Tiểu luận
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT
chương trình cơ cấu lại các hoạt động của mình.
Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề em đã đi sâu tìm hiểu
công tác TTKDTM. Vì vậy, em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằ
m mở
rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM tại các NHTM Việt Nam".
Với những hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên cũng như thời gian tìm
hiểu thực tế chưa nhiều, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót về mặt lý luận và thực tiễn. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện h
ơn. Đặc biệt
em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Võ Minh Thu đã giúp đỡ em hoàn thành bài
tiểu luận của mình.
Tiểu luận
2
Tiểu luận
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA TTKDTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
1. Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
Quá trình phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình phát
triển sản xuất. Cùng với thời gian, con ngưòi đã tìm ra một loại sản phẩm để
làm vật trung gian đo lường giá trị của các sản phẩm khác và nó gọi là tiền tệ.
Tiền tệ đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển và ở mỗi giai
đoạn nó đều
có những ưu, nhược điểm cần phải khắc phục. Có thể nói, tiền giấy đã thể
chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại NH hoặc bằng cách bù
trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian cả NH.
2. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
2.1 Vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế
TĐKTM góp phần giảm tỉ trọng tiền mặt lưu thông, từ đó có thể tiết
kiệm được chi phí lưu thông như in ấn, phát hành, bảo quản, vận
chuyển…Mặt khác, tạo đi
ều kiện thuận lợi cho công tác kế hoach hoá và lưu
thông tiền tệ.
TĐKTM tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn cho xã hội vào NH để
tái đầu tư cho nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà nước
vao hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô. Qua đó, kiểm soát được làm
phát đồng thời tại điều kiện nâng cao năng suất lao động.
2.2. Vai trò của TKDTM đố
i với NHTM
Các nhà tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh trong nền KTTT đều
quan tâm đến vấn đề thanh toán là: an toàn – tiện lợi- quay vòng vố nhanh.
NH trở thành trung tâm tiền tê - tín dụng – thanh toán trong nền kinh tế.
TDKDTM góp phần không nhỏ vào thành công đó của NH.
TĐKTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của NH. TDKDTM
không những làm giảm được chi phí lưu thông mà còn bổ sung nguồn vốn
cho NH thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của các tổ
chức và cá
nhân. Như vậy, NH sẽ luôn có một lượng tiền nhất định tạm thời nhàn rỗi trên
các tài khoản này với chi phí thấp. Nếu sử dụng nguồn vốn này thi NH không
chỉ kiếm được lợi nhuận, giành thắng lợi trong cạnh tranh mà còn mang lại lợi
ích rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Tiểu luận
5
Thanh toán không dùng tiền mặt tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ
trong nền kinh tế, tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các nguồn
vốn khách nhau, tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng giao
Tiểu luận
6
dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế. Qua đó, tạo tiền đề cho việc
tính toán lưọng tiền cung ứng và điều hành thực thi chính sách tiền tệ có hiệu
quả.
2.4. Vai trò TDKDTM đối với cơ quan tài chính
Tăng tỉ trọng TDKDTM không chỉ có ý nghĩ tiết kiệm chi phí lưu
thông mà còn giúp cho công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt
hơn. Nếu các giao dịch trong nền kinh tế được thực hiệ
n chủ yếu bằng chuyển
khoản thì tiền chỉ chuyển từ tài khoản người này sang tài khoản người khác,
từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác, từ
NH này sang NH khác nên tiền tệ vẫn nằm trong hệ thống NH. Do đó, tổn
thất tài sản Nhà nước và tổn thất tài sản của người dân sẽ được hạn chết rất
nhiều.
Như vậy, trên cơ sở tài kho
ản tiền gửi và các tài khoản thanh toán qua
NH đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ quan
thuế…có điều kiện để kiểm tra, theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả
kinh doanh chính xác. Do đó giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt
động “kinh tế ngầm”, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều
tiết nền kinh tế và điều hành các chính sác kinh tế tài chính quốc gia, góp
phần làm lành mạnh hoá kinh tế – xã hội.
II. KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC TDKDTM
1.Khái niệm:
TTKDTM( thanh toán chuyển khoản ) là phương thức chi trả thực hiện
- Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, NH và các tổ
chức làm dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh
toán. Chỉ trích tiền từ Tk của chủ TK chuyển vào Tk của người thụ hưởng khi
có lệnh của chủ TK. Các trung gian thanh toán phải có trách nhiệm hướng
dẫn, giúp đỡ Kh mở TK., Lựa chọn các phương tiện thanh toán phù hợp với
đặc điểm SXKD, phương thức giao nhận hàng, vận chuyển hàng hoá. T
ổ chức
hạch toán luân chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác
an toàn sản. Nếu NH và các tổ chức làm dịch vụ thanh toán để chậm trễ hay
hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho KH thì phải chịu phạt để bồi
thương cho KH.
Tiểu luận
8
III- CÁC THỂ THỨC TTKDTM TẠI VIỆT NAM
1. Thể thức thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ TK, được lập theo mẫu do NHNN quy định,
yêu càu đơn vị thanh toán ( NH, kho bạc…) trích một số tiền từ TK của mình
để trả cho người thụ hưởng trong thời gian hiệu lực của tờ séc đó.
Về nguyên tắc người phát hành séc chỉ được phát hành trong số dư phạm
vi Tk của mình, nếu vượt quá sẽ phải chịu một khoản tiền ph
ạt.
Chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm : Người phát hành, người thụ
hưởng và NH ( trong đó người phát hành và người thụ hưởng nhất thiết phải
có TKTG tại NH ). Mỗi chủ thể này đều có quyền lợi, nghĩa vụ và trác nhiệm
nhất định trong thanh toán séc.
Hiện nay, trong TTKDTM ở nước ta, thanh toán séc qua Nh thông dụng nhất
là 2 loại séc chuyển khoản và séc bảo chi :
1.1.Séc chuyển khoản ( CK )
Là lệnh trả tiền của người phát hành séc đối với Nh v
mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, thanh toán nợ. UNC được áp
dụng để thanh toán cho người được hưởng có TK ở cùng NH, khác hệ thống
NH khác tỉnh.
2.2.Thanh toán bằng séc chuyể
n tiền.
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của KH trong đó
người đại diện đứng tên trên tờ séc trực tiếp cầm và chuyển nộp séc vào NH
trả tiền để lĩnh TM hay chuyển khoản để chi trả cho người cung cấp hàng hoá
dịch vụ. Séc chuyển tiền được thanh toán giữa các NH khác địa phương
nhưng cùng hệ thống NHTM. Thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể
từ ngày
phát hành séc. Trên séc có ghi ký hiệu mật.
3. Thể thức thanh toán bằng Uỷ Nhiệm Thu ( UNT )
UNT là lệnh của người bán viết trên mẫu in sẵn do đơn vị bán lập, nhơ NH
phục vụ mình thu hộ tiền say khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, dịch vụ
theo các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ đã được thoả thuận.
Phỏt hànhạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở TK ở cùng
một chi nhánh NH hoạ
c các chi nhánh NH khác trong cùng một hệ thống hoạc
khác hệ thống.
Tiểu luận
10
Bên mua và bên bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức UNT, đồng
thời phỏt hànhải thông báo bằng văn bản cho NH bên thụ hưởng để có căn cứ
thực hiện UNT.
4.Thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C)
Thư tín dụng ( TTD) là lệnh của NH bên mua đối với NH bên bán khác địa
phỏt hànhương yêu cầu trả tiền theo chứng từ của người bán đã giao hàng
hoá, cung ứng dịch vụ theo đúng điều kiệ
vốn và nền kinh tế nước ta chưa đủ điều kiện để sử dụng một cách phỏ biến.
Vì vậy cần phải có sự quan tâm đầu tư từng bước phù hợp với tình hình thực
tế từ phía NHNN cũng như NHTM.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI SỞ GIAO DỊCH NHNO & PTNTVN.
Để đưa ra giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM ta cần
phải phân tích thực trạng của việc TTKDTM ở NHTM. Việc nghiên cứu cụ
thể, chi tiết tình hình TTKDTM ở các NHTM là rất lớn và phức tạp vì vậy em
xin được phân tích thực trạng TTKDTM tại SGD NHNo & PTNTVN.
I ) VÀI NÉT VỀ SGD NHNO & PTNTVN .
II) TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TTKDTM TẠI SGD NHN & PTNTVN
1. Khái quát về tình hình thanh toán qua SGD NHNo & PTNTVN
Tổ chức TTKDTM là một nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu được của
NH, nó tác động đến quá trình lưu thông vốn, tiền tệ trong nền kinh tế. Nhận
thức được điều này SGD đã nhanh chóng đổi mới và phỏt hànhát triển công
tác TTKDTM , đồng thời thi hành một cách có vận dụng linh hoạt đúng đắn
các nghị định, văn bản hướng dẫn mới ban hành về công tác TTKDTM tại
SGD. Nét nổ
i bật của SGD là dẫ tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và mở
rộng ứng dụng thành tựu tin học, hiện đại hoá công nghệ NH nhất là trong
Tiểu luận
thanh toán chung, trong đó thanh toán bằng TM chiếm tỷ trọng 17%, thanh
toán không dùng TM chiếm tới 83% trong tổng thanh toán chung, điều đó thể
hiện lượng TM lưu thông trong hoạt động kinh tế đã đượ
c giảm bớt, giảm chi
phí vận chuyển tiền lưu thông, tiết kiệm thơi gian, hoạt động kinh tế được
Tiểu luận
13
diễn ra kịp thời nhờ có lượng tièn được thanh toán nhanh chóng. Ngoài việc
đáp ứng yêu cầu TTKDTM , NH còn tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu đầy đủ
cho các đơn vị thuận tiện, dễ dàng, giúp cho KH có thể chuyển hoá một cách
nhanh chóng từ TM sang chuyển khoản và ngược lại
Từ kết quả trên cho thấy, công tác TTKDTM chiếm tỷ trọng cao so với
thanh toán bằng TM và năm sau cao hơn năm trước.
Để đạt
được kết quả này là do SGD đã không ngừng đổi mới, áp dụng kịp
thời KHKT, thông tin vào khâu thanh toán, do đó rút ngắn được thời gian luân
chuyển chứng từ làm nguồn vốn trong thanh toán không còn bị ứ đọng, góp
phỏt hànhần vào tiết kiệm chi phí không cần thiết trong lưu thông. TTKDTM
tăng lên là do SGD đã thực hiện chiến lược KH rất đa dạng và phong phú, KH
lại được quyền lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp với nhu cầu
SX và KD củ
a đơn vị mình. TTKDTM ngày càng sử dụng phỏt hànhổ biến
hơn thanh toán TM bởi vì nhiều ưu điểm vốn có của nó là thuận lợi, an toàn
chính xác.
2. Tình hình sử dụng các thể thức TTKDTM tại SGD.
SGD luôn thực hiện tốt vai trò trung tâm thanh toán nên nhiều KH đã nhận
thấy được lợi ích, sự tiện lợi, của công tác TTKDTM . TTKDTM đã trở
thành phỏt hànhương thức chủ đạo, KH có khi có TM cũng chuyển vào TK
của mình để sau đ
cạnh đó lại có thể thanh toán chiếm tỷ trọng nhỏ như Séc bảo chi, UNT. Sở dĩ
hình thành như vậy là do các quy định cụ thể của mỗi thể thức thanh toán,
mức độ tín nhiệm khác nhau củ
a mồi thể thức, mức đọ tín nhiệm của KH,
trình đọ trang bị kỹ thuật của NH và thói quen sử dụng các thế mang tính
truyền thống của KH.
Trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ tình hình biến động vốn và sử dụng vốn của
các DN, các tổ chức đơn vị kinh tế có quan hệ tín dụng với SGD, làm nền
tảng cho việc thực hiện chứ năng tạo tiền củ
a SGD. SGD đã góp phần làm
giảm bớt khối lượng TM trong lưu thông, thực hiện công tác kế hoạch hoá và
điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả trên địa bàn, tránh tình trạng nơi
thừa vốn, thiếu vốn trong nền kinh tế. Để thấy được mặt ưu và tồn tại qua đó
tìm giải phỏt hànháp khắc phục, em xin được đi sâu phân tích từng thể thức.
2.1. Thể thức thanh toán bằng séc.
Tiểu luận
15
Thanh toán bằng séc là hình thức thanh toán trực tiếp, đơn giản và thuận
tiện nên đây là hình thức phỏt hànhổ biến chiếm tỷ lệ cao về số món. Séc
được KH sử dụng nhiều để chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ cho người báNH
Nhưng trong 2 loại séc đang sử dụng séc chuyển khoản nhiều hơn séc bảo chi.
Cụ thể biến động của thể thức này được thể hiện nh
ư sau:
Bảng: Tình hình than toán bằng các loại Séc
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Số
món
số món thanh toán séc bảo chi đạt 9800 món, với số tiền đạt 400 tỷ đồng cao
hơn so với năm 2002 là 100 tỷ đồng. Qua đó cho thấy séc bảo chi được sử
dụng ít hơn séc chuyển khoản, nhưng đối với người hưởng thì séc bảo chi
chắc chắn về khả n
ăng thanh toán
Tiểu luận
16
Qua trên ta thây, séc bảo chi tuy được sử dụng ít hơn séc chuyển khoản
nhưng về doanh số thì séc bảo chi lại cao hơn séc chuyển khoản bởi vì séc
bảo chi có ưu điểm luôn bảo đảm. Chắc chắn khả năng thanh toán cho người
thụ hưởng, tốc độ thanh toán nhanh nên không bị ứ đọng vốn.
Sở dĩ có tình trạng này là do KH thường thanh toán bằng séc vơi số tiền
không quá lớn vì sợ số dư TK séc không
đủ thanh toán.
2.2.Thể thức thanh toán UNC- chuyển tiền.
* Thanh toán bằng UNC
Qua bảng trên ta thấy UNC laf thể thức thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất và
có xu thê ngày càng tăng. Với ưu điểm nổi bật là thủ tục đơn giản, thuận tiện,
thời gian nhanh chóng. Tại SGD NHNo & PTNTVN thẻ thức thanh toán
UNC đã vượt trội hẳn so với các hình thức thanh toán khác cả về ssố món và
doanh số thanh toán, trong năm 2002 thanh toán UNC đạt 105000 món với
doanh số thanh toán là 17800 tỷ
đồng chiếm 61,29% trong tổng số thanh toán
chung. Sang năm 2003 con số này tiếp tục tăng cả về số món và số tiền đạt
được 180000 mó, với doanh thu thanh toán 28500 tỷ đồng chiếm tỷ trọng
74,18 % trong tổng số thanh toán chung.
Để đạt được kết quả này là do UNC có thủ tục thanh toán khá đơn giản, khi
cần thanh toán liêngõn hàngàng dịch vụ cũng tăng thanh toán phần hàng hoá
trong phỏt hànhạm vi một NH hay NH khác.
Thanh toán UNT năm 2002 đạt 10200 món với tổng số tiền thực hiện là 73
tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 0,25% trong tổng doang số thanh toán chung, sang
năm 2003 thanh toán băng UNT tăng 13500 món doanh số đạt được là 100 tỷ
đồng chiếm tỷ trọng 0.26% trong tổng doang số thanh toán chung.
3. Đánh giá công tác TTKDTM tại SGD NHNo & PTNTVN .
3.1. Những kết quả làm được.
Trong thời gian qua công tác TTKDTM đã đạt được nhiều thanh fquả đáng
kể, doanh số TTKDTM cũng như chất lượng ngày càng tăng. Công tác
TTKDTM được tiến hành nhanh chóng kịp thời, chính xá. Và đã không chỉ
đem lại nguồ
n thu đáng kể cho NH mà còn góp phần nâng cao uy tín cũng
như ưu thế cạnh tranh của SGD trên thị trường tạo dựng được niềm tin vững
chắc đối với KH, củng cố được uy tín trong hoạt động thanh toán góp phần
quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến lực phát triển dài hạn của
SGD.
Tiểu luận
18
- Sở luôn quán triệt sâu sắc chủ trương đường lối, chính sách của Đảng
và nhà nước, của ban lãnh đạo NHNo & PTNTVN và biết vận dụng một cách
sáng tạo, logic, từ đó xây dựng phát triển với những mục tiêu phương hướng
hoạt động phù hợp nhất. Đồng thời sở cũng đã có sự phối hợp chặt chẽ với
các NH khác trong và ngoài hệ thống để mở rộng phạm vi nâng cao chấ
t
lượng hoạt động của mình.
- SGD đã hoàn thành xuất sắc công tác kế toán ngân quỹ của mình, góp phần
vào kết quả hoạt động chung của toàn bộ hệ thống NHNo & PTNTVN . phỏt
hànhát triển và mở rộng các dịch vụ tiện ích NH để nâng cao khả năng cạnh
tranh, thu hút KH, đặc biệt là SGD đã triển khai thực hiện tốt các chương
- Không chỉ riêng đói với thanh toán mà hoạt động của NH luôn gặp phải
nh
ững khó khăn do cơ chế chính sách gây ra bởi chúng ta chưa tạo được môi
trường pháp lý thống nhất chặt chẽ.
- Thanh toán bằng séc, một thể thức TTKDTM phổ cập, tiện lợi, được thiết
kế quy định sử dụng còn chưa thuạn tiện cho KH có thể sử dụng dễ dàng cụ
thể. Séc có phạm vi thanh toán hẹp, séc bảo chi chỉ được thanh toán trong
tỉnh, thành phố. Mẫu séc rườm ra gây khó khăn cho KH trong việc thanh toán
ngoạ
i tỉnh.
- KH thực hiện TTKDTM chủ yếu là các DN quốc doanh, công ty CP, các
DN tư nhân lớn, các Cơ quan nhà nước. Khu vực tư nhân chua hoạc có rất ít
người sử dụng các hình thức TTKDTM . đó là nguyên nhân dẫn đến quy mô
TTKDTM chưa phỏt hànhát triển.
Quá trình hiện đại hoá công nghệ TTKDTM không tránh khỏi những yếu kém
về trang thiết bị cũng như trình độ quản lý. Do vậy SGD cần phải đưa ra kế
hoạch hợp lý để phát triển hệ
thống kế toán lâu dài, toàn diện trên cơ sở tiếp
tục đầu tư tăng cường trang bị cơ sỏ vật chất kĩ thuật phù hợp. đào tạo nhằm
nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ nghiệp vụ để xủl ý
tốt nghiệp vụ phát sinh, có khả năng tiếp nhận và vận hành tốt công nghệ NH
hiện đại, đảm bảo sự phát tri
ển hài hoà, kế thừa hỗ trợ cho nhau để đạt được
những mục tiêu đề ra.
Tiểu luận
Trên cơ sở định hướng công tác của hệ thống các NHTM, nhận thức
được những thời cơ thuận lợi cũng như lường trước được những khó khăn,
thử thách trước mắt và lâu dài các ngân hàng đã xây dựng cho mình phương
hướng hoạt động trong thời gian tới với quan điểm chủ đạo là:
Phát huy truyền thống, tiếp tục phát huy nội lực, tranh thủ nh
ững thời
cơ thuận lợi vượt qua khó khăn, thử thách và trách nhiệm cao nhất phục vụ
cho đầu tư và phát triển theo định hướng của Nhà nước.
Tiểu luận
22
- Giữ vững kết quả đạt được vững chắc trong tăng trưởng, đảm bảo khả
năng thanh toán. Tiếp tục đổi mới toàn diện, mở rộng thi phần đa dạng hoá
dịch vụ NH.
- Thường xuyên nghiên cứu thị trường, yếu tố cạnh tranh để đa dạng
hoá các sản phẩm dịch vụ, chủ động quản trị rủi ro lãi suất, điề
u hàn lãi suất
nhanh nhậy phù hợp với tín hiệu của thị trường. Thực hiện tốt chiến lược KH
giữ vững khách hàng đã có, tiếp cận và thu hút khách hàng mới, thông tin
rộng rãi các sản phẩm dịch vụ tiện ích NH, nâng cao năng lực cạnh tranh và
hiệu quả kinh doanh.
- Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, cơ cấu kỳ hạn, lãi
suất, phương thức trả lãi để huy động ti
ền gửi của dân cư, vốn chung dài hạn
và ngoại tệ như: huy động tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm trả lãi luỹ tiến theo một
số tiền gửi, tiết kiệm có thưởng.
Đẩy mạnh công tác sử dụng vốn của các NH. Mở rộng tín dụng đi đôi
với chất lượng tín dụng bằng những biện pháp để tập trung xử lý nợ quá hạn,
hạ
n chế tối đa rủi ro trong kinh doanh. Giải quyết tốt mua bán ngoại tệ đáp
hiện đại như: thẻ thanh toán, máy rút tiền tự động (ATM).
Thực hiện tốt hoạt động Marketing trong lĩnh vực thanh toán tích cực
tìm kiếm cơ hội mới và nhiề
u khách hàng mới, tích cực kết hợp với các chi
nhánh khác, từ đó liên kết hợp tác với các chi nhánh khác, duy trì và nâng cao
vị trí, uy tín của NH mình trong lĩnh vực thanh toán.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, gắn với việc chấn
chỉnh hoạt động NH đặc biệt với công tác tín dụng, chi tiêu nội bộ, quản lý
kho quỹ, quỹ tiết kiệm.
Không ngừng đổi mới phong cách giao dịch ở tất cả các bộ phận
nghiệp vụ, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên, kế toán giỏi về nghiệp vụ và
nhạy bén trong xử lý.
II. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động TTKDTM không chỉ trực tiếp làm tăng doanh thu cho NH
mặt khác nó còn hỗ trợ một cách tích cực cho sự phát triển của nhiều hoạt
động khác, cũng như làm tăng uy tín, khả năng cạnh tranh của NH trên thị
trường trong và quốc tế. Trên cơ sở nghiên cứu những tồn tại trong nghiệp vụ
Tiểu luận
24
TTKDTM em xin đề xuất một số giải pháp phát triển công tác TTKDTM tại
các NHTM ở Việt Nam.
1. Xây dựng kế hoạch phát triển nghiệp vụ thanh toán trong từng
thời kỳ
Trong một nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay việc xây
dựng được một kế hoạch phát triển phù hợp với từng thời kỳ là yếu tố nền
tảng quyết định đế
n sự thành công của mọi hoạt động NH chứ không chỉ riêng
trong hoạt động TTKDTM.