CÂU HỎI TÀ I CHÍNH TIỀN TỆ
Câu 1: Phân tích nội dung phân cấp quản lý NSNN theo luật NSNN :
Về hình thức
: phân cấp quản lý NSNN là phân đònhk trách nhiệm, quyền hạn của các cấp
chính quyền nhà nước trong việc quản lý và điều hà nh hoạt động của NSNN.
Về thực chất:
phân cấp quản lý NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữ a chính quyền
nhà nước TW và các cấp cơ quan nhà nước ở đòa phương trong toà n bộ hoạt động của
NSNN. Nội dung quan trọng nhất trong phân cấp quản lý NSNN chính là xác đònh các
khoản thu và nhiệm vụ chi của từ ng cấp NSNN.
* Phân đònh thu giữ a các cấp:
+ Xét về mặt lý thuyết : có 4 phương pháp thực hiện phân phối nguồn thu giữ a các cấp NS
nhà nước.
_ Phương pháp thu đủ chi đủ: theo phương pháp này toà n bộ số thu của các cấp NS đều
đựơc tập trung và o NS TW, mọi nhu cầu chi của đòa phương đều do NSTW chuyển về cấp
phát. Phương pháp nà y đảm bảo cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung mọi nguồn lực
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước, song phương pháp
nà y là m cho đòa phương luôn ở thế bò động.
_ Phương pháp khoán gọn: theo phương pháp nà y nhà nước trung ương phân đònh cho đòa
phương được thu một số khoản thu nhất đònh. Các khoản thu nà y được dà nh trọn vẹn cho
NS đòa phương để đảm bảo các nhiệm vụ chi được giao . Phương pháp nà y khuyến khích
đòa phương tích cực khai thác và bồi dưỡ ng nguồn thu của mình nhưng không chú ý thích
đáng đến nguồn thu của TW.
_ Phương pháp dự phần: theo phương pháp nà y, mỗi cấp ngân sách được hưởng 1 phần từ
các khoản thu chung của NSNN . Tỷ lệ phân phối nguồn thu giữ a các cấp NSNN được gọi
là tỷ lệ điều tiết và nguồn thu của từ ng cấp NSNN được hưởng gọi là thu điều tiết hay thu
phân chia theo tỷ lệ %. Phương pháp nà y kích thích đòa phương quan tâm đến nguồn thu
chung của nhà nước. Song vấn đề khó là việc xác đònh tỷ lệ điều tiết, thờ i gian ổn đònh tỷ
lệ điều tiết và trong thờ i gian ổn đònh tỷ lệ điều tiết nếu điều kiện nền kinh tế có nhiều
biến đổi thì sẽ xử lý nguồn thu của từ ng cấp NS như thế nà o.
_ Thuế suất có 4 mức : 0%, 5%, 10%, 20%.
+ Phương pháp tính thuế: (2 phương pháp)
_ Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra + thuế VAT đầu và o.
Thuế VAT đầu ra = giá tính thuế x thuế suất.
Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn mua hàng
hóa dòch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT hà ng hóa NK
_ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Thuế VAT phải nộp = GTGT của hà ng hóa – dòch vụ x thuế suất.
GTGT của hà ng hóa , dòch vụ = Giá thanh toán của hà ng hóa, dòch vụ bán ra – Giá thanh
toán của hà ng hóa, dòch vụ mua và o tương ứng.
Nhìn trên hoá đơn ta thấy:
Tiền hà ng…
Tiền thuế VAT…
Tổng cộng tiền thanh toán…
Như vậy giá thanh toán là giá đã bao gồm cả thuế VAT.
b/ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
Thuế TTĐB thu và o 1 số hà ng hóa, dòch vụ cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dù ng đã liệt
kê trong danh mục chòu thuế TTĐB. Thuế TTĐB là 1 loại thuế gián thu , thuế được nộp
và o giá bán và do ngườ i tiêu dù ng phải gánh chòu khi mua hà ng hóa, dòch vụ nhưng thu
qua các cơ sở sản xuất , kinh doanh dòch vụ. Các mặt hà ng chỉ chòu thuế TTĐB 1 lần ở
khâu sản xuất, kinh doanh dòch vụ và ở khâu NK.
Ngườ i nộp thuế bao gồm các tổ chức , cá nhân sản xuất, NK hà ng hóa và kinh doanh dòch
vụ thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB .
Đối tượng đánh thuế là giá tính thuế NK cộng thuế NK; đối với dòch vụ là giá cung ứng
dòch vụ chưa có thuế TTĐB.
Thuế TTĐB được xác đònh dựa trên các căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế TTĐB = Giá tính thuế đơn vò hà ng hóa, dòch vụ x thuế suất.
Thuế TTĐB là 1 loại thuế có tác dụng hướng dẫn sản xuất và tiêu dù ng . Thông qua hệ
Số thuế XK, NK phải nộp = Số lượng hà ng NK, XK x Giá tính thuế hà ng XK, NK x Thuế
suất hà ng NK, XK.
Thuế XK, NK là 1 khoản thu quan trọng và chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong tổng số thu về
thuế của NSNN. Tác dụng cơ bản của loại thuế nà y thể hiện ở chỗ kích thích sản xuất nội
đòa hướng về XK, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể XK với chất lượng tốt đủ
sức cạnh tranh với các loại hà ng hóa trên thò trườ ng thế giới và kích thích mở rộng quan
hệ giao lưu thương mại quốc tế.
Câu 3: Trình bày bản chất và các chức năng của tiền tệ :
1/ Bản chất:
+ Sự ra đờ i của tiền tệ : gắn với các quá trình phát triển của hà ng hóa. Trong giai đoạn
đầu ngườ i ta trao đổi hà ng hóa trực tiếp với nhau: H1 – H2, việc trao đổi hà ng hóa trực
tiếp như trên tạo điều bất tiện rất lớn cho nhữ ng ngườ i tham gia quan hệ trao đổi là cần
phải tìm đúng ngườ i vừ a có hà ng hóa mà mình cần, vừ a có nhu cầu về hà ng hóa của mình.
Do đó trao đổi ngà y cà ng mở rộng. Để giải quyết khó khăn, ngườ i ta tiến hà nh trao đổi
hà ng hóa gián tiếp thông qua vật trung gian: H1 – vật trung gian – H2, sự ra đờ i của vật
trung gian đánh dấu giai đoạn mở đầu cho sự xuất hiện của tiền tệ.
+ Bản chất:
_ Từ nguồn gốc ra đờ i của tiền tệ , ta hiểu thực chất tiền tệ là 1 hà ng hóa đặc biệt, đóng
vai trò vật trung gian trong trao đổi hà ng hóa. Tiền tệ là 1 hà ng hóa vì bản thân nó có giá
trò và giá trò sử dụng , thông thườ ng nó cò n có giá trò sử dụng đặc biệt: tiền tệ là thước đo
giá trò và là phương tiện trao đổi cho cả thế giới hà ng hóa.
_ Từ khi xuất hiện đến nay, tiền tệ đã có sự thay đổi cơ bản. Ban đầu tiền tệ tồn tại dưới
hình thức hóa tệ, vì vậy bản thân tiền tệ có giá trò nội tại, do đó ta gọi là tiền thực chất.
Ngà y nay, các nước đều áp dụng chế độ lưu thông tiền giấy bất khả hoán, tiền giấy được
lưu hành hoàn toà n dựa trên sự tín nhiệm, không có giá trò bản thân. Vì vậy nhữ ng ngườ i
theo học thuyết duy tâm hiện đại cho rằng phẩm chất tiền tệ là “Sự quy ước xã hội nhân
tạo”, theo họ bất cứ phương tiện nà o đáp ứng đủ 4 công dụng là : đo lườ ng, giá trò trung
gian trao đổi, bảo toà n giá trò và phương tiện thanh toán đều được xem là tiền tệ.
hà ng hóa là 1 sự tiến bộ hơn hẳn so với trao đổi hà ng hóa trực tiếp. Điều nà y thể hiện ở
chỗ quá trình trao đổi hà ng hóa được tách thà nh 2 giai đoạn riêng biệt là BÁN và MUA.
Nhờ đó ngườ i ta có thể bán hà ng hóa ở chỗ này và mua hà ng hóa ở chỗ khác, bán hàng
hóa lúc nà y và mua hà ng hóa lúc khác.
_ Trong khi thực hiện phương tiện lưu thông, có thể sử dụng tiền dấu hiệu vì mục đích của
ngườ i bán hà ng là dù ng tiền thu được để mua hà ng hoá khác. Đây là cơ sở quan trọng cho
sự xuất hiện của tiền tệ dấu hiệu (tín tệ).
_ Để thực hiện tốt chức năng lưu thông: tiền tệ phải thỏa mã n một số điều kiện sau đây:
Sức mua của đồng tiền phải tương đối ổn đònh vì ngườ i bán thườ ng từ chối nhận nhữ ng
đồng tiền bò mất giá nhanh chóng. Phải có đủ số lượng tiền tệ để đáp ứng nhu cầu trao đổi
hà ng hóa. Nạn khan hiếm tiền là nguyên nhân gây ách tắc cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh, cơ cấu tiền tệ phải đáp ứng được nhu cầu giao dòch của công chúng, nghóa là
trong lưu thông bao gồm nhiều loại tiền có mệnh giá khác nhau với tỷ lệ thích hợp, thiếu
hoặc thừ a tiền có mệnh giá nhỏ đều gây trở ngại không ít đến các hoạt động kinh tế.
* Chức năng phương tiện thanh toán:
Tiền tệ thực hiện cả phương tiện thanh toán khi nó được sử dụng để chi trả, mà khoản chi
trả nà y không trực tiếp gắn với công thức H1 – T – H2, không trực tiếp gắn với việc bán
hoặc mua hà ng hóa (tiền cho vay, trả nợ, nộp thuế, trả lương…)
* Chức năng phương tiện cất trữ :
_ Trong chức năng nà y tiền tệ được rút ra khỏi lónh vực lưu thông đi và o cất trữ để thỏa
mã n các nhu cầu ở các thờ i kỳ sau.
_ Điều kiện cơ bản để dù ng là m phương tiện cất trữ là tiền tệ phải có sức mua ổn đònh.
Dựa theo nguyên tắc trên thì tiền thực chất có đầy đủ giá trò (và ng) cũ ng không thực hiện
thật tốt được chức năng phương tiện cất trữ bởi lẽ và ng bò mất giá nghiêm trọng. Đối với
tiền dấu hiệu thì loại nà y thườ ng bò mất giá nên không là m được chức năng phương tiện
cất trữ nếu không được bù đắp giá trò bằng lã i suất danh nghóa lớn hơn tỷ lệ lạm phát.
Câu 4: Các biện pháp thực hiện chống LP:
+ Các biện pháp kìm chế LP rất đa dạng, tuỳ theo điều kiện của mỗi quốc gia mà có thể
áp dụng nhữ ng biện pháp khác nhau. Có thể chia các biện pháp kìm chế LP thà nh 2 loại :
a/ Các chức năng của tín dụng
: bao gồm 2 chức năng cơ bản:
+ Tập trung và phân phối lại vốn: tiền tệ trên cơ sở có hoà n trả, đây là 2 quá trình thống
nhất trong sự vận hà nh của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như
chiếc cầu nối giữ a các nguồn cung – cầu về tiền tệ. Với chức năng nà y, tín dụng đã trực
tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thờ i thừ a từ các cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ
sung kòp thờ i cho nhữ ng doanh nghiệp nhà nước hoặc cá nhân đang khó khăn về vốn .
Điều nà y có nghóa là :
_ Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập trung nhữ ng nguồn vốn tạm thờ i trong xã hội .
_ Ở khâu phân phối vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, cá
nhân và cho cả ngân sách. Khác với phương pháp ngân sách, phân phối vốn qua hệ thống
tín dụng là dựa trên cơ sở hoà n trả lại, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sản xuất – lưu thông
hà ng hóa và dòch vụ, qua đó, nó góp phần gia tăng đáng kể và o nhòp độ tăng trưởng của
nền kinh tế trong từ ng thờ i kỳ nhất đònh.
Thực hiện chức năng nà y, tín dụng cò n góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
cho xã hội. Điều nà y được thể hiện qua việc động viên kòp thờ i nhữ ng nguồn vốn nhà n rỗi
trong xã hội được đưa và o chu chuyển, nghóa là tín dụng đã là m giảm lượng tiền dư thừ a,
tăng nhòp độ vò ng quay của tiền tệ nhằm ổn đònh lưu thông tiền tệ. Mặt khác, để thực hiện
quá trình tập trung vốn ngoà i hình thức vay mượn trực tiếp bằng tiền, các chủ thể cầu vê
vốn có phát hà nh các chứng từ có giá trò như tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…Điều nay giúp
là m giảm chi phí lưu thông khác như : in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền…
Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng
+ Kiểm soát các hoạt động kinh tế : chức năng này sẽ phát huy được tác dụng nhưng lại
phụ thuộc và o sự phát triển của chức năng trên.
_ Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh mức độ
phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng tiền tệ nhà n rỗi trong xã hội , nhu cầu vốn
trong từ ng thờ i kỳ …Từ đó, giúp ta có cái nhìn tổng quát về quan hệ cân đối lớn trong nền
kinh tế, đặc biệt là quan hệ tích lũ y và tín dụng.
_ Trong hoạt động cho vay, để góp phần đảm bảo an toà n về nguồn vốn, NH luôn thực
hiện quá trình điều tra tà i chính. Bên cạnh đó, tín dụng NH cò n phản ánh kòp thờ i tình hình
_ Tín dụng thương mại có 3 đặc điểm:
• Cho vay dưới dạng hà ng hóa: đây là lượng hà ng hóa chuẩn bò đưa đi để chuyển
thà nh tiền nên mặc dù ngườ i đi vay nhận được khoản tín dụng dưới dạng hàng hóa
nhưng khi đến hạn trả nợ thì phải hoà n trả thà nh 1 số tiền nhất đònh.
• Các chủ thể trong quan hệ tín dụng nà y đều là các nhà doanh nghiệp trực tiếp hoạt
động nên lónh vực sản xuất kinh doanh.
• Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại phù hợp với quá trình phát triển
của sản xuất và lưu thông hà ng hóa.
_ Hạn chế của tín dụng thương mại:
•
Quy mô tín dụng: do giá trò hà ng hóa bán chòu có hạn nên tín dụng thương mại
không thể thỏa mã n nhu cầu vay với khối lượng lớn.
•
Thờ i gian tín dụng: tín dụng thương mại phổ biến là tín dụng ngắn hạn vì không thể
bán chòu trong thờ i hạn quá lâu sẽ ảnh hưởng tới luân chuyển vốn của ngườ i bán.
•
Phương hướng: tín dụng thương mại chỉ xảy ra khi ngườ i đi vay có nhu cầu về giá
trò sử dụng của hà ng hóa đem ra bán chòu.
• Phạm vi: tín dụng thương mại chỉ phát sinh giữ a các doanh nghiệp có quan hệ thân
tín.
+ Tín dụng NH:
_ Tín dụng NH là quan hệ vay mượn giữ a một bên là NH (hoặc các tổ chức tín dụng nói
chung) và một bên là các tổ chức kinh tế , các tổ chức xã hội, các tầng lớp dân cư.
_ Tác dụng của tín dụng NH:
•
Nhờ và o việc huy động vốn mà NH tích lũ y được 1 nguồn vốn tín dụng dồi dà o đủ
khả năng cho vay với quy mô lớn.
•
Nhờ cơ cấu nguồn vốn của NH đa dạng (nguồn vốn chủ sở hữ u, tiền gởi ngắn hạn,
nà o có mức độ lạm phát hơn thì sức mua của đồng tiền đó sẽ yếu đi so với đồng tiền kia.
+ Ảnh hưởng của tình hình cán cân thanh toán quốc tế:
Nếu cán cân thanh toán quốc tế thườ ng xuyên bò bội chi thì nhu cầu ngoại tệ sẽ tăng lên,
hệ quả là tỷ giá hối đoái giữ a ngoại tệ so với nội tệ sẽ tăng lên. Ngược lại, nếu cán cân
thanh toán quốc tế thườ ng xuyên được bội thu thì giá ngoại tệ có xu hướng giảm.
+ Ảnh hưởng của nhân tố quan hệ cung – cầu ngoại tệ:
Nếu số cung nhỏ hơn số cầu về ngoại tệ thì giá ngoại tệ sẽ tăng lên, nói cách khác, tỷ giá
hối đoái tăng lên, nội tệ bò mất giá. Ngược lại, nếu số cung lớn hơn số cầu về ngoại tệ thì
tỷ giá hối đoái sẽ giảm đi.
+ Ảnh hưởng của nhân tố lã i suất tín dụng:
Các luồng tư bản di động nước ngoà i luôn bò thu hút và o các thò trườ ng tiền tệ có mức lãi
suất cao. Chính vì vậy, lã i suất tín dụng tăng lên có thể là m cho ngoại tệ đổ dồn và o quốc
gia, đưa đến hệ quả là tỷ giá hối đoái giữ a ngoại tệ so với nội tệ giảm đi và ngược lại.
Ngoà i các yếu tố trên, một số yếu tố khác như: chính sách tiền tệ, sự kiện CT, KT, XH,
chiến tranh, thiên tai, yếu tố tâm lý, đầu cơ…cũ ng ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
b/ Các phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái:
+ Chính sách chiết khấu:
Khi tỷ giá biến động, NHTW với vai trò điều tiết vó mô nền kinh tế có thể thực hiện thay
đổi lã i suất tái chiết khấu, trên cơ sở đó, là m thay đổi lã i suất tín dụng trên thò trườ ng.
Điều nà y có tác dụng kích thích đối với việc di chuyển vốn ngắn hạn từ nước nà y sang
nước khác, từ đó là m dẫn đến sự thay đổi cung và cầu ngoại hối là m cho tỷ giá được bình
ổn.
Tuy nhiên chính sách chiết khấu chỉ có vai trò nhất đònh trong quá trình tác động đến tỷ
giá hối đoái vì đứng về mặt lý luận, giữ a tỷ giá và lã i suất dựa trên cơ sở khác nhau. Hơn
nữ a, lã i suất không phải là nhân tố duy nhất quyết đònh đến sự vận động vốn giữ a các
nước mà cò n phụ thuộc và o tình hình lạm phát, tốc độ mất giá của đồng tiền, tình hình
biến động KT – CT của mỗi nước.
+ Chính sách hối đoái:
Nguyên lý cơ bản của phương pháp nà y là NHTW thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
cả của khoản tiền cho vay là lã i suất trên thò trườ ng.
_ Nó diễn ra giữ a NHTW với các tổ chức tín dụng hoặc giữ a các tổ chức tín dụng với nhau
trong điều kiện NH TM hoặc các tổ chức tín dụng có số dư tạm thờ i về khả năng chi trả,
trong khi một số tổ chức tín dụng đang gặp khó khăn về huy động nguồn vốn.
_ Nghiệp vụ nà y được thực hiện thông qua các hình thức:
•
Cho vay bằng tiền: gồm các loại tín dụng như : tín dụng hà ng ngà y, tín dụng theo
yêu cầu, tín dụng cuối kỳ , tín dụng có kỳ hạn…
•
Chiết khấu lại các chứng từ có giá qua đó hình thà nh lã i suất chiết khấu.
• Cầm cố lại các chứng từ có giá: nghiệp vụ nà y là nghiệp vụ NHTW cho NHTM
vay vốn và được bảo đảm bằng các chứng từ có giá.
+ Nghiệp vụ mua và bán giấy tờ có giá ngắn hạn:
_ Công cụ lưu thông chủ yếu của nghiệp vụ nà y là các trái phiếu ngắn hạn được phát hành
từ thò trườ ng tiền tệ sơ cấp và sẽ được tổ chức mua bán trên thò trườ ng thứ cấp.
_ Nghiệp vụ nà y gắn với hoạt động mang tính thương mại trên thò trườ ng tiền tệ và được
phát sinh trong điều kiện một số chủ thể kinh tế cần bổ sung thêm nguồn vốn bằng tiền
của mình nên phải bấn bớt một lượng
_ Cổ phiếu ghi danh là loại cổ phiếu có ghi tên ngườ i sở hữ u nó. Cổ phiếu ghi danh có 2
loại: cổ phiếu ghi danh không chuyển nhượng và cổ phiếu ghi danh chuyển nhượng có
điều kiện.
_ Cổ phiếu vô danh là loại cổ phiếu không ghi tên ngườ i sở hữ u.
+ Căn cứ và o quyền lợi được hưởng có: Cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thườ ng.
_ Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu có mức cổ tức cố đònh và được ghi rõ trên cổ phiếu lúc
phát hà nh, với cổ phiếu nà y thu nhập của cổ đông không phụ thuộc và o kết quả tà i chính
và chính sách chia lã i của công ty. Tính ưu đã i được biểu hiện ở chỗ được chia cổ tức trước
loại cổ phiếu thườ ng: trườ ng hợp công ty bò thanh lý, phần tà i sản của công ty sau khi trả
các khoản nợ của công ty sẽ được ưu tiên hoà n vốn cho cổ đông có cổ phiếu ưu đã i,
_ Cổ phiếu thườ ng có mức cổ tức phụ thuộc và o kết quả kinh doanh của công ty.
+ Căn cứ và o phương thức góp vốn có: cổ phiếu hiện kim và cổ phiếu hiện vật.
trườ ng chứng khoán để có thể đầu tư có hiệu quả.
+ Nguyên tắc đấu giá chứng khoán và thực hiện theo trình tự ưu tiên: ở sở giao dòch chứng
khoán, thờ i giá của mỗi loại cổ phiếu được hình thà nh sau mỗi phiên giao dòch, được
quyết đònh bởi tình hình cung cầu chứng khoán tại phiên giao dòch đó, không ai có quyền
đònh giá hoặc can thiệp và o việc hình thà nh thờ i giá chứng khoán. Giá được xác đònh bởi
các phương pháp:
_ Phương pháp dò tìm: khi có lệnh mua hoặc bán cổ phiếu đưa và o thò trườ ng, sở giao dòch
chứng khoán sẽ xử lý ngay lập tức từ ng lệnh bằng cách dò tìm đối tác của lệnh, nếu có đối
tác thì các lệnh mua được thực hiện, nếu không có đối tác thì lệnh đó phải chờ .
_ Phương pháp đấu giá các lệnh đặt hà ng: sở giao dòch chọn loại chứng khoán có doanh số
giao dòch lớn và đang có sức hút đối với ngườ i đầu tư trên thò trườ ng để thực hiện đấu giá
sà n giao dòch.
Tính ưu tiên được thể hiện: Hàng ngày phò ng giao dòch tiếp nhận nhiều lệnh đặt hà ng, do
đó các lệnh mua hoặc bán cổ phiếu sẽ được sắp xếp lại theo nguyên tắc ưu tiên trước sau:
trước hết là ưu tiên về giá, ai đưa giá cao sẽ được ưu tiên mua, ai đưa giá thấp sẽ được ưu
tiên bán. Tiếp theo ưu tiên mua bán được sắp xếp theo thứ tự thờ i gian, tức là nhữ ng lệnh
mua bán cù ng giá thì lệnh nà o đưa ra trước sẽ ưu tiên.
c/ Các phương thức giao dòch trên sở giao dòch chứng khoán:
+ Giao dòch trao ngay:
Sau khi đặt lệnh hà ng được thực hiện xong, ngườ i mua phải thanh toán tiền và ngườ i bán
phải giao ngay chứng khoán, hoặc việc thanh toán và giao chứng khoán sẽ được thực hiện
trong và i ngà y tới. Loại giao dòch nà y thườ ng diễn ra phổ biến đối với nhữ ng nhà đầu tư
mà mục đích của họ là nhằm đầu tư dà i hạn và hưởng lợi tức lâu dà i. Nó gồm các hình
thức:
_ Mua bán tại phò ng giao dòch.
_ Mua bán qua điện thoại.
_ Mua bán qua hệ thống máy tính.
+ Giao dòch đònh kỳ :
Với phương thức giao dòch nà y đôi bên mua bán sẽ ký với nhau nhữ ng hợp đồng có kỳ