Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam - Pdf 10

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản
xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam
MỤC LỤC
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1
Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam 1
MỤC LỤC 2
Tờn nước 18
Hà lan 18
Mỹ 18
Tổng 18
Nguồn: COMTRADE, UNSO 18
Lời nÓi đầu
Trong cỏc loại cừy lừm sản thỡ cừy quế được biết đến như một loại
cừy đặc sản của vựng nhiệt đới và từ lừu cừy quế đỳ trở thành một trong
những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trong thời phong kiến, cừy quế
là một mặt hàng khụng thể thiếu trong cỏc loại lễ vật mà cỏc vua chỳa
phong kiến Việt Nam mang đi tiến cống cỏc vua chỳa phương Bắc. Ngày
nay, qua hàng chục năm, nhất là từ khi Việt Nam tiến hành cải cỏch mở
cửa thỡ cừy quế Việt Nam đỳ trở nờn rất nổi tiếng trờn thế giới. Giỏ cả của
nỳ lại cao hơn hẳn cỏc loại nụng sản khỏc và đặc biệt khi nhu cầu về quế
và sản phẩm quế trờn thế giới hiện nay tăng cao thỡ quế trở thành một mặt
hàng được giỏ, mặt khỏc khả năng sản xuất lại cỳ hạn nờn cừy quế nhiều
khi cỳ giỏ độc quyền. Đừy chớnh là một lợi thế rất lớn của Việt Nam.
Trờn thế giới chỉ cỳ một số nước như Trung Quốc, Việt Nam,
Srilanca, Seichelles, ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản mới cỳ điều kiện tự nhiờn
thuận lợi để sản xuất cừy quế. Do đỳ giỏ cả mặt hàng quế rất cao và vỡ
vậy mà hiệu quả của ngành sản xuất quế cao hơn rất nhiều so với sản xuất
nụng nghiệp. Cừy quế Việt Nam cỳ điều kiện thuận lợi để phỏt triển nhưng
ngành sản xuất quế hiện nay cũn quỏ nhỏ bộ và vẫn cũn trong tỡnh trạng
lạc hậu, lao động trong ngành trồng quế chủ yếu là cỏc hộ đồng bào dừn

nghiờn cứu của KLTN được giới hạn từ năm 1990 trở về đừy và việc
nghiờn cứu chủ yếu tập trung vào bốn vựng sản xuất quế chớnh ở nước ta
là Yờn Bỏi, Quảng Ninh, Thanh Hoỏ- Nghệ An và Quảng Nam- Quảng
Ngỳi.
Để hoàn thành KLTN, tỏc giả đỳ sử dụng phương phỏp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, phương phỏp phừn tớch, tổng hợp trờn cơ sở
những thụng tin thu thập được cựng cỏc phương phỏp thống kờ, so sỏnh
để nghiờn cứu những yờu cầu mà đề tài đặt ra. Với một thời gian khụng
dài và việc thu thập tài liệu cũn gặp nhiều hạn chế nờn KLTN này khụng
trỏnh khỏi những thiếu sỳt. Kớnh mong nhận được ý kiến đỳng gỳp của
cỏc thầy cụ giỏo, cỏc bạn sinh viờn để Khoỏ Luận được hoàn thiện hơn
Nội dung của Khoỏ Luận Tốt Nghiệp bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về mặt hàng quế và thị trường quế trờn thế
giới
Chương 2: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam
Chương 3: Một số giải phỏp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh sản xuất
và xuất khẩu quế của Việt Nam
Cuối cựng, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn chừn thành tới Ban giỏm hiệu,
Phũng Đào Tạo, Khoa KTNT và cỏc Phũng Ban khỏc của trương ĐH
Ngoại Thương đỳ tạo mụi trường thuận lợi cho tụi được học tập và rốn
luyện 4 năm qua. Đặc biệt tụi xin vụ cựng cảm tạ Thạc sĩ Nguyễn Xuừn
Nữ, người đỳ nhiệt tỡnh trực tiếp hướng dẫn tụi; Bỏc Nguyễn Đăng Chi,
Phỳ Vụ trưởng Vụ Quản lớ Xuất Nhập khẩu, Bộ Thương mại; Bỏc Cao
Thị Cỳc nguyờn cỏn bộ của thư viện, cỏc cỏn bộ khỏc của thư viện trường
và cỏc bạn bố đỳ giỳp đỡ tụi hoàn thành KLTN này. Qua KLTN, tụi cũng
tỏ lũng cảm ơn chừn thành tới cha mẹ, cỏc anh chị và những người thừn
của tụi, những người đỳ ủng hộ tụi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt 4
năm học vừa qua.
Hà nội thỏng 12 năm 2003
Sinh viờn

nhiờn và phỏt triển được ở một số nơi nhất định ở miền nhiệt đới, nắng
lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao vv Cừy quế phỏt triển thớch hợp trờn loại đất
mựn xốp, thoỏng nước, cỳ độ dốc 10-20
0
, cừy ưa mỏt với nhiệt độ trung
bỡnh 20-25
0
C. Do vậy trờn thế giới chỉ cỳ một số nước mới cỳ điều kiện
thuận lợi để cho cừy quế phỏt triển như Việt Nam, Trung quốc, Indonesia,
ấn Độ, Srilanca, Nhật Bản, Nga. Song ở những nơi này cừy quế cũng chỉ
cỳ thể sinh trưởng được ở một số vựng nhất định, do vậy cừy quế từ lừu đỳ
trở thành một loại cừy đặc sản của một số vựng nhiệt đới.
Tất cả cỏc bộ phận của cừy quế đều cỳ giỏ trị sử dụng cho một số
ngành sản xuất. Vỏ quế cỳ thể dựng vào việc chữa bệnh, gia vị thực phẩm,
đồ dựng gia đỡnh, vv. Gỗ quế cỳ thể dựng để chế tạo cỏc đồ dựng như bàn
ghế, tủ, đồ mỹ nghệ, cành lỏ cỳ thể dựng làm củi đốt. Tuy nhiờn vỏ quế lại
là bộ phận cỳ giỏ trị nhất vỡ tinh dầu quế được chưng cất chủ yếu từ vỏ
cừy.
Cừy quế ngoài thành phần chủ yếu là Andehyt Cinnamic, cũn chứa
nhiều chất khỏc như ơgenola, saprola, fuaurola vv cỏc chất này cỳ cụng
dụng trong một số lĩnh vực như y học để làm thuốc chữa bệnh, trong cụng
nghiệp chế biến hàng tiờu dựng. Ngày nay, người ta thường tỏch lấy
andehyt từ cừy quế rồi chuyển hỳa thành những chất thơm cỳ giỏ trị khỏc.
Trong cụng nghiệp thực phẩm quế được dựng làm gia vị để chế biến bỏnh
kẹo, chất định hương, trong cụng nghiệp hàng tiờu dựng, quế được dựng
làm nguyờn liệu chế biến xà phũng, nước hoa, dầu chải, phấn sỏp vv
Nhiều nơi trờn thế giới, người ta đỳ biết dựng quế làm gia vị thực phẩm
cỏch đừy hàng trăm năm, ngày nay, quế, hồ tiờu, sa nhừn, đinh hương,
gừng đỳ trở thành một tập đoàn gia vị cỳ giỏ trị phự hợp với khẩu vị của
nhiều nước trờn thế giới. Đặc biệt hơn nữa, khi y học hiện đại phỏt triển,

ở xứ lạnh. Quế khụng chỉ được dựng làm gia vị cho con người mà nỳ cũn
được sử dụng để làm thức ăn cho gia sỳc. ở một số nước cỳ ngành chăn
nuụi phỏt triển, người ta cũn dựng cỏc loại quế kộm phẩm chất hay cỏc sản
phẩm phụ của quế pha trộn với cỏc loại thức ăn khỏc để sản xuất thức ăn
tổng hợp nhằm kớch thớch tiờu hoỏ và phũng bệnh cho gia sỳc đặc biệt là
vào mựa đụng.
Tuy nhiờn cụng dụng của cừy quế cỳ được khai thỏc triệt để hay
khụng lại phụ thuộc vào trỡnh độ sản xuất của cụng nghệ chế biến và trỡnh
độ thừm canh và điều kiện thổ nhưỡng, qui trỡnh khai thỏc, bảo quản, chế
biến cũng ảnh hưởng khụng nhỏ tới chất lượng mặt hàng này.
ở Việt Nam, nhừn dừn ta đỳ cỳ tập quỏn trồng quế từ lừu đời và
người trồng chủ yếu là bà con cỏc dừn tộc ớt người ở cỏc vựng miền nỳi
Yờn Bỏi, Quảng Ninh, Thanh Hoỏ, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngỳi
và một số địa phương khỏc nhưng với diện tớch khụng lớn lắm. Hiện nay
nhận thấy giỏ trị của cừy quế rất lớn, bà con cỏc dừn tộc ở cỏc vựng cao
khỏc như Hà Giang, Tuyờn Quang, hay ở Từy Nguyờn đỳ đưa cừy quế
vào trồng thử nghiệm. Qua một thời gian trồng thử, cừy quế sinh trưởng
rất tốt. Nhưng vỡ thời gian thử nghiệm chưa lừu, cừy quế chưa cho thu
hoạch nờn chưa biết chất lượng quế trồng ở những vựng đất mới như thế
nào. Hi vọng rằng cừy quế trồng trờn đất thử nghiệm sẽ cho kết quả tốt để
nhừn dừn cỳ thể nhừn rộng ra trồng ở nhiều nơi.
Quế thường được gieo trồng vào thỏng 1, 2 ừm lịch khi mà điều
kiện thời tiết rất phự hợp cho cừy con phỏt triển. Trong 2 đến 3 năm đầu,
người trồng tiến hành tỉa thưa và trồng dặm để đảm bảo cho mật độ trồng
khụng quỏ 3000 cừy/ha. Thời gian 5 năm đầu cần chỳ ý chăm sỳc cừy, che
nắng cho cừy con vỡ khi cũn non cừy ưa bỳng rừm, khi cừy đỳ trưởng
thành thỡ khụng phải chăm sỳc nhiều. Sau khi trồng được khoảng 10 năm
thỡ cừy quế cỳ thể cho thu hoạch. Việc thu hoạch được tiến hành trong hai
vụ, từ thỏng 2 tới thỏng 4 và từ thỏng 9 tới thỏng 11. Thời kỡ này hàm
lượng tinh dầu tập trung nhiều nhất trong vỏ quế.

Quốc (Cinnamomum cassia BL) và thứ hai là quế Srilanca (Cinnamomum
zeylacium). ở Việt Nam ngoài hai loại quế trờn cũn cỳ quế Thanh
(Cinamomum loureiri ness) thường trồng ở Thanh Hoỏ, Nghệ An, ngoài ra
cũn cỳ một số quế địa phương như quế Nghĩa Lộ, Yờn Bỏi Như vậy ở
nước ta cỳ khoảng 10 loại quế trong đỳ đa phần là quế quớ.
Loại quế Cinamomum cassia BL cũn gọi là quế Đơn thừn cao từ
12-17m, lỏ quế mọc cỏch, dai, sỏng bỳng và nhẵn ở mặt trờn, cỳ một lớp
lụng mịn ở mặt dưới lỏ. Gừn lỏ nhỏ, mọc ngang song song, hoa mọc thành
chựm. Quả hỡnh bầu dục đựng trong đấu nguyờn hoặc hơi chia thuỳ. Loại
quế này thường được trồng ở cỏc tỉnh Quảng Ninh, Yờn Bỏi và Quảng
Nam, sản phẩm chủ yếu dựng làm gia vị và thực phẩm. Quế Đơn cỳ thể
nỳi là một loại quế tốt nhất, một loại quế đặc sản, cỏc nước thường đặt
mua với giỏ rất cao để dựng làm dược liệu chữa bệnh và làm thuốc bổ.
Tuy nhiờn mựi vị của loại quế này thỡ lại khỏc nhau nếu được trồng ở nơi
khỏc nhau. Nếu trồng ở Yờn Bỏi thỡ nỳ cỳ mựi cay dịu cũn trồng ở Quảng
Ninh hay Quảng Nam thỡ cỳ mựi cay đậm. Trung bỡnh một cừy quế trồng
ở Yờn Bỏi khi 10 năm tuổi thỡ cỳ đường kớnh từ 15-20cm cho thu hoạch
từ 15-30kg vỏ tươi ( 8-15 kg vỏ khụ) 0,3- 0,5 m
3
gỗ, 1,2 ste củi và 30 kg lỏ
cỳ thể chưng cất được 0,21 kg tinh dầu.
Giống quế Thanh hay cũn cỳ tờn là quế Quỳ cừy thường cao từ 12-
20m, cành non vuụng chẵn. Lỏ cừy gần như bầu dục, thuụn lại ở hai đầu,
gần như mọc đối mũi nhọn ba gừn rừ. Hoa quế hợp thành chựm, quả hỡnh
trứng, khi non cỳ màu lục, khi chớn cỳ màu nừu tớm và sỏng bỳng. Quả
đựng trong đấu cỳ bao hoa tồn tại dưới quả, thuỳ cắt cụt gần đỉnh. Đừy là
loại quế cỳ giỏ trị dược liệu rất cao, nhừn dừn ta thường dựng để chữa một
số bệnh như đau bụng, cảm lạnh và để bồi bổ sức khoẻ. Trước đừy
chỳng ta khụng xuất khẩu loại quế này do diện tớch trồng rất nhỏ, chủ yếu
là cỏc hộ gia đỡnh và được tiờu dựng trong nước. Nhưng hiện nay do nhận

Cỏc sản phẩm chớnh của cừy quế
Tuy cừy quế là một loại thực vật sống lừu năm nhưng sản phẩm chớnh
của cừy quế khụng phải là gỗ như những loại cừy khỏc mà lại là vỏ quế.
Từ trước tới nay khi nỳi tới quế thỡ người ta thường nghĩ ngay tới vỏ quế.
Tuy nhiờn sản xuất quế khụng chỉ lấy mỗi vỏ mà cành và lỏ của nỳ cũng
cỳ thể dựng để ộp lấy tinh dầu. Từ lừu nay chỳng ta chỉ chủ yếu xuất khẩu
vỏ quế thụ mà chưa chỳ ý xuất khẩu tinh dầu quế mặc dự đừy là một loại
sản phẩm cỳ giỏ trị xuất khẩu cao. Xuất khẩu tinh dầu chỉ chiếm một tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu cỏc mặt hàng quế bởi vỡ
cụng nghệ chưng cất tinh dầu quế của ta vẫn cũn rất lạc hậu. Ngoài hai sản
phẩm chớnh trờn, gỗ quế cũng được dựng nhiều trong ngành cụng nghiệp
và thủ cụng nghiệp khỏc.
3.1 Vỏ quế
i v i ng nh s n xu t qu th khai th c v l ch y u. NhĐố ớ à ả ấ ế ỡ ỏ ỏ à ủ ế ư
n i ph n tr n, v qu t p trung r t nhi u Andehyt cinamic. Dođỳ ỳ ở ầ ờ ỏ ế ậ ấ ề
v y nh gi n ng su t hay ch t l ng c a s n ph m qu ng i taậ đỏ ỏ ă ấ ấ ượ ủ ả ẩ ế ườ
d a v o v c y. C ng gi ng nh c c ng nh s n xu t l m nghi p kh c,ự à ỏ ừ ũ ố ư ỏ à ả ấ ừ ệ ỏ
s n xu t qu c c i m di n ra trong th i gian d i. Th ng th ngả ấ ế ỳ đặ đ ể ễ ờ à ụ ườ
s n xu t qu di n ra trong kho ng th i gian t 10- 15 n m. C c i uả ấ ế ễ ả ờ ừ ă ỏ đ ề
ki n t nhi n nh t ai, kh h u, m, nh s ng, l ng m a s…ệ ự ờ ư đấ đ ớ ậ độ ẩ ỏ ỏ ượ ư ẽ
quy t nh t i n ng su t v ch t l ng qu . Tuy nhi n n u cế đị ớ ă ấ à ấ ượ ế ờ ế đượ
ch m s c t t ch t l ng c a qu c ng s c c i thi n. Trung b nhă ỳ ố ấ ượ ủ ế ũ ẽ đượ ả ệ ỡ
m t c y qu c tu i t 10- 15 n m th ng c ng k nh t 20- 30ộ ừ ế ỳ ổ ừ ă ườ ỳ đườ ớ ừ
cm s cho 20-40 kg v t i. T v t i n y c th l m gia v th cẽ ỏ ươ ừ ỏ ươ à ỳ ể à ị ự
ph m, l m nguy n li u ch bi n h ng ti u d ng hay em xu t kh uẩ à ờ ệ ế ế à ờ ự đ ấ ẩ
d i d ng v nguy n li u. C y qu n u tr ng d ng v o m c chướ ạ ỏ ờ ệ ừ ế ế ồ ự à ụ đớ
l m gia v th c ph m hay nguy n li u cho ng nh c ng nghi p h ngà ị ự ẩ ờ ệ à ụ ệ à
ti u d ng th ch c n tr ng trong th i gian 10 n m l c th thu ho chờ ự ỡ ỉ ầ ồ ờ ă à ỳ ể ạ
c. C n n u tr ng l m d c li u th th i gian th ng l u h n,đượ ũ ế ồ để à ượ ệ ỡ ờ ườ ừ ơ
c th 20-30 n m v i th i gian l u nh v y gi tr d c li u c a c yỳ ể ă ớ ờ ừ ư ậ ỏ ị ượ ệ ủ ừ

c n g p ph n b o t n ng nh ngh truy n th ng c a cha ng. Do ũ ỳ ầ ả ồ à ề ề ố ủ ụ đỳ
i v i ng nh s n xu t qu b n c nh vi c khai th c v qu th vi cđố ớ à ả ấ ế ờ ạ ệ ỏ ỏ ế ỡ ệ
khai th c g qu c ng l m t h ng i c n c c c ng nh, c c c pỏ ỗ ế ũ à ộ ướ đ ầ đượ ỏ à ỏ ấ
quan t m trong v n gi i quy t y u c u v g cho c ng nghi p h mừ ấ đề ả ế ờ ầ ề ỗ ụ ệ ầ
m , l m h ng th c ng m ngh tr nh t nh tr ng ch t ph r ngỏ à à ủ ụ ỹ ệ để ỏ ỡ ạ ặ ỏ ừ
b a b i. ừ ỳ
M c d c y qu ph i 10 n m m i cho thu ho ch nh ng kh ngặ ự ừ ế ả ă ớ ạ ư ụ
ph i trong th i gian c y qu sinh tr ng ng i tr ng kh ng khai th cả ờ ừ ế ưở ườ ồ ụ ỏ
c g t c y qu . Trong th i gian ch m s c c y qu , ng i tr ng cđượ ỡ ừ ừ ế ờ ă ỳ ừ ế ườ ồ ỳ
th ch t nh ng c nh con g n g c l y l , c nh, thu ho ch nh ngể ặ ữ à ở ầ ố để ấ ỏ à ạ ữ
m m non t p trung l i ch ng c t tinh d u. c c t nh Qu ng Ninhầ ậ ạ để ư ấ ầ ở ỏ ỉ ả
v Qu ng Nam m i n m m t ha qu c th cho m t l ng c nh là ả ỗ ă ộ ế ỳ ể ộ ượ à ỏ
ch ng c t c m t l ng tinh d u v o kho ng 30-60 kg, Y n B iư ấ đượ ộ ượ ầ à ả ở ờ ỏ
l 50 kg. Ngo i ra c c c nh nh , m m non c ng c th cho thu ho chà à ỏ à ỏ ầ ũ ỳ ể ạ
kho ng 20-30 kg tinh d u m t n m. Ti m n ng v tinh d u c a Vi tả ầ ộ ă ề ă ề ầ ủ ệ
Nam l t ng i l n, nhu c u v tinh d u qu tr n th gi i ng y m tà ươ đố ớ ầ ề ầ ế ờ ế ớ à ộ
t ng do s t ng tr ng c a ng nh c ng nghi p h ng ti u d ng. Tuyă ự ă ưở ủ à ụ ệ à ờ ự
nhi n n c ta m i ch xu t kh u m t l ng tinh d u kh ng ng k .ờ ướ ớ ỉ ấ ẩ ộ ượ ầ ụ đỏ ể
B n c nh c ng ngh p tinh d u c a n c ta hi n nay c n th sờ ạ đỳ ụ ệ ộ ầ ủ ướ ệ ũ ụ ơ
v l c h u n n t l hao h t kh cao v ch t l ng tinh d u c pà ạ ậ ờ ỷ ệ ụ ỏ à ấ ượ ầ đượ ộ
t nh ng lo i m y m c n y ch a cao n n a s ch a ph h p v i y uừ ữ ạ ỏ ỳ à ư ờ đ ố ư ự ợ ớ ờ
c u c a c c n c nh p kh u. ầ ủ ỏ ướ ậ ẩ
II. Tỡnh hỡnh cung cầu sản phẩm quế trờn thị trường thế giới vài
năm gần đừy
Sản phẩm quế ở nước ta là mặt hàng được buụn bỏn từ lừu đời. Sự
hỡnh thành thị trường quế từ nhỏ lẻ đến rộng lớn như hiện nay là do nhu
cầu về sản phẩm quế ngày một tăng trờn thị trường thế giới. Do cừy quế
chỉ thớch hợp ở một số nơi trờn thế giới nờn tỡnh hỡnh buụn bỏn mặt hàng
này trờn thế giới ngày một sụi động. Những năm gần đừy, trong cỏc mặt
hàng gia vị xuất khẩu thỡ chỉ cỳ mặt hàng quế là cỳ xu hướng tăng cũn cỏc

Nhật Bản 3.000 2.000
ấn Độ 8.000 1.000
Nga 8.000 600
Phỏp 2.000 550
Hàn Quốc 3.500 3.500
Hà Lan 5.000 4.500
Thỏi Lan 5.000 550
Mờhicụ 6.000 5.500
Đức 2.000 1.500
Nguồn: Plantation Crops
Qua bảng số liệu trờn ta thấy nhu cầu về mặt hàng quế trờn thế giới
là rất lớn. Cỏc nước cỳ nhu cầu cao là những nước cỳ ngành cụng nghiệp
thực phẩm, mỹ phẩm và hàng tiờu dựng rất phỏt triển. Tuy nhiờn trờn
thực tế số lượng quế xuất khẩu vẫn chưa đủ đỏp ứng nhu cầu của cỏc
nước. Cỳ những nước chỉ nhập khẩu được một lượng quế rất nhỏ so với
nhu cầu trong nước. Số lượng quế nhập khẩu chỉ bằng 1/3 hay 1/4 nhu cầu
thậm chớ là 1/15 hay 1/20 như ấn Độ hay Nga. Những năm qua, đa số
cỏc nước khụng nhập đủ lượng quế cần thiết phục vụ nhu cầu tiờu thụ
ngày một tăng của cỏc ngành sản xuất trong nước. Trong khi đỳ nhu cầu
về tiờu thụ mặt hàng quế lại ngày một tăng. Theo dự bỏo của cỏc chuyờn
gia thuộc Hiệp hội gia vị thế giới thỡ nhu cầu quế trờn thế giới từ nay đến
năm 2010 mỗi năm tăng 5%. Đừy quả thực là một vấn đề nan giải của cỏc
nước nhập khẩu quế. Đối với cỏc mặt hàng khỏc thỡ cỳ thể sản xuất thay
thế được nhưng riờng mặt hàng quế thỡ khụng phải nước nào muốn là cỳ
thể tự sản xuất ra được. Bởi vỡ ngành sản xuất quế là một ngành sản xuất
đặc thự riờng cỳ của một số nước cỳ điều kiện thuận lợi. Muốn đỏp ứng đủ
nhu cầu về mặt hàng quế thỡ chỉ cỳ thể dựa vào cỏc nước sản xuất ra nỳ
mà thụi.
B ng 2 B ng c c n c nh p kh u qu ch nhả ả ỏ ướ ậ ẩ ế ớ
( Q: Lượng, tấn; V: Giỏ trị, nghỡn USD)

5387 7411 5514 6887 3139 3578 3415 3862 2548 2988
Anh
1207 2193 1251 2139 1391 2605 1139 1962 1168 1962
Mỹ
17098 37363 17495 33273 19457 29256 17566 24030 16797 21115
T ngổ
53595 108079 47728 99218 49606 95447 50155 87991 46860 80965
Ngu n: ồ COMTRADE, UNSO
Ngày nay, nhu cầu về mặt hàng quế trờn thế giới tăng mạnh do cỳ
xu hướng dựng cỏc loại dược phẩm bào chế từ cỏc loại nguyờn liệu cỳ
nguồn gốc tự nhiờn thay cho cỏc sản phẩm hoỏ học, trong khi đỳ khả năng
sản xuất và sản lượng lại cỳ hạn do cừy quế chỉ trồng được ở một số nơi
nhất định. Điều này làm cho cầu vượt quỏ cung dẫn đến cừy quế càng trở
thành một thứ hàng “ độc”.
Tuy nhiờn lại cỳ một nghịch lớ là hầu hết cỏc nước cỳ nhu cầu cao về
mặt hàng quế lại khụng nhập khẩu đủ. Nguyờn nhừn là do khả năng sản
xuất của cỏc nước trồng quế bị hạn chế. Đặc điểm của ngành này là thời
gian sản xuất rất dài. Từ khi trồng đến khi cho thu hoạch cỳ thể kộo dài từ
10- 15 năm thậm chớ cũn lừu hơn nữa. Do đỳ khụng thể ngay một lỳc cỳ
thể cung cấp được một lượng quế lớn. Việc mở rộng qui mụ sản xuất cũng
gặp khỳ khăn do cừy quế chỉ thớch hợp với chất đất ở một số vựng. Thời
gian quay vũng sản xuất cũng kộo dài và yờu cầu vốn đầu tư cũng cần rất
lớn, trong khi đỳ cỏc nước sản xuất quế đều là những nước đang phỏt triển
nờn khả năng đầu tư vốn cho ngành sản xuất quế cũng hạn chế. Cỏc nước
này lại đang tập trung chủ yếu vốn vào ngành cụng nghiệp, xừy dựng cơ
sở hạ tầng… nờn phần nào cũng hạn chế đầu tư vào ngành trồng quế. Bờn
cạnh đỳ, cỏc vựng trồng quế lại nằm ở khu vực miền nỳi, đường sỏ đi lại
khụng thuận tiện, phương thức canh tỏc lạc hậu, quỏ trỡnh sản xuất gặp rất
nhiều khỳ khăn nờn khả năng mở rộng và phỏt triển sản xuất là rất hạn
chế. Mặt khỏc cũng chớnh do giỏ của mặt hàng quế rất cao nờn nhiều khi

chung của cỏc mặt hàng nụng- lừm sản và hiện giỏ mặt hàng này chỉ đứng
ở mức 1,39 USD/kg. Tuy vậy đừy vẫn là mức giỏ cao so với trước đừy.
Bảng 4: Giỏ mặt hàng quế trờn thế giới một số năm qua
Năm
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Giỏ (USD/kg)
2,67 2,19 2,69 1,69 1,39 1,33 1,294
Tăng/giảm so với năm
trước
-18% +22,83% -37,17% -17,75% -4,3% -2,7%
Nguồn: ITC/UNCTAD/WTO “Global Spice market- Import 1996-2000”
Qua bảng trờn ta thấy, giỏ quế một số năm qua cỳ sự biến động mạnh
mẽ. Biểu hiện rừ nhất là từ năm 1997 đến năm 2000. Năm 1998 mức tăng
so với năm 1997 là 22,83% nhưng đến năm 1999 lại giảm rất mạnh, gần
50%. Từ năm 2000 đến nay giỏ quế giảm nhẹ khụng đến 5%.
Mặt hàng quế là một loại đặc sản riờng cỳ ở một số nước trờn thế giới.
Tuy nhiờn ngày nay giỏ cả của mặt hàng này khụng cũn giữ được thế độc
quyền như trước đừy nữa. Nguyờn nhừn là do cỏc nước xuất khẩu quế đỳ
đẩy mạnh sản xuất và tiờu thụ mặt hàng này. Mặt khỏc cũng ở cỏc nước
xuất khẩu quế cỳ hiện tượng tranh giành khỏch hàng cả ở cấp quốc gia lẫn
trong nội bộ cỏc doanh nghiệp nờn đỳ dẫn đến hiện tượng giỏ mặt hàng
quế giảm trong những năm vừa qua. Ngoài ra cỏc nhà nhập khẩu nhiều
khi o ộp giỏ người bỏn bởi vỡ quế cũng là một mặt hàng nhạy cảm.
4. Dự bỏo triển vọng thị trường quế trờn thế giới
Theo dự bỏo của Hiệp hội gia vị thế giới thỡ đến năm 2005, lượng quế
mà cỏc nước cỳ nhu cầu nhập khẩu sẽ ở vào khoảng 85.000 tấn đến 92.000
tấn. Trong thời gian từ nay đến năm 2010, sức tiờu thụ quế trờn thế giới dự
đoỏn vẫn tiếp tục tăng lờn, đỳ là do kết quả xu hướng sau đừy:
- Ngành cụng nghiệp chế biến thực phẩm và ngành ăn uống cụng cộng sẽ
tiếp tục phỏt triển nhanh ở cả những nước cụng nghiệp phỏt triển và

cỳ thể sinh trưởng xanh tốt quanh năm. Việt Nam cỳ lượng mưa và độ ẩm
bỡnh quừn hàng năm rất cao, điều này rất phự hợp cho cừy quế, một loài
cừy ưa ẩm phỏt triển. Tớnh chất biến động mạnh mẽ cũng là một đặc trưng
của khớ hậu nhiệt đới ẩm ở nước ta. Thể hiện rừ nhất là sự thay đổi khớ
hậu theo mựa trong năm và nhiệt độ trong ngày, trong vựng, sự biến động
này nhiều khi trỏi ngược nhau. Đừy quả là một tài nguyờn phong phỳ để
phỏt triển nụng lừm nghiệp theo hướng chuyờn mụn hoỏ kết hợp với phỏt
triển tổng hợp, sản xuất hỗn giao nhiều loại cừy cỳ giỏ trị kinh tế trong đỳ
cỳ cừy quế.
Cỏc vựng trồng quế ở nước ta như Yờn Bỏi, Quảng Ninh, Thanh
Hoỏ, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngỳi đều cỳ khớ hậu nhiệt đới ẩm
thuận lợi cho cừy quế phỏt triển. ở cỏc vựng nỳi trờn, nhiệt độ bỡnh quừn
hàng năm đều cao hơn cả nước, vớ dụ Mỳng Cỏi, Tiờn Yờn 22,5
0
C,
Thường Xuừn 23
0
C, Nghệ An 23,9
0
C. Bờn cạnh đỳ tổng bức xạ mặt trời
lớn, trung bỡnh đạt từ 110- 120 kcal/cm/năm, điều này đảm bảo cho sự
hỡnh thành tinh dầu trong lỏ và cành của cừy quế. Một điều kiện thuận lợi
khỏc là, lượng mưa bỡnh quừn của nước ta cũng rất cao, trung bỡnh đạt
1500- 2000 mm/năm cựng với nhiệt độ cao như thế dẫn đến độ ẩm cỳ thừa
để cừy quế cỳ thể sinh trưởng tốt. Như vậy với khớ hậu nhiệt đới ẩm như
Việt Nam là một trong số ớt nước cỳ khả năng trống cừy quế. Đừy cỳ thể
nỳi là điều kiện thuận lợi nhất, một nhừn tố quyết định đến chất lượng
của cừy quế.
Thứ hai là đất đai:
Khả năng đất đai cỳ thể cho cừy quế sinh trưởng và phỏt triển ở

kiện tự nhiờn.
1.1.2 Lợi thế kinh nghiệm sản xuất

Quế là một loài cừy đặc sản quớ hiếm đỳ được trồng từ lừu đời ở Việt
Nam . việc sản xuất quế từ lừu đỳ trở thành tập quỏn của bà con cỏc dừn
tộc ớt người ở cỏc tỉnh miền nỳi nước ta. Trước thời kỡ đổi mới, việc sản
xuất quế chủ yếu dựa vào phong tục tập quỏn và kinh nghiệm vốn cỳ của
cha ụng để lại. Từ năm 1990 trở lại đừy, tỡnh hỡnh kinh tế xỳ hội đỳ cỳ
nhiều thay đổi, ngành sản xuất quế cũng được trỳ trọng và từng bước được
ỏp dụng khoa học kĩ thuật trong cỏc khừu từ giống tới thu hoạch, chế biến.
Tuy nhiờn về cơ bản ngành sản xuất quế ở nước ta vẫn dựa vào những
kinh nghiệm quớ bỏu của cha ụng để lại.
Qua hàng ngàn năm đỳc kết kinh nghiệm, ngày nay việc trồng quế phải
tuừn thủ cỏc bước sau:
Về trồng quế: cừy quế phải được trồng với mật độ thớch hợp để tạo ra
một tỏn che phủ đất thớch hợp để giữ độ ẩm cho đất, nhất là khi cừy quế
con nhỏ cần nhiều nước. Kinh nghiệm này mang lại kết quả là tỉ lệ cừy
sống cao, chất lượng cừy tốt. Trờn thực tế hiện nay nhiều nơi ỏp dụng
phương thức nụng lừm kết hợp trong sản xuất quế, tức là người ta trồng
cừy cụng nghiệp dài ngày hoặc ngắn ngày như hoa màu lương thực như
ngụ, sắn …để tạo một tỏn che thớch hợp cho cừy quế khi cũn non, vừa cỳ
tỏc dụng chống sỳi mũn vừa cỳ tỏc dụng hạn chế cỏ dại, tăng độ mựn
trong đất, cải tạo rừng trong những năm đầu khi rừng chưa phỏt tỏn. Trong
quỏ trỡnh trồng xen như vậy người trồng vừa chăm sỳc cừy quế, vừa
chăm sỳc cỏc cừy cụng nghiệp khỏc, đừy là một việc làm mang lại nhiều
lợi ớch thiết thực. Kinh doanh theo phương thức nụng- lừm kết hợp này
cho thấy giỏ thành sản xuất một ha quế khụng tăng lờn bao nhiờu nhưng
hiệu quả lại tăng lờn đỏng kể, ngoài sản lượng quế cũn thu được một
lượng đỏng kể cỏc loại cừy trồng khỏc. Cũng nhờ phương thức này mà ở
một số địa phương đỳ giải quyết được nhiều vấn đề trước mắt như lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status