Tài liệu Tìm hiểu về Windows Registry ­ Phần I - Pdf 10

Vũ Quang Hiếu
Tìm hiểu về Windows Registry - Phần I [5/19/2004 5:09:00 PM]
1. Giới thiệu về Registry:
Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất
cả các thông tin khi bạn thay đổi, chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel
2. Registry để ở đâu:
Trong Win95 & 98, Registry được ghi trong 2 file: user.dat và system.dat trong thư mục
Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục
Windows. Trong Win2K Registry được lưu trong thư mục ``Windows\System32\Config``.
3 Registry có thể chỉnh sửa được không?
Registry có thể chỉnh sửa trực tiếp, làm thay đổi các thông số thông qua trình chỉnh sữa
Registry Editor. Chạy Registry Editor bằng cách gõ regedit vào cửa sổ Run.
4 Cấu trúc của Registry:
Registry có cấu trúc cây, giống cấu trúc thư mục. Thông thường có sáu nhánh chính. Mỗi
nhánh được giao hiệm vụ lưu giữ những thông tin riêng biệt. Trong các nhánh chính có rất
nhiều nhánh con. Những nhánh con này cũng được lưu giữ nhưng thông tin riêng biệt.
HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.
HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang Logon
HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm.
HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User, mỗi user là một nhánh với tên là số
ID của user đó
HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.
HKEY_DYN_DATA: Đây cũng là một phần của nhánh HKEY_LOCAL_MACHINE
5. Các kiểu dữ liệu dùng trong Registry:
-REG_BINARY: Kiểu nhị phân
-REG_DWORD: Kiểu Double Word
-REG_EXPAND_SZ: Kiểu chuỗi mở rộng đặc biệt. VD: ``%SystemRoot%``
-REG_MULTI_SZ: Kiểu chuỗi đặc biệt
-REG_SZ: Kiểu chuỗi chuẩn
6. Tại sao cần phải biết về Registry?
- Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người

NoChangingWallpaper - Không cho phép thay đổi hình Wallpaper.
NoComponents - Không cho phép hiển thị các thành phần.
NoAddingComponents - Không cho phép thêm các thành phần mới.
NoDeletingComponents - Không cho phép xoá các thành phần.
NoEditingComponents - Không cho phép sữa các thành phần.
NoCloseDragDropBands - Không cho phép chức năng dùng chuột kéo thả trên Desktop.
NoMovingBands - Không cho phép chức năng kéo thả các Taskbar đi nơi khác trên Desktop.
NoHTMLWallPaper - Chỉ cho phép hình dạng bitmaps (BMP).
User Key:HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ ActiveDesktop.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ ActiveDesktop.
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)
Ẩn chức năng Active Desktop từ Menu Settings trên Start Menu.
Vũ Quang Hiếu
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer.
Name: NoSetActiveDesktop
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)
Không cho thay đổi chế độ Active Destop.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
Name: NoActiveDesktopChanges
Type: REG_DWORD (DWORD Value)

Ngăn cản tính năng trình diễn hoạt hình Animation Settings.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer.
Name: NoChangeAnimation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = enable restriction)
Điều khiển chế độ hoạt hình :
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Desktop\ WindowMetrics
Name: MinAnimate
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0=disable, 1=enable)
Tắt Settings của Display trong Control Panel:
Điều này cũng có nghĩa là bạn không thể thay đổi được độ phân giản của màn hình mục
Settings không được phép hoạt động.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System.
Name: NoDispSettingsPage
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Tắt mục ScreenSaver của Display trong Control Panel:
Khi tắt mục ScreenSaver không có nghĩa là tắt chế độ ScreenSaver tự chạy, mà là ẩn không
cho thay đổi, chỉnh sữa ScreenSaver. Vì vậy trước khi tắt nó đi bạn phải cân nhắc.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System.

Giá trị mặc định là 1.Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ System\ CurrentControlSet\
Control\ FileSystem
Name: NtfsMftZoneReservation
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: 1 (default) - 4 (maximum)
Tắt chế độ ghi đĩa CD trực tiếp từ Window Explorer (Windows Xp)
Trong Windows XP cho phép bạn ghi một đĩa CD dễ dàng bằng cách kéo những tập tin hoặc
thư mục rồi thả vào biểu tượng đĩa CDR. Bạn có thể tắt chế độ này đi.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Explorer
Name: NoCDBurning
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Allow CDR, 1 = Disable CDR)
Thay đổi tên và biểu tượng của ổ đĩa.
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Explorer\ DriveIcons
Vũ Quang Hiếu
Name: Default
Type: REG_SZ (String Value)
Chỉ định chương trình chơi đĩa CD Audio.
Mặc định khi bạn đưa đĩa Cd Audio vào đĩa thì CD Player của Microsoft sẽ mở đĩa lên.
Nhưng nếu có chương trình khác hay hơi bạn có thể chỉ định cho chương trình đó thay thế.
Key: HKEY_CLASSES_ROOT\ AudioCD\ Shell\ Play\ Command
Name: (Default)
Type: REG_SZ (String Value)
Value: Command-line to Execute - nhập vào đường dẫn của chương trình chơi đĩa bạn muốn.
Điền khiển chế độ tự động mở đĩa CD khi đưa đĩa vào ổ.
Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Services\ CDRom.

trong danh sách bên dưới thì bạn cần tạo một khoá mới với tên nút đó và gán cho nó giá trị là
2.
- Btn_Back
- Btn_Forward
- Btn_Stop
- Btn_Refresh
- Btn_Home
- Btn_Search
- Btn_Favorites
- Btn_Folders
- Btn_Media
- Btn_History
- Btn_Fullscreen
- Btn_Tools
- Btn_MailNews
- Btn_Size
- Btn_Print
- Btn_Edit
- Btn_Discussions
- Btn_Cut
- Btn_Copy
- Btn_Paste
- Btn_Encoding
- Btn_PrintPreview
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Vũ Quang Hiếu
Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\

System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Restrictions
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = restriction disabled, 1 = restriction enabled)
Không cho phép tải file từ Internet về:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Internet Settings\ Zones\ 3
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Internet Settings\ Zones\ 3
Vũ Quang Hiếu
Name: 1803
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = downloads enabled, 3 = downloads disabled)
Không cho phép truy file từ một đường dẫn Internet.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
Name: NoFileUrl
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Enable File URLs, 1 = Disable)
Ẩn một số nút trong Internet Explorer:
NoBrowserClose - Disable the option of closing Internet Explorer.
NoBrowserContextMenu - Disable right-click context menu.
NoBrowserOptions - Disable the Tools / Internet Options menu.
NoBrowserSaveAs - Disable the ability to Save As.
NoFavorites - Disable the Favorites.
NoFileNew - Disable the File / New command.

Fonts - Disable font changes
History - Disable changes to History settings
HomePage - Disable changes to Home Page settings
Languages - Disable Language changes
Links - Disable Links changes
Messaging - Disable Messaging changes
Profiles - Disable changes to Profiles
Proxy - Disable changes to Proxy settings
Ratings - Disable Ratings changes
Wallet - Disable changes to Wallet settings
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Policies\ Microsoft\ Internet Explorer\
Control Panel
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)
Dấu một số tính năng trong Internet Options trong Control Panel
Accessibility - disables all options under Accessibility
GeneralTab - removes General tab
SecurityTab - removes Security tab
ContentTab - removes Content tab
ConnectionsTab - removes Connections tab
ProgramsTab - removes Programs tab
PrivacyTab - removes Privacy tab
AdvancedTab - removes Advanced tab
CertifPers - prevents changing Personal Certificate options
CertifSite - prevents changing Site Certificate options
CertifSPub - prevents changing Publisher Certificate options
SecChangeSettings - prevents changing Security Levels for the Internet Zone
SecAddSites - prevents adding Sites to any zone

Logon & Authentication
Không cho Screensaver chạy trong khi Logon:
Khi chưa Logon vào hệ thống, nếu để máy ở trạng thái `không chịu đưa chìa vào mở
khoá cửa` quá lâu thì Screensaver sẽ chạy. Ta có thể tắt chúng.
User Key: HKEY_USERS\ .DEFAULT\ Control Panel\ Desktop
Name: ScreenSaveActive
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Hiển thị nút Shutdown trên hộp thoại Dialog:
Rất cần để những kẻ tò mò mở máy bạn lên mà không vào được sẽ nhấn nút Shutdown ngay
trước mặt thay vì rút nguồn nguy hại đến máy.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon
Name: ShutdownWithoutLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Cho phép tự động Logon:
Cho phép người dùng sử dụng chế độ tự động đăng nhập vào hệ thống sau khi khởi động.
Vũ Quang Hiếu
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon
Name: ForceAutoLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Tắt chế độ lưu mật khẩu:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ Network
Name: DisablePwdCaching

Vũ Quang Hiếu
CurrentVersion\ Winlogon
Name: IgnoreShiftOverride
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (1 = Ignore Shift)
Yêu cầu người dùng phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del trước khi đăng nhập vào
hệ thống:
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon.
Name: DisableCAD
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = Require Ctrl+Alt+Delete, 1 = Disable)
Thay đổi dòng thông báo trên hộp thoại Logon và hộp thoại Security:
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon
Name: Welcome
Type: REG_SZ (String Value)
Value: Text to display - nội dung muốn hiển thị
Không cho phép hiện tên người dùng cuối cùng:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\ System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ System
Name: DontDisplayLastUserName
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (1 = remove username)
Hạn chế số người dùng tự động đăp nhập vào hệ thống:
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon
Name: AutoLogonCount

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
System
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\ System
Name: UndockWithoutLogon
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Tự động Logon vào hệ thống:
Tạo một dòng mới `DefaultUserName` và set username mà bạn muốn tự động Logon
Tạo một dòng mới `DefaultPassword` và set password của username đã nhập vào ở trên
Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT
box is not participating in NT Domain security.
Tạo một dòng mới `DefaultDomainName` và set domain cho user. Ignore this value if the NT
box is not participating in NT Domain security.
Tạo một dòng mới có giá trị là `AutoAdminLogon` and set `1` to enable auto logon or `0` to
disable it.
Vũ Quang Hiếu
For Windows 2000 the additional ForceAutoLogon setting must be enabled to stop the tweak
from resetting on reboot.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows NT\
CurrentVersion\ Winlogon Name: AutoAdminLogon
Type: REG_SZ (String Value)
Value: (0=disable, 1=enable)
Chỉ định chiều dài tối thiểu của mật khẩu:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Network
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\
CurrentVersion\ Policies\

User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
Name: NoDrives
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Tắt cửa sổ Task Manager:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
System
Name: DisableTaskMgr
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = disable Task Manager)
Hạn chế một số thay đổi các thư mục riêng của người dùng:
· DisablePersonalDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Documents.
· DisableMyPicturesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Pictures.
· DisableMyMusicDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục My Music
· DisableFavoritesDirChange - Hạn chế thay đổi thư mục Favorites
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer.
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer.
Name: DisablePersonalDirChange, DisableMyPicturesDirChange,
DisableMyMusicDirChange, DisableFavoritesDirChange.
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = allow changes, 1 = restrict changes)

Value: (0 = shutdown enabled, 1 = shutdown disabled)
Ngăn cản truy cập thành phần cập nhật Windows.
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
Name: NoWindowsUpdate
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = default, 1 = disabled)
Không cho phép dùng phím Windows:
User Key: HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\
Policies\
Explorer
Name: NoWinKeys
Vũ Quang Hiếu
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disable restriction, 1 = enable restriction)
Xoá Page File khi tắt máy:
System Key: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SYSTEM\ CurrentControlSet\ Control\ Session
Manager\
Memory Management
Name: ClearPageFileAtShutdown
Type: REG_DWORD (DWORD Value)
Value: (0 = disabled, 1 = enabled)
Tắt các lệnh Run đã chỉ định trong Registry:

Xóa thông tin về Windows XP Service Pack 1 trên Desktop
Đối với những bạn sử dụng Windows XP SP1 các phiên bản đầu chắc hẳn sẽ rất khó chịu với
dòng chữ “Windows XP Service pack 1 Build ….”, ta có thể gỡ bỏ dòng chữ trên bằng cách
tinh chỉnh vào Registry.
Công việc trước tiên là bạn cần sao lưu lại toàn bộ registry, sau đó vào Registry Editor bằng
cách nhấn Start – Run – gõ regedit – Enter. Hộp thoại Registry Editor xuất hiện. Tìm đến 2
key sau đây và xoá đi:
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\SystemCertificates\CA\Certificates\
FEE449EE0E3965A5246F000E87FDE2A065FD89D4
- HKLM\SOFTWARE\Microsoft\SystemCertificates\ROOT\Certificates\
2BD63D28D7BCD0E251195AEB519243C13142EBC3
Microsoft Search không tìm tất cả các files
Khi dùng chức năng tìm kiếm files trong Windows, Windows không tìm kiếm các files không
được đăng ký. Để khắc phục tình trạng này, ta có thể tinh chỉnh trong hệ thống Registry như
sau:
Mở Registry Editor, tìm đến key
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\ContentIndex\] và thay
đổi như sau:
Value Name: FilterFilesWithUnknownExtensions
Data Type: REG_DWORD
Value: Thay đổi thành 1 để có thể tìm kiếm tất cả các files.
Khoá chức năng thông báo của Security Center trong Windows XP SP2
Sau khi cài đặt Windows XP Service Pack 2 Final, bạn sẽ thấy Microsoft có bổ sung thêm
Security Center để thông báo cho người dùng về chế độ bảo mật của hệ thống như AntiVirus,
Firewall … nhưng đôi khi lại gây rất khó chịu khi sử dụng. Để tắt chức năng thông báo của
Security Center, ta làm như sau:
- Sao lưu Registry trước khi thực hiện.
- Mở Registry Editor bằng cách vào Start – Run – gõ regedit – Enter.
- Tìm đến key: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Security Center
Thay đổi thành 00000001 cho 3 giá trị:

runDll32 advpack.dll,LaunchINFSection %windir%\INF\msmsgs.inf,BLC.Remove.
Nhấn Enter. Khởi động lại máy và bạn sẽ thấy sự phiền toái biến mất.
+ Gỡ bỏ trong Add/remove Programs: Vào Control Panel. Chọn Add/Remove
Programs. Click lên "Add/Remove Windows Components" bên trái. Bỏ chọn "Windows
Messenger". Chọn Next. Chọn Finish. Khởi động lại máy.
Thay đổi text trên Internet Explorer 6
Vũ Quang Hiếu
Bạn muốn thay đổi dòng chữ nhàm chán trên Internet Explorer 6 (Microsoft Internet
Explorer) bằng TP143 Internet Explorer - VSC 2005 chẳng hạn , thì chỉ cần vài bước sau với
Group Policy trong Windows:
Click vào nút Start , chọn Run (hay nhấn phím tắt Windows + R). Hộp thoại Run xuất hiện, ta
gõ: gpedit.msc. Chọn User Configuration > Windows Setting > Internet Explorer
Maintenance > Browser User Interface. Double Click lên Browser Title. Chọn vào Customize
Title Bars và sau đó điền vào dòng chữ mà bạn muốn Internet Explorer hiển thị trên thanh
Title Bar. Nhấn OK và thoát ra. Bạn thử mở lại Internet Explorer để xem kết quả.
Xóa sạch Page File khi Shutdown
Khi làm việc trên PC, như sử dụng Microsoft Word, các văn bản hay các trang web được mở
ra đồng nghĩa với việc những trang đó, văn bản đó được nạp vào RAM, nhưng để tiết kiệm
RAM, Windows cho nhiều loại files khác nhau vào trong Pagefile (có chức năng giống bộ
nhớ ảo dùng lưu trữ). Microsoft cũng cho mặc định chế độ xoá Pagefile khi shutdown là
OFF, nên ta có thể thay đổi lại chế độ này theo cách sau:
Vào Registry Editor, bằng cách nhấn Start - Run, gõ regedit rồi Enter.
Chọn đến:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session
Manager\Memory Management.
Chọn ClearPageFileAtShutdown trên danh sách bên phải. Phải chuột , ta chọn Modify để
chỉnh sửa . Thay đổi giá trị là 1 để kích hoạt chức năng xóa PageFile khi shutdown. Thoát ra
và khởi động lại máy tính.
Chú ý: Chức năng này sẽ làm tăng thời gian shutdown máy của bạn, nhưng sẽ đem lại lợi ích
cho việc dọn dẹp Windows System của bạn.

hay do các phần mềm bảo mật như AntiVirus, tường lửa …) đối với các tài khoản giới hạn
hay guest.
Đăng nhập với tài khoản bị giới hạn hay Guest trong Windows XP, vào thư mục:
C:\WINDOWS\system32\config. Bạn chỉ cần đặc lại thuộc tính cho các tập tin sau thành
Readonly (hoặc nếu được cho phép thì bạn thêm thuộc tính attrib):
- AppEvent.Evt
- SecEvent.Evt
- SysEvent.Evt
Hoặc nếu bạn muốn các trình bảo mật cũng không lưu trữ lại các hoạt động trên máy của bạn
như Norton AntiVirus thì vào %programfilesdir%\norton antivirus\activity.log và đặc thuộc
tính Readonly và Attrib.
Kiến thức Windows Registry - Phần VI [4/28/2005 1:15:00 PM]
Trong phần này, bạn sẽ được làm quen với cách sao lưu và phục hồi đơn giản cho
registry, các thủ thuật nhỏ trong Internet Explorer và sửa chửa những tập tin bị hư một
cách dễ dàng.
Sao lưu và phục hồi hệ thống Registry
Vũ Quang Hiếu
Việc sao lưu hệ thống Registry rất quan trọng vì registry được xem là “trái tim” của hệ điều
hành, mỗi khi bạn thực hiện một thay đổi trong registry cũng có nghĩa là bạn đã thay đổi cấu
hình cho hệ thống. Khi xảy ra trục trặc, bạn có thể làm theo các bước sau để khôi phục:
- Sao lưu các giá trị Registry: Nhấn Start - chọn Run, gõ “regedit” và nhấn OK. Trong
menu File, bạn chọn “Export”. Trong hộp thoại Save, chọn những hộp thoại bên dưới tùy ý
để sao lưu từng nhánh giá trị hay toàn bộ hệ thống Registry. Tiếp theo, bạn chọn lựa chỗ sao
lưu tập tin *.reg với tên tuỳ ý. Ví dụ: tp143system.reg.
- Khôi phục giá trị Registry: Khi cần khôi phục lại những giá trị registry đã được xuất ra
(tp143system.reg), bạn chỉ cần double click vào tập tin *.reg (vd: tp143system.reg) mà bạn đã
sao lưu trước.
Thủ thuật với Internet Explorer 6
- Giữ phím CTRL và sử dụng con lăn (scroll) của mouse để tăng hay giảm nhanh font chữ.
- Giữ phím SHIFT và sử dụng con lăn (scroll) của mouse để trở về (Back) hay tiến lên

để nhập thông số trên vào Registry.
Sửa chửa các tập tin bị hỏng trong Windows XP
Thủ thuật này sẽ hướng dẫn bạn sửa chửa các tập tin bị hỏng trong Windows XP một cách dễ
dàng. Bạn cần có CD Windows XP và hệ điều hành Windows XP đang sử dụng rồi thực hiện
các bước sau: Cho CD Windows XP vào ổ CD. Bỏ qua giao diện cài đặt tự động của
Windows CD. Nhấn Start , chọn Run. Gõ “sfc /scannow” (Không có dấu ngoặc kép).
Windows sẽ thực hiện việc dò tìm và tải lại các tập tin bị hư hỏng.
Khóa chức năng Shutdown trong Dialog Box
Trước hết bạn cần sao lưu lại registry, sau đó, vào Registry Editor bằng cách: Vào Start –
Run, gõ regedit rồi Enter. Tìm đến key:
HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesExplorer
Trong cửa sổ phải, chú ý đến key “NoClose”. Nếu chưa có key “NoClose” ta có thể tạo bằng
cách phải chuột ở cửa sổ phải, chọn New – String, đặt tên là “NoCloseKey”. Sau đó, ta phải
chuột lên “NoCloseKey” và chọn Modify để chỉnh sửa. Gõ 1 vào ô giá trị (Value Data Box).
Khi muốn phục hồi lại như cũ, bạn chỉ cần thay đổi giá trị của “NoCloseKey” thành “0” hay
xoá luôn cả giá trị “NoCloseKey”.
Chú ý: Cách thức này chỉ thực hiện được từ Windows 98 trở lên.
Không hiển thị ổ đĩa trong My Computer
Thủ thuật này có thể sẽ hữu ích cho các dịch vụ Net nhằm bảo mật thông tin với khách hàng,
bạn sẽ che giấu các partition không cho hiển thị trong My Computer.
Vào Registry Editor, Start – Run, gõ regedit. Tìm đến key:
HKEY_CURRENT_USERSoftwareMicrosoftWindowsCurrentVersionPoliciesExplorer
Trong cửa sổ bên phải, ta phải chuột tạo New – DWORD và đặt tên là “NoDrives”. Sau đó, ta
chọn “NoDrives” , phải chuột rồi chọn Modify để chỉnh sửa giá trị thành 3FFFFFF
Vũ Quang Hiếu
(Hexadecimal). Nhấn F5 để thực thi thay đổi. (Đôi khi phải restart lại máy để thực hiện thay
đổi).
Bạn vào My Computer và sẽ thấy không có ổ nào được hiển thị. Muốn trở lại như cũ, bạn chỉ
cần vào lại registry và xóa đi DWORD “NoDrives”.
Thay đổi vị trí cài đặt mặc định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status