Tìm hiểu về php - Pdf 10

Vietebooks Nguyễn Hoàng Cương
Php Tutorial
1. Php là gì?
PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script , chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt.
VD:
<html>
<head>
<title>Example</title>
</head>
<body>
<?php echo "Hi, I'm a PHP script!"; ?>
</body>
</html>
Mã PHP được đặt trong kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc ra khỏi chế độ PHP
2. Cài đặt như thế nào?
Cài PHP trên nền Window với IIS version 3 hoặc 4:
- Copy php.ini - dist vào thư mục Window. Đổi tên thành php.ini
- Sửa file php.ini như sau:
- Đặt lại đường dẫn mục : 'extension_dir' chuyển tới vị trí cài đặt php hoặc nơi để các file php_*.ini.
VD : c:\php
- Đặt đường dẫn chính xác đến file: browscap.ini trong thư mục Window.
- Chạy MMC , chọn Web site hoặc thư mục của ứng dụng
- mở mục Property của thư mục , chọn vào Home Directory, Virtual Directory hay Directory.
- Vào mục: Configuration->App Mappings ->Add->Executable : c:\php\php.exe %s %s. Chú ý phải
có %s %s .
- Trong ô Extension, đánh đuôi file bạn muốn gắn với mã php. Thường là .php hoặc .phtml
- Đặt chế độ sercurity thích hợp. Nếu dùng hệ thống NTFS, cần đặt cho phép thực hiện với thư
mục có php.exe
II.Ngôn ngữ PHP:
1. Có 4 cách để dùng PHP;
1. <? echo ("this is the simplest, an SGML processing instruction\n"); ?>

VD :$a = 1.234; $a = 1.2e3;
Chú ý: Khi sử dụng các số thực để tính toán , có thể sẽ làm mất giá trị của nó. Vì vậy, nên sử dụng
các hàm toán học trong thư viện chuẩn để tính toán.
2.3 Xâu :
Có 2 cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (") hoặc giữa 2 dấu ngoặc đơn (').
Chú ý: Các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc đơn.
2.4 : Mảng :
Mảng thực chất là gồm 2 bảng : bảng chỉ số và bảng liên kết.
a. Mảng 1 chiều : Có thể dùng hàm : list() hoặc array() hoặc liệt kê các giá trị của từng phần iử
trong mảng để tạo mảng . Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạo thành 1 mảng. --> Dùng giống
trong C
Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(), usort(), and uksort() để sắp
xếp mảng. Tuỳ thuộc vào việc bạn định sắp xếp theo kiểu gì.
b. Mảng nhiều chiều: Tương tự C. bạn có thể dùng như VD sau:
$a[1] = $f; # one dimensional examples
$a["foo"] = $f;
$a[1][0] = $f; # two dimensional
$a["foo"][2] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)
$a[3]["bar"] = $f; # (you can mix numeric and associative indices)
PHP3 không thể tham chiếu trự tiếp từ một mảng nhiều chièu khi ở bên trong 1 xâu:
VD :
$a[3]['bar'] = 'Bob';
echo "This won't work: $a[3][bar]";
Kết quả trả ra sẽ là: This won't work: Array[bar].
Nhưng với VD sau sẽ chạy đúng:
$a[3]['bar'] = 'Bob';
echo "This will work: " . $a[3][bar];
Với PHP4, vấn đề sẽ được giả quyết bằng cách cho mảng vào giữa 2 dấu ngoặc móc { }
VD : $a[3]['bar'] = 'Bob';
echo "This will work: {$a[3][bar]}";

Function Sum () {
global $a, $b;
$b = $a + $b;
}
Sum ();
echo $b;
Khi có khai báo global ở trên, $a và $b được cho biết đó là những biến toàn cục. Nếu không có
khai báo global, $a và $b chỉ được coi là các biến bên trong hàm Sum(). Điều này khác với C
Một cách khác để dùng biến toàn cục trong 1 hàm là ta dung mảng $GLOBAL của PHP
VD ở trên sẽ có thể viết như sau:
$a = 1;
$b = 2;
Function Sum () {
$GLOBALS["b"] = $GLOBALS["a"] + $GLOBALS["b"];
}
Sum ();
echo $b;
Một chú ý khác là khai báo static. Với khai báo này bên trong một hàm với 1 biến cục bộ, giá trị của
biến cục bộ đó sẽ không bị mất đi khi ra khỏi hàm.
VD :
Function Test () {
static $a = 0;
echo $a;
$a++;
}
Với khai báo như trên , $a sẽ không mất đi giá trị sau khi thực hiện lơi gọi hàm Test() mà $a sẽ
Trang 3
Vietebooks Nguyễn Hoàng Cương
được tăng lên 1 sau mỗi lần gọi hàm Test().
3.3 Tên biến:

Khi người dùng click chuột trên ảnh, form tương ứng sẽ được gửi tới server kèm theo 2 giá trị
thêm vào : sub_x và sub_y. Những biến này sẽ lưu giữ toạ đọ mà người dùng đã click chuột trên
ảnh. Người lạp trình có kinh nghiệm sẽ thấy rằng trên thực tế, trình duyệt gửi các giá trị có chu kỳ
thời gian nhưng PHP đã tạo cảm giãc gần như việc gửi các giá trị đó là liên tục.
HTTP Cookies :
PHP hỗ trỡ HTTP cookies theo định dạng của Netscape. Cookies file lưu giữ thông tin của các
trình duyệt từ xa và qua đó có thể theo dõi hay nhận biết người sử dụng. Có thể dùng Cookies
bằng hàm SetCookie(). Hàm này cần được gọi trước khi thông tin được gửi tới trình duyệt. Bất kỳ
cookie nào gửi tới bạn từ máy khách (client) sẽ tự động chuyển thành dữ liệu của phương thức
GET và POST.
Nếu bạn muốn có nhiều giá trị trong 1 cookie, chỉ cần thêm vào dấu [ ] với tên của cookie.
VD :
SetCookie ("MyCookie[]", "Testing", time()+3600);
Chú ý rằng cookie sẽ thay thế cho cookie cùng tên, trừ trườg hợp khác đường dẫn hoặc miền.
BIẾN MÔI TRƯỜNG:
Trang 4
Vietebooks Nguyễn Hoàng Cương
PHP tự động tạo biến cho các biến môi trường như 1 biến bình thường của PHP
VD :
echo $HOME; /* Shows the HOME environment variable, if set. */
Vì thông tin tới qua các phương thức GET, POST , Cookie cũng tự đông tạo các biến PHP, thỉnh
thoảng bạn nên đọc 1 biến từ môi trường để chắc chắn rằng bạn có đúng version. Hàm getenv()
và putenv() giúp bạn đọc và ghi với các biến môi trường.
DẤU CHẤM TRONG TÊN BIẾN:
Bình thường, PHP không thay đổi tên biến khi biến đó được truyền vào đoạn script. Tuy nhiên, nên
chú ý rằng dáu chấm (.) không phải là một ký hiệu hợp lệ trong tên biến đối với PHP. Vì vậy, PHP
sẽ tự động thay thế các dấu chấm bằng dấu gạch dưới.(_)
4. CONSTANTS
PHP định nghĩa sẵn một vài hằng số:
_FILE_ : tên của script file đang được thực hiện.

the increment, 2*6 = 12 to $f */
$g = double(++$e); /* assign twice the value of $e after
the increment, 2*7 = 14 to $g */
$h = $g += 10; /* first, $g is incremented by 10 and ends with the
value of 24. the value of the assignment (24) is
then assigned into $h, and $h ends with the value
Trang 5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status