việc. Xong đòi hỏi người lao động phải biết làm nhiều công
việc khác nhau dẫn đến trình độ chuyên môn hoá không cao, khó đáp ứng được công việc phức
tạp.
Công ty điều hành quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, giám đốc công ty có quyền ra
mệnh lệnh trực tiếp tới các phòng ban nghiệp vụ. Các phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc
trong lĩnh vực công việc của mình và có quyền ra mệnh lệnh đến cấp quản trị thấp hơn. Người ra
mệnh lệnh và nhận mệnh lệnh là các cấp trưởng.
* Đánh giá khái quát về bộ máy tổ chức :
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, Công ty chỉ mở một bộ
sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tốt cả các giai đoạn hạch toán kế toán.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán chứng từ, thu nhận, ghi
sổ, xử lý và lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế
toán của công ty theo mô hình tập trung qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ lãnh đạo trực tiếp.
Quan hệ nghiệp vụ giữa các nhân viên kế toán.
9
Kế toán trưởng
KT TH thanh
toán công nợ

10
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng
từ
Bảng kê
Sổ(thẻ)
thanh toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất nhựa
Nguyên vật liệu chính được kiểm tra đầy đủ các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Tỷ lệ
giữa các chất phụ gia phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi loại sản phẩm sẽ được đưa vào
bình nguyên liệu đặt trong máy. Tiếp đó nguyên vật liệu được đưa xuống một bầu làm nóng dưới
tác động của nhiệt độ cao vật liệu sẽ bị nóng chảy thành chất lỏng. Dưới tác động của thuỷ lực,
vật liệu sẽ được đưa vào khuôn mẫu định hình. Sau một thời gian nhất định máy cho ra sản phẩm
theo khuôn mẫu.
2. Phân xưởng mút xốp :
Chuyến sản xuất các mặt hàng về mút xốp. Đầu tiên cho ra đời một khối mút lớn sau đó
đưa vào pha cắt. Tuỳ theo mỗi loại sản phẩm mà có các kích thước khác nhau hoặc đặt dưỡng
riêng cho từng chi tiết. Những phần còn lại được đưa vào băm và sản xuất mút ép.
Một bộ phận phục vụ phân xưởng mút xốp đó là tổ may bọc. Chuyên may đêm giường,
đệm ghế salong và các sản phẩm đặt hàng khác. Nguyên vật liệu chính là hoá chất PUR, các
chất hoá học khác TDI, PPG, các chất phụ gia trộn lẫn với nhau theo tỷ lệ trong một thùng khuấy
và giữ ở nhiệt độ ổn định có tác dụng làm cho các chất hoá học phản ứng với nhau. Sau một thời
gian dùng bơm thuỷ lực bơm lên khuôn định hình sẽ tạo thành mút khối.
Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất mút xốp
Bộ phận này hầu hết sử dụng lao động nam khi làm việc đòi hỏi có sự phối hợp nhịp nhàng
và do có sự tiếp xúc với hoá chất lỏng đòi hỏi người lao động có sức khoẻ.

chuyền
Định hình Sản phẩm
thô
Pha cắt Th nh phà ẩm
nhập kho
May bọc Đê xê sx mút
ép
sơn màu, in chữ cuối cùng là lắp ghép sản phẩm hoàn chỉnh.
Sơ đồ 6: Quy trình chế biến gỗ
Công việc đòi hỏi nhiều lao động nam trong bộ phận mộc nội thất, song ở bộ phận đồ chơi
có thể sử dụng nhiều lao động nữ vì ở đây đòi hỏi sự kiên trì và khéo léo.
D. Đánh giá một số mặt công tác quản lý của công ty cổ phần Đại Kim :
1. Chất lượng đội ngũ lao động của công ty cổ phần Đại Kim :
Bảng 1 : Chất lượng đội ngũ của công ty
Chỉ tiêu Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
So sánh
2003/2002 2004/2003
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%

Pha cắt
chế biến
L m à
nhẵn
Sơn,
trang trí
Nhập kho
th nh à
phẩm
Đóng gói Lắp ráp
Số CNKT bậc 3 trở xuống và lao động phổ thông giảm 6,66% và 4,4% cùng với 7,14% và
11,6% ở các năm 2003 và 2004 chính điều này đã thể hiện định hướng của công ty là chú trọng
vào đào tạo có chất lượng vì thế đội công nhân viên của công ty ngày càng được phát triển.
Qua phân tích ta thấy trình độ của CNV ngày càng được nâng cao đảm bảo yêu cầu thực tế
bởi ngày nay con người cần phải có trình độ hiểu biết thì làm mọi việc mới dễ dang thuận tiện.
Nhìn chung về chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần Đại Kim là tương
đối tốt. Công ty cần phải cố gắng hơn nữa để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của mình.
2.Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Đại Kim :
Công ty cổ phần Đại Kim là doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần. Nhà
nước giữ một phần vồn bằng 20% phần còn lại là vốn của các cổ đông trong doanh nghiệp, ngoài
doanh nghiệp là vốn liên doanh.
Sau khi cổ phần hoá vốn của công ty được xác định lại như sau :
Tổng số vốn điều lệ : 4.200.000.000 đ
Trong đó :
- Vốn nhà nước : 840.000.000 đ (20%)
- Vốn cán bộ công nhân viên : 2.940.000.000 đ (70%)
- Vốn huy động thêm bên ngoài đầu tư cho SX : 420.000.000 đ (10%)
Vốn kinh doanh của công ty :
Tổng số vốn : 9.217.619.175 đ
Trong đó :

Năm 2003 : 10,06%
Như vậy có thể nói rằng, mặc dù rất cố gắng để đạt được nhưng kết quả nhất định, xong quy
mô sản xuất của công ty có phần thu nhỏ dần. Thể hiện ở doanh thu giảm là do các nguyên nhân
sau:
- Hoạt động theo cơ chế thị trường, cạnh tranh vô cùng gay gắt. Trên thị trường xuất hiện
nhiều hành giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng chốn thuế giá rẻ. Do vậy việc sản xuất
kinh doanh cung như tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn Cơn bão tài chính khu vực ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vật tư nhập ngoại bằng
Dolla, sản bán ra bằng tiền Việt Nam trong khi đó đồng tiền Việt Nam lại sụt giá, giá hàng hoá
bán ra không tăng.
- Số lượng lao động bình quân trong năm giảm, một phần do sau khi cổ phần, công ty sắp
xếp lại lao động, giảm nhẹ bộ máy quản lý, một phần do thiếu việc làm cho người lao động. Tuy
vậy nhưng công ty vẫn đạt được lợi nhuận như vậy là do:
- Công ty đã tìm mọi biện pháp giảm chi phí như: chi phí quản lý, trích khấu hao giảm do
máy móc thiết bị sử dụng thấp, tiền lương giảm.
- Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu của công ty cổ phần.
- Công ty trang bị thêm một số máy móc hiện đại đầu tư cho sản xuất cũng như văn phòng
quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng xuất lao động.
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất cũng như văn
phòng quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động.
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
nhưng tiền lương bình quân đầu người vẫn tăng .Bởi vì trong quá trình làm việc có nhiều người
14
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình do đó họ cần được khen thưởng kịp thời để khuyến khích mọi
người làm việc tốt hơn.
Tóm lại , qua phân tích trên ta thấy công ty cổ phần Đại Kim cũng có những lúc làm ăn
chưa đạt kết quả cao, nhưng đó là vấn đề không thể tránh khỏi của các doanh nghiệp. Nhưng
nhìn trung ta có thể kết luận rằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
(2002-2004) là tương đối tốt.
Phần thứ hai

liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ liên quan; Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3, và Sổ chi
tiết chi phí sản xuất. Từ sổ chi tiết chi tiết chi phí sản xuất, cuối
tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Từ các bảng phân bổ và các Nhật ký chứng từ
liên quan, kế toán vào Bảng kê số 4, cuối tháng tập hợp vào Nhật ký chứng từ số 7 và sổ cái các
TK 621, TK 622, TK 627, TK 154. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong
Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Đại Kim :
16
Chứng từ gốc
NKCT 1, 2, 5, 6
Bảng phân bổ
số 1, số 2, số
3
Bảng kê 4
Sổ chi tiết chi
phí sản xuất
NKCT số 7
Sổ cái
TK 621, 622, 627
Báo cáo t i à
chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty cổ phần Đại Kim :
Quá trình sản xuất của công ty được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường và hoàn thành kế hoạch sản xuất đối với những đơn đặt hàng do đó nhu cầu
về chi phí của công ty tương đối lớn.
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành (60- 70%). Hơn nữa công ty lại
sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau lên nguyên vật liệu để sản xuất mỗi loại mặt hàng cũng khác
nhau. Việc xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản xuất dựa trên nhu cầu thực tế của các phân

17,4
20,7
Cộng 5.921.395.039 100
1.4. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
17
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm và quy trình công nghệ, phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh là một yếu tố cần thiết không thể thiếu được đối với công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là các phân xưởng, mỗi phân xưởng
đều có quy trình công nghệ khép kín từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi ra sản phẩm.
Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở đây là từng phân xưởng sản xuất.
1.5. Nội dung các khoản mục chi phí :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
TK sử dụng : TK 621.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp :
TK sử dụng : TK 622.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt
động sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung :
TK sử dụng : TK 627.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của tổ, phân xưởng sản xuất.
* Cơ sở tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục :
- Chi phí sản xuất chung :
Được tập hợp theo từng phân xưởng, từng tổ sản xuất, số liệu ghi vào bảng phân bổ chi phí
sản xuất chung được căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng nguyên vật liệu trực
tiếp kỳ này.
- Chi phí nhân công trực tiếp :
Được tập hợp theo từng phân xưởng, kế toán lập bảng tính chi phí nhân công trực tiếp để

3 TK 641 0 225.000
4 TK 642 0 531.817
Cộng 247.190.012 4.659.827
b. Chi phí nhân công trực tiếp :
Là những khoản tiền lương biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao động nhằm bù đắp
lại hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh như : lương chính, lương phụ, các khoản
phụ cấp Do đó việc phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, thực hiện đúng đắn
chế độ tiền lương, tính đủ và kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ phát huy được tính năng
động sáng tạo của người lao động góp phần hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống. Do đặc điểm tổ chức sản xuất công ty áp dụng hai hình
thức trả lương :
- Trả lương theo thời gian : áp dụng đối với các phòng ban, nhân viên phân xưởng. Căn cứ
vào ngày làm công thực tế và cấp bậc lương của từng người :
Tiền lương = Số ngày công x Cấp bậc
thời gian LVTT
lương
- Trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân sản xuất :
19
Tiền lương = Số lượng sp hoàn thành x Đơn giá tiền lương
sản phẩm đủ tiêu chuẩn sản phẩm
Hàng tháng căn cứ vào Phiếu nhập kho thành phẩm của các phân xưởng sản xuất, kế toán
dựa vào số liệu nhập kho và đơn giá tiền lương của từng loại sản phẩm để tính tiền lương cho các
phân xưởng, công ty còn có các khoản lương phải trả cho công nhân sản xuất như : lương độc
hại ở phân xưởng xốp, khoản này được cộng với lương chính và được trả vào cuối tháng ngoài ra
những ngày làm thêm của công nhân viên được tính như sau :
- Nếu làm thêm giờ vào ngày chủ nhật, lễ, tết thì được trả gấp đôi số ngày làm bình thường
- Nếu làm thêm giờ vào ngày thường được trả bằng 1,5 lần số tiền công ngày thường.
- Còn đối với các khoản tiền lương phụ cấp được tính trên lương cơ bản gồm : các khoản
tiền trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ theo chế độ quy định của nhà nước (nghỉ phép,
lễ , tết) khoản này được trả bằng 100% lương cấp bậc. Các khoản bảo hiểm cũng được tập hợp

770.705
192.855
6.907.743
7.322.690
1.759.793
42.632.163
45.857.900
11.402.513
2 TK 627 16.199.500 323.990 2.620.510 323.990 3.268.490 1.946.790
- PX Mút xốp
- PX Nhựa
- PX CB gỗ
12.025.000
2.010.000
2.164.500
514.500
40.170
42.095
1.803.750
301.500
324.675
241.500
41.200
44.290
2.558.750
382.870
326.870
14.583.750
2.392.870
2.491.370

152
TK
153
TK
214
TK
334
TK
338
TK
621
TK
622
TK
627
NKCT
số 3
Tổng
cộng
1 TK
154
242.800.522 99.892.576 112.938.08
3
911.262.362
2 TK
621
239.904.012 2.896.510 242.800.522
3 TK
622
83.902.350 15.990.226 99.892.576

T
T
TK
152
TK
153
TK
214
TK
334
TK
338
TK
621
TK
622
TK
627
TK
154
NKCT
số 3
Tổng
cộng
1 TK
154
242.800.522 99.892.576 112.938.08
3
455.631.181
2 TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status