Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài “Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại
Công ty dệt Hà Nam”
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT………………………………………………………… ……………… 1
I. KHAÍ NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG vÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT……………………………………………………… …… ………… 1
1. Khái niệm tiền lương…………………………………… ………………… 1
1.1. Khái niệm…………………………………………… …… …………….1
1.2. Bản chất…………………………………………… ………………………1
2. Chức năng, vai trò của tiền lương………………… ……………………… 2
2.1. Chức năng của tiền lương……………………… ………………………. 2
2.2. Vai trò của tiền lương………………………… ………………………… 2
2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới tiền lương……… ………………………… 3
3. Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương……………………… 3
4. Nhiệm vụ của tiền lương và các khoản trích theo lương……………………. 4
5. Hình thức tiền lương, quỹ tiền lươngvà các khoản trích theo lương……… 4
5.1. Các hình thức trả lương……………………………………………………. 4
5.2.Quỹ tiền lương …………………………………………………………… 5
5.3. Quỹ BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn………………………………… 6
TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY DỆT HÀ NAM……………………20
1.Phương pháp tính lương tại Công ty………………………………………. 20
2.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……… … 25
CHƯƠNG III: Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG… ……29
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, HẠCH TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỆT HÀ
NAM……………………………………………………………………… …29
1. Ưu điểm………………………………………………………………….… 32
2. Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Công ty Dệt Hà Nam còn có một số hạn chế
như sau:……………………………………………………………………
… 33
II. NHỮNG Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CHO CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM……….… 34
1.Về quản lý lao động………………………………………………………… 34
2.Về việc thanh toán tiền lương cho người lao động …………………………. 35
3. Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép ………………………………… 35
4.Về công tác luân chuyển tiền lương…………………………………… ….35
5.Về phần mềm kế toán ……………………………………………………… 36
Kết luận
LỜI NÓI ĐẦU
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Trong thời đại hiện nay với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương là một
vấn đề quan trọng, đó là khoản thù lao của người lao động.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
1.1. Khái niệm:
Tiền lương được hiểu là giá cả sức lao động khi thị trường lao động đang
dần được hoàn thiện và sức lao động được trở thành hàng hoá. Nó được hình thành
do thoả thuận hợp pháp giữa người lao động (người bán sức lao động) và người sử
dụng lao động (người mua sức lao động). Tiền lương hay giá cả sức lao động chính
là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo công việc, theo
mức độ hoàn thành công việc đã thỏa thuận. Trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch
sử xã hội, giá cả lao động có thể thay đổi nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức
lao động trên thị trường. Trong cơ chế thị trường có quản lý của Nhà nước tiền
lương còn tuân theo quy luật phân phối theo lao động.
1.2. Bản chất:
Như đã đề cập ở trên, tiền lương thực chất là giá cả sức lao động.
Trước hết sức lao động là hàng hoá của thị trường lao động. Tính chất của
hàng hoá sức lao động không chỉ thể hiện đối với lao động làm việc trong khu
vực kinh tế tư nhân mà cả công nhân viên chức làm việc trong lĩnh vực do Nhà
nước quản lý.
Mặt khác, tiền lương phải là trả cho sức lao động, tức là giá cả sức lao
động mà người lao đông và người thuê lao động thoả thuận với nhau theo quy
luật cung cầu, giá cả trên thị trường.
Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lương là một phần chi phí, nên nó được
tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập
chủ yếu từ lao động của họ. Do vậy phấn đấu nâng cao tiền lương là yêu cầu cao
nhất của người lao động.
Tiền lương và các khoản trích theo lương hợp thành chi phí về nhân công
trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
2. Chức năng, vai trò của tiền lương:
2.1. Chức năng của tiền lương:
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp đảm bảo công việc hoàn thành.
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
- Tiền lương bảo đảm vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò
quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Khi tiền lương được trả một
cách hợp lý sẽ thu hút người lao động sắp xếp công việc hiểu quả.
Tiền lương luôn được xem xét từ hai góc độ, trước hết đối với chủ
doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất, còn đối với người cung
ứng lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập. Mục đích của doanh nghiệp là
lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiền lương. Với ý nghĩa này tiền
lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo
giá trị mới, là nguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất, năng suất lao động tạo ra
các giá trị gia tăng.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương:
Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó
còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước. Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố.
- Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Chính sách của doanh nghiệp, khả
năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hoá trong doanh nghiệp.
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: Chất lượng lao động thâm
niên công tác, kinh doanh làm việc và các mối quan hệ khác.
- Nhóm yếu tố thuộc về công việc: Lượng hao phí công việc trong quá
trình làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động.
3. Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương (tiền công) là số tiền các doanh nghiệp thanh toán cho
người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, số lượng, chất lượng lao động
mà người lao động đã góp phần cho doanh nghiệp. Tiền lương là điều kiện để
bù đắp hao phí lao động, để tái sản xuất sức lao động cho người lao động.
Tiền lương được thanh toán đúng, đủ sẽ khuyến khích người lao động phát
* Hình thức trả lương theo sản phẩm: Doanh nghiệp trả lương dựa vào
số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ hoàn thành công nhập kho
hoặc bàn giao và đơn giá lương sản phẩm, công việc, dịch vụ.
Có thể kết hợp tiền lương sản phẩm với lương năng suất, chất lượng (gọi
là tiền lương sản phẩm có thưởng) hoặc tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá
lương sản phẩm tăng dần (gọi là lương sản phẩm luỹ tiến).
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
* Ngoài ra, doanh nghiệp có thể áp dụng tiền lương khoán: Khoán quỹ
lương, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng.
Trả lương theo sản phẩm, lương khoán gắn liền được tiền lương với kết
quả lao động của người lao động.
5.2.Quỹ tiền lương:
- Quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương trả theo thời gian, trả
theo sản phẩm, lương khoán, các khoản phụ cấp, lương trả cho người lao động
trong thời gian ngừng việc vì có lý do khách quan do người lao động làm ra sản
phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
- Để phục vụ cho kế toán và phân tích, tiền lương của doanh nghiệp được
chia thành 2 loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Lương trả theo nhiệm vụ chính của người lao động
gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm.
+ Tiền lương phụ: Lương trả cho người lao động khi họ làm việc theo
công việc do doanh nghiệp phân công không phải là nhiệm vụ chính của họ: đi
tập quân sự, đi học tập bồi dưỡng… và nó không gắn với quá trình sản xuất ra
sản phẩm.
5.3. Quỹ BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn:
* Quỹ BHXH: Được trích hàng tháng trên lương cơ bản và các khoản phụ
cấp chức vụ, khu vực (nếu có) theo tỉ lệ 15 % do doanh nghiệp nộp và tính vào
CP SXKD của doanh nghiệp, 5 % trừ vào lương của người lao động. Quỹ được
bộ phận sản xuất.
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Những công nhân bán hàng
trên thị trường, nhân viên tiếp thị, nhân viên quảng cáo.
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là giám đốc, trưởng phó
phòng ban bộ phận trong doanh nghiệp.
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
III. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các chứng từ
chủ yếu sau đây:
- Bảng chấm công – mẫu 01- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương – mẫu 02 - LĐTL
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH – mẫu 03 - LĐTL
- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp – mẫu 04 - LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng – mẫu 05 - LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành – mẫu 06 - LĐTL
- Phiếu báo làm thêm giờ – mẫu 07- LĐTL
- Hợp đồng giao khoán – mẫu 08- LĐTL
- Biên bản điều tra tai nạn lao động – mẫu 09- LĐTL
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chủ yếu sử dụng TK 334
và TK 338:
TK 334 – “Phải trả người lao động”. Tài khoản này dùng để phản ánh
tiền lương, phụ cấp lương, thanh toán trợ cấp, tiền thưởng…Có liên quan đến
thu nhập của người lao động và có kết cấu như sau:
- Bên nợ:
+ Phản ánh tiền lương và các khoản khác đã thanh toán (trả) cho người
* Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp khác, giá trị tài sản thừa phải xử lý.
* Tài khoản này có thể dư nợ: Số đã trả thừa, nộp thừa…
TK 338 có 6 TK cấp 2:
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK 3382: Kinh phí công đoàn.
- TK 3383: BHXH.
- TK3384: BHYT.
- TK3387: Doanh thu chưa thực hiện.
- TK 3388: Phải trả phải nộp khác.
Ngoài 2 TK chủ yếu nói trên, kế toán còn sử dụng các TK khác có liên
quan: TK 335, 622, 627, 111, 112, 138, …
Hàng tháng, kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả theo
từng đối tượng sử dụng, tính BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn… và tổng hợp
các số liệu để lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” và được chuyển cho các
bộ phận kế toán có liên quan; Kế toán thanh toán dựa vào đó để lập bảng tổng
hợp tiền lương để thanh toán cho người lao động.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1). Hàng tháng, khi tính lương, phụ cấp lương phải trả cho người lao
động, tuỳ đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 623 (1): Chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ TK 627 (1): Chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 (1): Chi phí bán hàng.
Nợ TK642 (1): Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK334 ( 3341,3348): Phải trả người lao động.
(2). Tiền thưởng phải trả người lao động
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Có TK 338 (338.8): Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 141: Tạm ứng.
Có TK 138 (8): Phải thu khác.
(7). Khi thanh toán lương, BHXH cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111: Trả bằng tiền mặt
Có TK 112: trả qua tài khoản ở ngân hàng
(8). Trường hợp trả bằng sản phẩm, hàng hoá
(8a). Kế toán phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 632
Có TK 155, 156 …
(8b). Kế toán phản ánh doanh thu nội bộ (tiêu thụ nội bộ)
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 333 (1)
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 334
Có TK 512
(9). Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3382,3383,3384)
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
(10). Đến kì lĩnh lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338 (3)
* Đối với việc trích trước tiền lương nghỉ phép:
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
- Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả trong tháng là 3.600
Dựa vào số liệu trên, kế toán tính toán và ghi sổ như sau:
Tỉ lệ trích trước =
%20=%100x
000.160
000.32
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép trong tháng = 20.000 x 20%
= 4.000
(1) Kế toán phản ánh việc trích trước tiền lương nghỉ phép:
Nợ TK 622: 4.000
Có TK 335: 4.000
(2) Kế toán phản ánh tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh:
Nợ TK 335: 3.600
Có TK 334: 3.600
(3) Do trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 335: 400
Có TK 622: 400
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM:
Tên doanh nghiệp: Công ty Dệt Hà Nam.
Tên giao dịch: HANTEX.CO.LD.
Trụ sở chính: Xã Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam.
Điện thoại: 0351.3.853.033 Fax: 0351.3.853.313
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt Hà Nam:
* Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: Sản xuất sợi và vải
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
Ngoài sản xuất sợi, vải, Công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu
sản xuất sợi, dệt vải, kinh doanh dịch vụ vui chơi, thể thao, giải trí, kinh doanh
bất động sản…
Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2020, Công ty sẽ tập trung
phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, tạo ra bước nhảy vọt về giá
trị gia tăng của sản phẩm (cả khối lượng, chất lượng) thông qua đầu tư công
nghệ và bồi thường nguồn lực là những nhân tố quyết định sự phát triển bền
vững, ổn định lâu dài, hướng đến mục tiêu đưa Dệt Hà Nam trở thành một Tập
Đoàn Dệt May lớn của Việt Nam.
Dệt Hà Nam chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong, ngoài
nước thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh, mở rộng thị
trường và gọi vốn góp các nhà đầu tư để hợp tác lâu dài trên cơ sở bình đẳng,
cùng phát triển.
2. Tình hình, kết quả kinh doanh của Công ty dệt Hà Nam:
+ Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu (đồng) 485.246.368.275 589.341.223.420 638.472.297.854
2 Lợi nhuận (đồng) 815.203.319 1.079.134.297 2.049.884.519
3
Nộp ngân sách
(đồng)
4.800.713.617 5.615.771.609 7.984.076.531
4
Vốn chủ sở hữu
(đồng)
179.909.082.109 320.403.305.828 331.313.933.706
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 11 người, được tổ chức theo mô hình
hỗn hợp tập trung chủ yếu tại phòng kế toán. Riêng kế toán tiền lương làm việc
dưới phân xưởng nhà máy để thuận tiện theo dõi tình hình lao đông, sản lượng
sản xuất của công nhân từng ngày. Cuối tháng kế toán tập hợp chứng từ gửi về
phòng kế toán. Công ty đã trang bị toàn bộ máy vi tính cho nhân viên nhằm
giảm bớt lượng công việc cho kế toán. Công ty đã sử dụng phần mềm
AVASOFT vì vậy công việc của kế toán Công ty giảm được một khối lượng khá
lớn. Các máy tính được kết nối thông qua máy chủ để tìm kiếm, thu nhập dữ liệu
nhanh và tiện. Từ quá trình ban đầu của Công ty đến khâu lập báo cáo tài chính,
ở các khâu không thuộc bộ phận tổ chức bộ máy kế toán vẫn tiến hành ghi chép
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
số liệu sau đó chuyển chứng từ gốc và số liệu vào máy tổng hợp. Quyết định
doanh thu, chi phí cuối quý sẽ đưa ra bảng cân đối tài khoản.
* Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Dệt Hà Nam: (phụ lục số 01 ).
* Giải thích sơ đồ:
Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế
toán của phòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản
lý cũng như những quy định, chuẩn mực kế toán ban hành.
Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các
kế toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh,
bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí,
tính giá thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự
tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị. Cuối kỳ tổng hợp
số liệu, chuyển cho kế toán tổng hơp.
Kế toán vật tư - thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu,
Dệt Hà Nam là một Công ty tư nhân mới thành lập nhưng Công ty đã
tạo cho mình một bộ máy quản lý vững chắc, tự tin của tuổi trẻ và nhiều kinh
nghiệm. Công ty thực hiện chế độ một thủ trưởng cùng với sự tư vấn của các
bộ phận chức năng được phân chia rõ ràng với từng cá nhân được đào tạo
chính quy.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty dệt Hà Nam: (phụ lục số 03 )
5. Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất:
5.1. Đặc điểm sản phẩm:
Công ty dệt Hà Nam với ngành nghề chính là sản xuất và kinh doanh sợi,
phục vụ cho may mặc và xuất khẩu. Công ty đã tạo cho mình một bộ máy quản
lý vững chắc tự tin với quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu với hai dây truyền
sản xuất.
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán
5.2. Đặc điểm quy trình công nghệ dây chuyền:
Bông, xơ được nhập về Công ty, khi qua các công đoạn sản xuất tạo thành
sản phẩm cuối cùng là các loại sợi.
Công đoạn đầu là bông - chải: Các kiện bông xếp vào bàn bông theo tỷ lệ
pha trộn qua các máy trong gian bông, qua máy xe kiện, bông được xé đập tơi
thành các chùm xơ. Sau đó chuyển qua máy trộn và làm sạch để loại bỏ tạp chất
trong bông. Khi bông được xé tơi và làm sạch thì tự động chuyển sang công
đoạn máy chải khô, bông tiếp tục được xé tơi xơ thành xơ đơn, loại trừ xơ ngắn,
tạp chất sau đó duỗi thẳng xơ song song tạo thành con cúi đầu tiên của máy chải.
Từ các con cúi đưa sang máy ghép I duỗi thẳng các xơ và kéo dài làm
mảnh đều sản phẩm theo chỉ số (Ne) quy định. Từ máy ghép I chuyển sang máy
kéo sợi OE, máy ghép II, máy cuộn cúi tiếp tục các công đoạn sản xuất sợi theo
chỉ số sợi yêu cầu. Từ máy ghép II chuyển sang máy kéo sợi thô, tiếp tục làm
đều sản phẩm sợi thô được xe săn và quấn lên ống sợi thô theo chỉ số quy định.
Khi các sợi thô đạt yêu cầu thì được đưa qua máy sợi con chuyển sang máy đánh
+
Các khoản
phụ cấp
-
Các khoản
giảm trừ
Trong đó:
TLmin: Là tiền lương tối thiểu theo quyết định của Nhà nước
(650.000đ/tháng).
Ntt: Số ngày làm việc thực tế của ngừời lao động.
Hệ số lương được dựa vào trình độ của nhân viên và quy định của doanh
nghiệp.
Phụ cấp trách nhiệm: 25 % x Lương cơ bản.
Phụ cấp khác: 40 % x Lương cơ bản (áp dụng cho Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc, Kỹ sư).
Số ngày công đi làm thực tế là 26 ngày/tháng.
Số ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước Công ty áp dụng theo quy định
của bộ luật lao động đã ban hành.
(Lương ngày nghỉ theo chế độ = 50 % lương một ngày công)
Lương
thực lĩnh
= ĐGTL x Ntt +
Lương ngày nghỉ
trong chế độ
+ Lương đi làm
Các chế độ khen thưởng (áp dụng cho toàn công ty)
Loại A: 150.000 đồng
Loại B: 105.000 đồng
Loại C: Không thưởng
SVTH: Lại Thanh Tùng Lớp: 2LT 03 – 01T