Báo cáo thực tập tổng quan
Lêi nãi ®Çu
Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
đã mở ra cho các Doanh Nghiệp nhiều cơ hội vươn lên khẳng định mình, đồng thời cũng
đầy rủi ro và thách thức phải đối mặt. Trải qua gần 60 năm thăng trầm của sự phát triển,
Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã không ngừng nỗ lực tìm tới hướng đi
riêng cho mình và đã khẳng định được chỗ đứng vững chắc cho mình trong nền kinh tế
quốc dân. Để đạt được thành tựu ấy, Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất
lượng sản phẩm, luôn tìm hiêu mở rộng thị trường, đồng thời từng bước đổi mới công
nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên, nâng cao hiệu quả tổ chức
quản lý.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã
giúp em có được cái nhìn khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tổ chức công
tác kế toán tại Công ty. Từ đó giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức đã học và việc vận dụng
lý thuyết đó vào thực tế Doanh Nghiệp như thế nào.
Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và các phòng ban khác
của công ty em xin được trình bày cái nhìn khái quát của mình về Công ty ,với các nội
dung sau:
1. Giới thiệu về Doanh nghiệp:
2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Doanh Nghiệp
3. Công nghệ sản xuất
4. Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Doanh Nghiệp
5. Tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp
6. Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Doanh nghiệp
7. Môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp
8. Thu hoạch qua giai đoạn thực tập tổng quan.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT21
Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống đi vào hoạt động năm 1999 sau khi sáp
nhập với Công ty vật liệu chị lửa Tam Tầng được thành lập Doanh Nghiệp nhà
nước theo quyết định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 23 tháng 3 năm 1993.
Nguồn gốc của công ty là Xí nghiệp gạch Hưng Ký. Sau khi được tiếp quản
Doanh Nghiệp nhà nước, Công ty đã tồn tại và phát triển trên những giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1938 – 1954:
Tiền thân của Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống là “Xí nghiệp Gạch Hưng
Ký” do ông Hưng Ký - một nhà buôn thời đó thành lập vào năm 1938 ngay tại
dòng sông Đuống – Gia Lâm – Hà Nội chuyên sản xuất gạch ngói phục vụ cho nhu
cầu xây dựng.
Năm 1954, khi miền Bắc giành được chính quyền từ tay bọn đế quốc thực dân
xí nghiệp được quốc hữu hoá nhưng vẫn lấy tên là “Xí nghiệp gạch Hưng Ký” với
số lượng công nhân viên là 120 người. Trong giai đoạn này thiết bị chắp vá, tuỳ
tiện nên hầu hết các sản phẩm đều có phẩm cấp thấp, chất lượng kém mẫu mã đơn
điệu. Tuy nhiên, do có cơ chế bao cấp và sản lượng nhỏ nên được tiêu thụ hết sản
phẩm.
- Giai đoạn 1988- 1990:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT23
Báo cáo thực tập tổng quan
Thời gian này Nhà nước bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, khi đó Xí nghiệp
vẫn còn làm ăn thua lỗ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với các sản phẩm
cùng loại trong và ngoài nước. Chi phí sản xuất quá lớn và chất lượng kém đã làm
tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Xí nghiệp không thể tiếp tục sản xuất và
hơn một nửa công nhân không có việc làm. Xí nghiệp đứng bên bờ vực phá sản.
- Giai đoạn 1991 – nay:
Nhà máy vật liệu chịu lửa Cầu Đuống được chính thức thành lập theo quyết
định số 077A/BXD – TCLĐ ngày 24/03/1993. Nhà máy được tổ chức hạch toán
kiến dây chuyền sản xuất mới sẽ đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2008.
Năm 2005 là năm có nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Sự tăng đột biến các loại giá cả đầu vào từ 20 đến 30% đã ảnh hưởng
không ít đến giá thành sản phẩm làm giảm lợi nhuận trực tiếp của Doanh Nghiệp.
Tuy nhiên Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn để vượt qua, thích nghi với biến
động của thị trường. Năm qua lợi nhuận của Công ty đạt 1,641 triệu đồng đạt
99,67% so với kế hoạch. Thu nhập của người lao động là 1,157 triệu đồng/ người/
tháng. Dự kiến thu nhập của lao động bình quân trong năm 2008 sẽ tăng lên 1,708
triệu đồng/người/tháng. Doanh thu của năm qua là 34.800 triệu đồng. Qua kết quả
kinh doanh ta thấy Công ty đã cân đối được tài chính, giữ vững sản xuất, đảm bảo
công việc cho cán bộ công nhân viên.
Hiện nay công ty đang tiến hành cổ phần hoá, dự kiến trong tháng tới công ty
sẽ cổ phần hoá xong. Đây là xu hướng chung của các công ty nhà nước để sản xuất
và kinh doanh có hiệu quả hơn.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT25
Báo cáo thực tập tổng quan
Phần II: Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh
của Công ty
2.1 Mặt hàng sản phẩm của Doanh nghiệp:
Hiện nay công ty đã cho ra đời các sản phẩm sau: gạch chịu lửa Cao Nhôm,
gạch chịu lửa Samốt, gạch Xốp cách nhiệt, gạch chịu Axit, bê tông chịu nhiệt, vữa
chịu lửa, gạch ốp, lát trang trí, chịu lửa, gạch chân cầu.
Gạch chịu lửa Cao Nhôm: Quy cách sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO sử dụng để
xây lò quay xi măng có đường kính từ 2 đến 8 m.
Ký hiệu A B C H L Đường kính lò
216 ISO 103 86.28 8.36 160 198 2.0
316 ISO 103 91.85 5.75 160 198 3.0
2
O
3
% 80-85 70-80 60-65 50-55 45-50
2 Độ chịu lửa SK >38 >37 36 35 34
3
Độ co phụ trong 2
giờ
%
o
C
<0.7
1500
<0.7
1450
<0.6 <0.6 <0.6
4 Nhiệt độ bắt đầu
o
C
1500-
1650
1500-1650 1450-1500 1420-1570 1400-1570
5
Cường độ nén
nguội
Mpa 100 >80 65-70 50-60 40-50
6 Độ xốp biểu kiếm % 18-20 18-20 18-21 18-21 18-21
7 Khối lượng thể tích G/cm
3
>2.75 2,65-2,75 2,45-2,6 2,35-2,55 2,3-2,5
tải trọng 0.2 Mpa
o
C 1400 1300 1200
5 Cường độ nén nguội Mpa 25 20 15
6 Độ xốp biểu kiến % 22 23 24
7 Khối lượng thể tích G/cm
3
>2.0 >1.95 >1.9
9 Độ bền nhiệt (950
o
C- không khí) Lần 30 30 30
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT27
Báo cáo thực tập tổng quan
Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch Xốp cách nhiệt:
Chỉ tiêu kỹ thuật của gạch xốp cách nhiệt
Kích thước
Độ chịu
lửa
Hàm lượng
Cường
độ
Khối lượng
thể tích
Hệ số dẫn
điện
Nhiêt độ
Chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông chịu nhiệt
STT Thông số kỹ thuật Chủng loại
CR11 CR12 CR13 CR14-LC CR15-LC CR16-LC
1
Nhiệt độ sử dụng max: 0
o
C 1100
o
C 1200
o
C 1300
o
C 1400
o
C 1500
o
C 1600
o
C
2
Khối lượng thể tích Kg/m
3
2000 2050 2100 2250 2400 2600
3
Cường độ chịu nén Kg/m
3
Sau khi sấy ở t
o
C 110
o
36
52-55
42
48-50
48
46-48
55
40-42
70
23-25
6
Độ co (nở) kích thước khi
nung ở nhiệt độ thấp hơn
-0.2 -0.18 -0.2 -0.25
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT28
Báo cáo thực tập tổng quan
t
o
C mã 50
o
C %
(Nguồn tài liệu từ phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT29
Báo cáo thực tập tổng quan
<20
0
<20
0
<20
0
<20
0
<20
0
<20
4
Độ ẩm % <5 <5 <5 <5 <5 <2
5
Độ bám dính mpa >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >0.2 >3
6
Độ chịu axit % >97
(Nguồn tài liệu từ Phòng Kỹ thuật KCS Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Lĩnh vực sử dụng:
• Xây mới, sửa chữa các lò quay xi măng công suất lớn, nhỏ: lò nung,
tháp trao đổi, vùng làm nguội clinker, đường khí nóng, ống khói, kênh dẫn
nhiệt.
• Xây mới, sửa chữa lò nấu, đúc, rót thép, lò nấu thuỷ tinh, lò thiêu…
• Xây mới, sửa chữa các lò nung sấy tuynel, nung gạch ngói: gạch mặt
goòng…
• Xây mới, sửa chữa các lớp bảo ôn, cách nhiệt, tường, vòm lò, ống dẫn,
kênh dẫn, xe goòng….
• Xây mới, sửa chữa các bể chứa axit, bể điện phân, kênh dẫn. Sàn thao
tác các nhà máy điện, đạm, hoá chất, tẩy, diệt v v
• Ốp lát trang trí các mảng tường, nền, mảng vườn, biệt thự.
+ năm 2006 giảm so với năm 2005 là: 336 tấn (từ 1.598 tấn xuống 1.262 tấn)
tức 26,62 % là do nhân tố Gạch Samốt B giảm là chủ yếu (từ 1.206 tấn xuống còn
955 tấn)
+ năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 544 tấn (từ 1.262 tấn lên 1.806 tấn) tức
43,89 % là do nhân tố Gạch Samốt B tăng là chủ yếu (từ 955 tấn lên 1.439 tấn).
Vữa các loại:
+ năm 2006 tăng so với năm 2005 là: 36 tấn (từ 98 tấn lên 134 tấn) tức
36,73% là do nhân tố Vữa Cao Nhôm B tăng là chủ yếu (từ 51 tấn lên 109 tấn)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT211
Báo cáo thực tập tổng quan
+ năm 2007 tăng so với năm 2006 là 13 tấn (từ 134 tấn lên 147 tấn) tức 9,7 %
là do Vữa Cao Nhôm tăng là chủ yếu (từ 109 tấn lên 131 tấn).
2.3 Doanh thu thuần sxkd của Doanh nghiệp trong 3 năm qua:
Doanh thu (trđ)
31289
34111
34800
29000
30000
31000
32000
33000
34000
35000
36000
2005 2006 2007
Doanh thu (trđ)
trđ lên 34.111 trđ), tức là tăng 9,02 %, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 689 trđ
(từ 34.111 trđ lên 34.800 trđ) hay tăng 20,2 % . Do giá nguyên liệu đầu vào tăng
đột biến làm cho tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên đột biến vào năm
2006.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT213
Báo cáo thực tập tổng quan
2. 5. Lợi nhuận của Doanh Nghiệp trong 3 năm qua:
Loi nhuan (trđ)
823
252
1641
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2005 2006 2007
Loi nhuan (trđ)
( Nguồn tài liệu từ Phòng kế toán tài chính Công ty Vật liệu chị lửaViglacera Cầu Đuống)
Từ biểu đồ trên cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh vào năm
2006, đồng thời tăng mạnh vào năm 2007, do tổng chi phí sản xuất của Doanh
nghiệp tăng đột biến vào năm 2006. Nó đã tác động làm giảm trực tiếp lợi nhuận
móc thiết bị mới, theo kế hoạch sẽ đưa vào sử dụng vào giữa năm 2008. Đây chính
là lý do làm cho giá trị TSCĐ của Doanh nghiệp bị giảm.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT215
Gtr TSCĐ bq
38819
34508
30379
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
2005 2006 2007
Gtr TSCĐ bq
Báo cáo thực tập tổng quan
2.7 Vốn lưu động bình quân.
VLĐ bình quân
61823
63290
68307
58000
60000
290
300
310
320
2005 2006 2007
SLĐ bình quân
(Nguồn tài liệu từ phòng tổ chức Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
b, Thu nhập trung bình của người lao động:
Thu nhap bq (ngđ)
900.7
984.2
1156
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2005 2006 2007
Thu nhap bq (ngđ)
(Nguồn tài liệu từ Phòng tổ chức công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống)
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT217
Báo cáo thực tập tổng quan
Từ đồ thị trên ta thấy: số lượng lao động giảm dần. Do năm 2005 giá nguyên
vật liệu đầu vào tăng đột biến làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp, thu nhập của
Kẹp hàm
Nung sản phẩm
Nghiền LX
Sấy nguyên liệu
Máy cắt thái
Đất sét
Bun ke chứa
Phân loại sản phẩm
Sản phẩm hỏng
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn
Kiểm tra cỡ hạt (KCS)
Kiểm tra thông số nguyên
liệu (KCS, KT)
Kiểm tra kích thước KCS
Kiểm tra, phân loại
sản phẩm (Tổ phân
loại, KCS)
Kho nguyên liệu
Kho thành phẩm
Kiểm tra cỡ hạt, độ
ẩm (KCS)
Kiểm tra nhiệt độ nung
Báo cáo thực tập tổng quan
Đầu tiên là khâu nguyên liệu sẽ cung cấp nguyên liệu Samốt và đất sét cho các
giai đoạn chế biến sản phẩm:
Samốt sẽ được đưa tiếp theo vào kẹp hàm sau đó qua máy nghiền Xa Luân.
Trong giai đoạn này có sự kiểm tra thông số nguyên vật liệu. Tiếp theo sẽ qua sàng
phân loại cỡ hạt. Giai đoạn này có sự kiểm tra của KCS về cỡ hạt của nguyên liệu
sau khi đã đi qua máy nghiền Xa Luân. Sau đó qua Bun ke chứa và sẽ được cân
định lượng để xác định lượng nguyên liệu cho từng sản phẩm.
sửa chữa cho phân xưởng sản xuất chính.
b2.Đặc điểm về trang thiết bị :
Nhà máy Vật Liệu chịu lửa Cầu Đuống chuyên sản xuất vật liệu chịu lửa cao
nhôm với máy ép lực cao: 1.250 tấn, máy trộn Lx 600, lò nung sấy con thoi với
nhiệt độ nung 1.600
o
C, Công nghệ của hãng Misano, thiết bị của Cộng hoà liên
bang Đức (hãng Laeis Bucher) hoàn toàn tự động.
Nhà máy Vật Liệu chịu lửa Tam Tầng chuyên sản xuất các loại Samốt A-B
với máy ép lực cao, nung sấy Tuynel theo công nghệ của hãng Wiatra (Cộng hoà
Liên Bang Đức)
Sản phẩm của Công ty TCVN 4710-98 và tiêu chuẩn Châu Âu.
Năng lực sản xuất:
+ 16.500 tấn gạch chịu lửa Samốt A, B, C các loại
+ 6.000 tấn gạch chịu lửa cao nhôm co Al
2
O
3
từ
48%-85%
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT221
Báo cáo thực tập tổng quan
+ 2.500 tấn gạch xốp cách nhiệt, vữa chịu lửa, bê tông chịu lửa, sạn Samốt các
loại.
Đội ngũ cán bộ, chuyên gia kỹ thuật, chuyên sâu, lành nghề đủ khả năng sản
xuất các sản phẩm vật liệu chịu lửa đạt tiêu chuẩn Châu Âu và tiêu chuẩn của
3.Lò nung s y Tuynel:ấ
Các thông số chính như sau:
+ Sử dụng nhiên liệu FO, điều khiển tự động bằng chương trình PLC
+ Kích thước lò : 70,8*2,3*2,49(m)
+ Số vòi đốt : 36 cái
+ Công suất : 1.600 t/năm
+ Nhiệt độ nung max : 1.450
o
C
+Công nghệ : Liên bang Đức
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT2Tên gọi Ký hiệu Kích thước Ghi chú
Tiêu chuẩn F (A, B, C, HA) CD 230*114*65
A: Samốt A
B: Samốt B
C: Samốt C
HA: Cao nhôm
CD: Cầu Đuống
Vát dọc
D5 (A, B, C, HA)
CD
D3 (A, B, C, HA)
CD
230*113*65/65
230*114*65/45
Vát ngang
N5 (A, B, C, HA)
CD
nhiên cho nhà xưởng sản xuất, bảo đảm hoàn toàn về ánh sáng.
+ Các công nhân viên tham gia sản xuất tại nhà máy phải đi gang tay, đội mũ
bảo hiểm, đeo khẩu trang để đảm bảo an toàn lao động. Khi vận hành máy phải cẩn
thận đòi hỏi phải nghiêm chỉnh chấp hành yêu cầu về an toàn lao động. Khi bốc dỡ
sản phẩm cũng phải chú ý về an toàn lao động vì đây là các sản phẩm dễ vỡ.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp:K13 - KT225