Tài liệu Các suy luận để giải nhanh bài tập trắc nghiệm - Pdf 10

Giáo án dạy khối- dạy thêm
Giáo viên : trần hữu tuyến
Cách SUY Luận Để GIải NHANH bài tập TRắc NGHiệm
1. Công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (C
n
H
2n+1
)
m
. A thuộc dãy đồng đẳng nào?
A- Ankan. B Anken. C Ankin. D- Aren
2- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10
thu đợc 17,6g CO
2
và 10,87g
H
2
O. Giá trị của m là:
3- Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu đợc 9, 45g H
2
O cho sản phẩm cháy vào
dung dịch Ca(OH)

H
10,
C - C
4
H
10,
và C
5
H
12
D- C
5
H
12
và C
6
H
14
Đáp án A
Giải ra
n
= 2,5
6- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lợt đi
qua bình 1 đựng P
2
O
5
d và bình 2 đựng KOHrắn , d thấy bình 1 tăng 4,14g; bình 2 tăng
6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là:
A - 0,06 B - 0,09 C- 0,03 D- 0,045

A Ankan B Anken C- Ankin D - Aren
Đáp án: B
Suy luận: n
CO2
= 0,5 , n
H2O
=
18
9
= 0,5

n
CO2
= n
H2O
Vậy 2 hiđrocacbon thuộc dãy anken.
10- Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có
cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% brom trong
dung môi CCl
4
. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu đợc 0,6 mol CO
2
. Ankan và anken
đó có công thức phân tử là :
A - C
2
H
6
, C
2

11- Đốt cháy hoàn toàn V lit ( đktc ) một ankin thể khí thu đợc CO
2
và H
2
O có tổng khối
lợng là 25,2g . Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)
2
d thu đợc 45g kết tủa .
1. V có giá trị là:
A 6,72 lit, B 2,24 lit, C 4,48 lit, D- 3,36 lit
Đáp án: D.
V
ankin
= 0,15 . 22,4 = 3,36 lit
2- Công thức phân tử của ankin là :
A C
2
H
2
B C
3
H
4
C C
4
H
6
D C
5
H

2
(đktc) thu đợc là:
A - 2,24 lit B - 1,12 lit C - 3,36 lit D- 4,48 lit
Đáp án: A
14- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin đợc 0,2 mol H
2
O. Nếu hiđro hoá hoàn toàn 0,1 mol
ankin này rồi đốt thì số mol H
2
O thu đợc là :
A 0,3 B 0,4 C 0,5 D 0,6
Đáp án: B
15- A, B là 2 rợu no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6g A và
2,3g B tác dụng hết với Na thu đợc 1,12 lit H
2
(đktc). Công thức phân tử của 2 rợu là:
A - CH
3
OH, C
2
H
5
OH, B - C
2
H
5
OH, C
3
H
7

2
.
Cho a g C
2
H
5
OH tác dụng với 6g CH
3
COOH (có H
2
SO
4
đặc xúc tác và t
o
giả sử hiệu suất là
100%) đợc c g este. c có giá trị là :
A- 4,4g B- 8,8g C- 13,2g D- 17,6g
Đáp án: B
Suy luận : n
C2H5OH
= n
CH3COOH
=
2
1
n
CO2
= 0,1 mol.
n
CH3COOC2H5

đợc sau phản ứng vào bình nớc lạnh để ngng tụ hơi chất lỏng và hoà tan các chất có thể tan
đợc, thấy khối lợng bình tăng 11,8g.
Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thu đợc 21,6g bạc
kim loại. Khối lợng CH
3
OH tạo ra trong phản ứng hidro của HCHO là :
A-8,3g B-9,3g C-10,3g D-1,03g
Đáp án: C
Giáo án dạy khối- dạy thêm
Giáo viên : trần hữu tuyến
19- Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
trong amoniac thì khối lợng Ag thu đợc là :
A-108g B-10,8g C-216g D-21,6g
Đáp án: A
Suy luận : 0,1 mol HCOOH cho 0,2 mol Ag
0,2 mol HCHO cho 0,8 mol Ag
Vậy thu đợc 1 mol Ag khối lợng 108g
20- Chất hữu cơ X thành phần gồm C,H,O trong đó oxi chiếm 53,33% khối lợng. Khi thực
hiện phản ứng tráng gơng từ 1 mol X cho 4 mol Ag. Công thức phân tử của X là :
A- HCHO B- (CHO)
2
C- CH
2
(CHO)
2

H2O
= 132,8 - 111,2 = 21,6 g.
Do n
ete
= n
H2O
=
18
6,21
= 1,2

n
mỗi ete
=
6
2,1
= 0
23- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28
đvC, ta thu đợc 4,48 lít khí cacbonic ở đktc và 5,4 gam nớc. Công thức phân tử của 2
hiđrocacbon là:
A) C
3
H
4
và C
5
H
8
B) CH
4

B) C
2
H
6
và C
4
H
10
C) CH
4
và C
4
H
10
D) C
3
H
8
và C
5
H
12
Đáp án: B.
27- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC
trên ta thu đợc 6,72 lít khí cacbonic ở đktc và 7,2 gam nớc. Công thức phân tử của 2
hiđrocacbon là:
A) CH
4
và C
3

A) C
3
H
8
và C
5
H
12
B) C
2
H
4
và C
4
H
8
C) C
3
H
6
và C
5
H
10
D) C
4
H
8
và C
6

H
8
D) C
3
H
8
và C
4
H
10
.
Đáp án: B.
31- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon có phân tử khối hơn kém nhau 14 đvC, ta thu
đợc 7,84 lít khí cacbonic ở đktc và 8,1 gam nớc. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
A) CH
4
và C
2
H
6
B) C
2
H
6
và C
3
H
8
C) C
3

5
COO CH
3
và CH
3
COOCH
3
C) CH
3
COOC
2
H
5
và HCOOC
3
H
7
D) Không xác định đợc.
Đáp án: A.
Suy luận : Các phơng trình phản ứng xà phòng hoá 2 este có dạng:
RCOOR + NaOH RCOONa + ROH
RCOOR + NaOH RCOONa + ROH
Hai este là đồng phân của nhau nên có cùng phân tử khối và có chung công thức tổng
quát của este no đơn chức là C
n
H
2n
O
2
.

5
và CH
3
COOCH
3
.
34- Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng NaOH nguyên
chất. Khối lợng NaOH đã phản ứng là:
A) 8 gam B) 12 gam C) 16 gam D) 20 gam.
Đáp án: B.
Suy luận : Phơng trình phản ứng xà phòng hoá 2 este:
HCOOC
2
H
5
+ NaOH HCOONa + C
2
H
5
OH
CH
3

bằng dung dịch
NaOH 1M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:
A) 200ml B) 300ml C) 400ml D) 500ml.
Đáp án: B.
Suy luận : Cách giải tơng tự bài 2.
2 este là đồng phân của nhau nên có khối lợng mol bằng nhau và bằng 74g/mol.
Theo phơng trình: n
NaOH
= n
este
=
22,2
74
= 0,3 mol
V
NaOH
=
0,3
1
= 0,2 lít = 300ml.
36- Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
đã dùng vừa hết
200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:

dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8
gam. Số mol HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
lần lợt là:
A) 0,15 mol và 0,15 mol B) 0,2 mol và 0,1 mol
C) 0,25 mol và 0,05 mol D) 0,275 mol và 0,005 mol.
Đáp án: B.
Suy luận : Phơng trình phản ứng xà phòng hoá 2 este:
HCOOC
2
H
5
+ NaOH HCOONa + C
2
H
5
OH
CH
3
COOCH
3
+ NaOH CH
3
COONa + CH3OH

bằng lợng dung
dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8
gam (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Khối lợng mỗi este trong hỗn hợp lần lợt là:
A) 18,5g và 3,7g B) 11,1g và 11,4g
C) 14,8g và 7,4g D) Không xác định đợc.
Đáp án: C.
Suy luận : Cách giải tơng tự bài 5.
Suy ra x = 0,2 và y = 0,1.
2 5
HCOOC H
m
= 74.0,2 = 14,4 gam
3 3
CH COOCH
m
= 74.0,1 = 7,4 gam.
39- Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng dung dịch
NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8
gam. Khối lợng muối HCOONa và CH
3
COONa lần lợt là:
A) 1,7g và 20,1g B) 3,4g và 18,4g

H
5
OH
CH
3
COOCH
3
+ NaOH CH
3
COONa + CH
3
OH
Phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 nên
n
NaOH
= n
este
= 1.0,3 = 0,3 mol
2 este có M bằng nhau và bằng 74.
a = m
este
= 74.0,3 = 22,2 gam.
41- Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3

x = 0,2 và y = 0,1.
Vậy tỉ lệ mol
3
HCOONa CH COONa
n : n
là: 0,2 : 0,1 = 2 : 1.
42- Xà phòng hoá hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng lợng
dung dịch NaOH vừa đủ, cần dùng hết 200ml dung dịch NaOH nồng độ 0,15M. Các muối sinh
ra sau khi xà phòng hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8 gam. Phần trăm khối lợng của
mỗi este trong hỗn hợp là:
A) 50% và 50% B) 66,7% và 33,3%
C) 75% và 25% D) Không xác định đợc.
Đáp án: B.
Suy luận : Tơng tự các bài trên ta tính đợc:
2 5
3 3
HCOOC H
CH COOCH
74.0,2.100%
%m 66,7%
22,2
74.0,1.100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status