Ngôn ngữ lập trình Visual Basic - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
Mở Đầu
áp dụng tin học hoá vào quản lý không có gì còn xa lạ trong thế kỷ tin
học hoá này. Sử dụng tin học đúng đắn trong công việc nhập, lu trữ, phân tích,
trao đổi thông tin giúp cho các nhà quản lý tiết kiệm thời gian, kinh tế đạt hiệu
quả cao trong công việc.
Vì vậy em có ý tởng quản lý sinh viên dựa trên công nghệ thông tin.
Do phạm vi bài viết lớn nên chơng trình đợc viết theo các chức năng cơ bản
không đi sâu vào các chức năng chi tiết của quá trình quản lý sinh viên.
Các form, các báo cáo hay dữ iệu chỉ đợc mô tả ở các chức năng quan trọng,
nhất là mang tính đặc trng cho các chức năng chính.
Trong khoảng thời gian ngắn và cha có kinh nghiệm trong thiết kế phần mềm
cũng nh các sơ đồ ngữ cảnh của chơng trình vì vậy không tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong đợc sự châm chớc của quý thầy cô.
Em Chân thành cảm ơn Ts Phan Trung Huy đã hớng dẫn em hoàn thành
bài viết này.

1
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
Mục lục
Trang
Phần I: Cơ sơ về ngôn ngữ visual basic 4
I/Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình
1/Tổng quan về ngôn ngữ lâp trình visual basic
2/Cấu trúc và ứng dụng của visual basic
3/ Chúng ta có thể làm gi với visual basic
4/ Tóm tắt ngôn ngữ
4.1/Biến
4.2/ Các toán tử trong visual basic
4.3/ Cấu trúc chuyển và cấu trúc lặp
4.3.1/Cấu trúc chuyển

3
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
PHÇN I :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC
1Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic
1.1.Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng
dụng cho Microsoft Windows. Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là
một người mới lập trình Windows, Visual Basic cung cấp cho bạn một tập
hợp các công cụ hoàn chỉnh để nhanh chóng phát triển các ứng dụng.
Vậy Visual Basic là gì ? Thành phần “Visual” nói đến các phương thức
dùng để tạo giao diện đồ họa người sử dụng (GUI). Thay vì viết những
dòng mã để mô tả sự xuất hiện và vò trí của những thành phần giao diện, ta
chỉ cần thêm vào những đối tượng đã được đònh nghóa trước ở vò trí nào đó
trên màn hình.
Thành phần “Basic” nói đến ngôn ngữ “BASIC” (Beginners All-
Purpose Symbolic Instruction Code) một ngôn ngữ được dùng bởi nhiều
nhà lập trình hơn bất cứ một ngôn ngữ nào khác trong lòch sử máy tính.
Visual Basic được phát triển dần dần dựa trên ngôn ngữ BASIC, và bây
giờ chứa đựng hàng trăm điều lệnh, hàm, và từ khóa… có quan hệ trực tiếp
với giao diện đồ họa của Windows.
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic không chỉ là Visual Basic. Hệ thống lập
trình Visual Basic, những ứng dụng bao gồm Microsoft Excel, Microsoft
Access, và nhiều ứng dụng Windows khác đều dùng cùng một ngôn ngữ.
Mặc dù mục đích của chúng ta là tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản
thân hay một nhóm, một hệ thống các công ty lớn, hoặc thậm chí phân

4
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
phối những ứng dụng ra toàn cầu qua Internet. Visual Basic là cung cụ mà

Mỗi module chứa những thủ tục sự kiện – những đoạn mã, nơi đặt
những chỉ dẫn, cái sẽ được thi hành trong việc đáp ứng những sự kiện chỉ
đònh. Form có thể chứa những điều khiển. Tương ứng với mỗi điều khiển
trên form, có một tập hợp những thủ tục sự kiện trong module form đó.
Mã không chỉ quan hệ với một form chỉ đònh hay điều khiển có thể được
đặt trong một loại module khác, một module chuẩn (.BAS). Một thủ tục
được dùng để đáp ứng những sự kiện trong những đối tượng khác nhau
phải được đặt trong cùng một chuẩn, thay vì tạo những bản sao mã trong
những thủ tục sự kiện cho mỗi đối tượng. Một lớp module (.cls) được dùng
để tạo những đối tượng, cái mà có thể được gọi từ những thủ tục bên trong
ứng dụng của bạn. Trong khi một module chuẩn chỉ chứa mã, một lớp
module chứa đựng cả mã và dữ liệu. Ta có thể nghó nó như một điều
khiển.
1.3.. Chúng ta có thể làm gì với Visual Basic
 Tạo giao diện người sử dụng
Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phần quan trọng nhất của một
ứng dụng. Đối với người sử dụng, giao diện chính là ứng dụng ; họ không
cần chú ý đến thành phần mã thực thi bên dưới. Ứng dụng của chúng ta có
thể phổ biến được hay không phụ thuộc vào giao diện.
 Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic
Ta dùng những điều khiển để lấy thông tin mà người sử dụng nhập vào,
và để hiển thò kết xuất. Những điều khiển mà ta có thể dùng trong

6
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
ứng dụng bao gồm hộp văn bản, nút lệnh, và hộp danh sách,…. Những điều
khiển khác cho ta truy xuất những ứng dụng khác, xử lý dữ liệu của nó như
là một thành phần mã trong ứng dụng của bạn.
 Lập trình với những đối tượng.
Những đối tượng là thành phần chủ yếu để lập tình Visual Basic. Những

nghiêm trọng có thể là nguyên nhân một ứng dụng không đáp ứng lệnh,
thông thường yêu cầu người sử dụng khởi động lại ứng dụng, và không lưu
lại những gì ta đã làm. Quá trình tìm ra và sửa lỗi gọi là gỡ rối. Visual
Basic cung cấp nhiều công cụ giúp chúng ta phân tích ứng dụng làm việc
như thế nào. Những công cụ gỡ rối đặt biệt hữu ích trong việc tìm ra nguồn
gốc lỗi, nhưng chúng ta cũng có thể dùng những công cụ này để kiểm tra
chương trình hoặc tìm hiểu những ứng dụng khác nhau làm việc như thế
nào.
 Xử lý ổ đóa, thư mục và file
Khi lập trình trong Windows, nó rất quan trọng để có khả năng thêm, di
chuyển, tạo mới hoặc xóa những thư mục và file, lấy thông tin về và xử lý
ổ đóa. Visual Basic cho phép chúng ta xử lý ổ đóa, thư mục và file bằng hai
phương pháp : qua những phương htức cũ như là điều lệnh Open, Write#,
và qua một tập hợp các công cụ mới như FSO (File System Object)
 Thiết kế cho việc thi hành và tính tương thích

8
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
Visual Basic chia xẻ hầu hết những tính năng ngôn ngữ trong Visual
Basic cho những ứng dụng, bao gồm trong Microsoft Office và nhiều ứng
dụng khác. Visual Basic, VBScript, một ngôn ngữ script Internet, đều là
tập hợp con của ngôn ngữ Visual Basic.
 Phân phối những ứng dụng
Sau khi tạo một ứng dụng Visual Basic, ta có thể tự do phân phối bất kỳ
ứng dụng nào đã tạo bằng Visual Basic đến bất cứ ai dùng Microsoft
Windows. Ta có thể phân phối ứng dụng trên đóa, trên CD, qua mạng, trên
intranet hoặc Internet.
1.4. Tóm tắt ngôn ngữ
1.4.1.Biến
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trò tính toán trong quá trình xử lý

1.4.2.Các toán tử trong Visual Basic
1.4.3. Cấu trúc tuyển và cấu trúc lặp
1.4.3.1. Cấu trúc tuyển
 Cấu trúc tuyển If
Cú pháp 1 :
If <biểu thức luận lý> Then
… ‘Nếu biểu thức luận lý trên là True
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
End If
Cú pháp 2 :
If <biểu thức luận lý> Then

10
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
… ‘Nếu biểu thức luận lý trên là True
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này
Else
… ‘Ngược lại nếu biểu thức luận lý là
False
… ‘thì thực hiện đoạn lệnh này.
End If
 Cấu trúc tuyển Select Case
Cú pháp :
Select Case <biến hay biểu thức> ‘xét biến hay biểu thức này
Case <các giá trò> ‘Nếu biến hay biểu thức bằng các giá trò
này
<các câu lệnh> ‘thì thực hiện đoạn lệnh này

Case <các giá trò>


Next biến
1.4.3.3 Thủ tục
 Cách đònh nghóa thủ tục
Một thủ tục trước khi muốn sử dụng nó phải đònh nghóa nó. Dùng từ
khóa Sub để khai báo thủ tục như thế này.

12
§å ¸n tèt nghiƯp: Qu¶n Lý Sinh Viªn
Private/Pulic Sub <Tên thủ tục>
… <Các mã lệnh mà thủ tục này thực hiện>
End Sub ‘Chỗ kết thúc thủ tục.
 Nếu ta khai báo bằng từ khóa Public, thủ tục có thể được gọi để sử
dụng trong bất kỳ form nào trong chương trình.
 Nếu ta khai báo bằng từ khóa Private, thủ tục chỉ có thể dùng được
trong form có chứa nó mà thôi
 Thủ tục có truyền tham số
Khi một thủ tục được gọi mà có truyền thêm một số giá trò vào, các giá trò này
được gọi là các tham số của thủ tục đó. Để làm điều này, khi khai báo thủ tục ta cần ghi
thêm nó sẽ nhận bao nhiêu tham số bằng cú pháp như sau :
Private/Public Sub <Tên thủ tục> (<Tên tượng trưng cho tham số>
As <Kiểu>,…)

13
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
Phần II: Khảo Sát bàI toán
1.khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý
sinhh viên
2. Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống
Quản lý sinh viên các thông tin cơ bản liên quan đến sinh viên từ khi vào trờng,
phân khoa cho đến khi thi tốt ngiệp.

- Tổ chức học lại, thi
- Công bố điểm thi.
- Nhận các thông báo từ phòng đào tạo, công bố cho sinh viên và các đối
tợng có liên quan.
- Giải đáp các yêu cầu trong phạm vi và quyền hạn.
- Lu trữ thông tin liên quan đến điểm sinh viên.
3.3: Quy trình xử lý dữ liệu và quá trình xử ý dữ liệu trong hệ thống.
Qua điều tra, khảo sát, ta thấy quy trình làm việc cùng các loại giấy tờ
thông báo, báo cáo sử dụng trong quá trình quản lý sinh viên.
Sinh viên khi vào trờng đợc phòng đào tạo tiếp nhận, quản lý. Sau quá trình học
đại cơng điểm đợc lu lại theo từng học kỳ, từng môn. Dựa trên điểm này cùng
một vài điều kiện phụ và dựa vào quy định về việc phân khoa dựa vào điều kiện
của từng khoa. Phòng đào tạo sẽ xét xem đối tợng sinh viên nào đợc vào khoa
nào . những sinh viên vào các khoa sau đó các khoa sẽ xếp lớp, xếp ngành.
Điểm đại cơng của những sinh viên này đợc lu trữ theo từng lớp mới, để thuận
tiện khi lu trữ, bổ sung điểm sau đại cơng và kết quả học tập(ngoài ra còn các
thông tin tới điểm). Khi đã vào khoa, các sinh viên này sẽ đợc cả khoa quản lý.
Thông tin này sẽ đợc phòng đào tạo gửi xuống khoa. Đó là thông tin về danh
sách sinh viên có kèm theo điểm và các thông tin khác.
* Quá trình học tập của những sinh viên trong khoa diễn ra nh sau:
+ Đầu kỳ phòng đào tạo gửi một danh sách sinh viên các lớp của khoa,
lịch học xuống văn phòng khoa để công bố cho sinh viên biết( vì có tròng hợp
sinh viên bỏ học, dừng học nên danh sách mỗi kỳ thay đổi).

15
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
+ Trớc mỗi kỳ thi, phòng đào tạogửi xuống một thông báo tới các sinh
viên không đợc thi lần một, sẽ có điểm 0 trong bảng điểm. Những sinh viên có
đủ điều kiện thi sẽ và có điểm từng môn do giáo viên bộ môn chấm thi cung
cấp.


17
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
1/Các chức năng của chơng trình
+ Quản lý sinh viên
+ Quản lý thời khoá biểu
+ Quản lý thời điểm
+ Quản lý danh mục
+ Tra cứu
+ Báo Cáo Thống Kê
1.1/ Quản lý hồ sơ
+ Nhập hồ sơ: việc nhập hồ sơ sinh viên đợc thực hiện khi có sinh viên
mới:
Thông tin bao gồm:
- Mã sinh Viên:
- Họ tên: Ghi họ và tên sinh viên
- Quê Quán: Ghi hộ khẩu thơng trú của sinh viên
- Ngày sinh: Ngày sinh của sinh viên
1.2/ Quản lý Danh Mục:
- Quản lý lớp: Sĩ số lớp, giáo viên chủ nhiệm, năm thứ bao nhiêu.
- Quản lý khoa: ngành có bao nhiêu lớp, thời gian học của từng chuyên
ngành
- Quản lý môn học: số trình học, giáo viên giảng dạy
-Xét khen thởng:
-Hình thức kỷ luật:
1.3/ Quản lý thời khoá biểu:
- Nhập thời khoá biểu: Cập nhật thông tin về lịch học của từng lớp.
- Nhập lịch thi: Cập nhật lịch thi học kỳ, lịch thi lại lịch học lại
- Nhập thông báo:Cập nhật các thông báo
- Thông tin giả đáp: Các thông tin trả lời

2) <5.

19
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
2/ Phân Tích Hệ Thống
2.1. Sơ đồ chức năng

Tìm Kiếm
DS Thi
Báo Cáo
Thống Kê
Cập nhật điểm
Thông báo điểm
Cập nhật ĐV
QL điẻm
QUảN Lý Sinh viên
DS Thi lại
Tìm Kiếm
Sinh Viên
Tìm Kiếm
Điểm
SV Nợ Môn
KQ Học Tập
SV lên lớp
SV Học Bổng
QL Sinh Viên
Cập nhật SV
Cập nhật lịch thi
Cập nhậ lịch học
QL TKB

Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
b/ Mức Đỉnh:

QL Danh
Mục
QL Sinh
Viên
Cập nhật SV
Cập nhật ĐV
Cập nhật Điểm
Danh sách thi
Cập nhật lịch học
Danh sách thi lại
Cập nhật lịch thi
Tìm Kiếm
QL Điểm
QL TKB
Cập nhật lớp
Cập nhật khoa
Yêu cầu tìm kiếm
Kết quả học tập
SV đạt học bổng
Báo Cáo
Và Thống
Lưu Trữ
TT Trả lời
Phòng đào tạo
23
Đồ án tốt nghiệp: Quản Lý Sinh Viên
c/ Mức dới đỉnh:

Sinh viên
Tìm kiếm
theo mã sv
Tra cứu điểm
Kết quả học
tập
SV lên lớp
SV nợ môn
SV đạt học
bổng
Giáo Vụ
Phòng đào tạo
Lu trữ
Giáo vụ
Phòng đào tạo
Lu trữ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status