Tài liệu Đề tài: "Tăng cường quản lý của nhà nớc về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản - Thực phẩm". - Pdf 10



Luận Văn Đề Tài
Tăng cường quản lý
của nhà nước về tiêu chuẩn
hoá trong lĩnh vực
Nông sản - Thực phẩm
Lời nói đầu
Ngày nay chất lợng có một vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Nó là một
nhân tố quyết định tới sự thành bại của bất cứ doanh nghiệp nào, quốc gia nào khi tham gia vào
phân công lao động quốc tế.
Để có thể phát triển kinh tế và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới đối với nớc ta, là một quốc
gia có nền kinh tế chậm phát triển chất lợng sản phẩm cha cao và không ổn định thì việc đảm
bảo và nâng cao chất lợng là một yêu cầu hết sức cần thiết.
Muốn đảm bảo và nâng cao chất lợng, đòi hỏi phải có nhận thức đúng đắn và phơng pháp
quản lý khoa học. Thực tế xét về bề mặt khách quan mà nói thì chất lợng sản phẩm hàng hoá nói
chung là nh thế. Nhng khi đã đi sâu vào tìm hiểu vấn đề chất lợng hàng hoá nông sản thực phẩm
thì mới thấy đợc nhiều vấn đề đặt ra trong công tác quản lý của nhà nớc về tiêu chuẩn hoá trong
lĩnh vực này.
Để hình thành lên một cơ cấu quản lý cũng nh sự điều tiết của nhà nớc trong lĩnh vực này
thực sự là cả một quá trình hình thành và phát triển của luật pháp quốc gia. Để tìm hiểu về thực
trạng công tác quản lý của nhà nớc về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản - Thực phẩm ra
sao? Cũng nh có thể đề xuất một số biện pháp góp phần thúc đẩy công tác quản lý chất lợng
trong lĩnh vực này em đã lựa chọn đề tài:
"Tăng cờng quản lý của nhà nớc về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực Nông sản - Thực
phẩm".
Bài viết của em gồm 3 phần:
Phần I

tiêu chuẩn hoá.
Để thực hiện chơng trình này hai tổ chức trên đã thành lập uỷ ban tiêu chuẩn hoá quốc tế
thực phẩm về CAC vào năm 1962 nhằm bảo vệ sức khoẻ cho ngời tiêu dùng và an toàn, tin tởng
trong lu thông thực phẩm. Hiện nay đây là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn có số thành viên đông
nhất trong đó phần lớn là các nớc đang phát triển.
Nh đã trình bày ở trên Việt Nam là nớc nông nghiệp thuộc khối các nớc đang phát triển.
Hơn nữa trong nền kinh tế thị trờng với xu hớng tạo động lực cho các doanh nghiệp trong nớc
phát triển thì rất cần có sự hỗ trợ, quản lý của nhà nớc mà cụ thể phải nói đến ở đây là công tác
quản lý của nhà nớc tỏng các lĩnh vực kinh tế nói chung và công tác tiêu chuẩn hoá trong lĩnh
vực nông sản thực phẩm nói riêng. Vì đặc tính của hàng hoá Nông sản - Thực phẩm là rất quan
trọng đối với ngời sản xuất và tiêu dùng. Mà đặc biệt đối với Việt Nam là nớc có nền nông
nghiệp phát triển, đang dần chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng vì vậy rất cần có sự quan
tâm của nhà nớc tới lĩnh vực này. Trớc hết là để bảo vệ ngời tiêu dùng sau đó cũng có thể coi
công tác tiêu chuẩn hoá dới sự quản lý của nhà nớc là một biện pháp khuyến khích các doanh
nghiệp nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá nông sản - thực phẩm tăng khả năng cạnh tranh
không những chỉ có thị trờng trong nớc mà cả trên thị trờng quốc tế.
* Các khái niệm cơ bản:
Để hiểu đợc các vấn đề có liên quan đến nông sản - thực phẩm chúng ta phải xem xét các
khái niệm chung của nông sản - thực phẩm. Không phải dễ dàng có thể tách biệt đợc 2 khái
niệm này bởi lẽ giữa nông sản và thực phẩm có quan hệ mật thiết với nhau.
- Nông sản là kết quả của quá trình lao động nông nghiệp, sản phẩm đợc sản xuất ra chủ
2
yếu nhằm mục đích phục vụ cho quá trình chế biến thực phẩm.
- Thực phẩm là kết quả của hàng loạt các thao tác quy trình chế biến từ nông sản mà có đợc.
Mục đích cuối cùng là đáp ứng nhu cầu ăn uống sinh sống của con ngời. Hơn nữa muốn xem
xét nghiên cứu quá trình thực hiện công tác quản lý của nhà nớc ra sao chúng ta cần phải thấy đ
ợc vai trò của nông sản - thực phẩm đối với nền kinh tế và đối với con ngời.
Từ đó sẽ xem xét công tác quản lý của nhà nớc trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá nông sản -
thực phẩm.
2. Vai trò và ý nghĩa của nông sản - thực phẩm

lĩnh vực nông sản - thực phẩm.
3
Qua việc nghiên cứu thì thấy rằng công tác quản lý của nhà nớc mà thực hiện tốt, tránh đợc
mọi sai sót sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ nhất: Tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông sản - thực phẩm trong nớc, nâng
cao chất lợng sản phẩm.
- Thứ hai: Bảo đảm sức khoẻ cho ngời tiêu dùng và đảm bảo tin tởng xác đáng trong việc l
u thông lơng thực.
- Thứ 3: Kiện toàn tốt hơn nữa bộ máy quản lý của nhà nớc bằng việc phân ngành quản lý
trong từng lĩnh vực cụ thể. Tạo ra sự liên kết giữa các ngành, các bộ với nhau.
Tóm lại qua việc nghiên cứu vấn đề này sẽ cho chúng ta thấy đợc ý nghĩa của hàng hoá
nông sản thực phẩm rất lớn trong nền kinh tế đất nớc. Mà đặc biệt hơn nữa là phục vụ cho cuộc
sống của con ngời ngày một nâng cao đáp ứng tốt hơn công tác quản lý của nhà nớc trong lĩnh
vực này tạo đà phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội.
Vì thế ngời ta ít quan tâm tới việc tiêu chuẩn hoá thực phẩm nh là một yếu tố quan trọng
nhằm tạo nên nông sản hàng hoá và việc giáo dục tiêu chuẩn hoá trong xã hội cũng không cần đ
ợc đặt ra.
Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu chúng ta từng bớc tiến lên công nghiệp hoá. Nông nghiệp
chuyển dần từ ngành sản xuất nông sản tự cấp, tự túc sang nông sản thực phẩm hàng hoá. Đây
là một bớc tiến quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp của nớc ta.
Hiện nay nông sản - thực phẩm làm ra không chỉ lu thông trên thị trờng của một địa phơng
mà đã mở rộng ra nhiều nơi khác xa hơn.
Nhiều nông sản thực phẩm đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng của đất nớc nh:
chè, cà phê, hạt điều, hạt tiêu rau quả, thuỷ sản, đặc biệt là gạo. Từ một nớc luôn luôn thiếu lơng
thực chúng ta đã trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo điều đó đã tạo nên một khuôn mặt Việt
Nam mới trên thị trờng ngũ cốc thế giới.
Qua tìm hiểu các đặc trng của hàng hoá nông sản - thực phẩm chúng ta thấy đợc vai trò của
nó đối với đời sống kinh tế - xã hội hết sức to lớn. Không những nó chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
trong nền kinh tế của đất nớc mà còn là một thứ "nguyên liệu" sống cho ngời dân. Hơn nữa
trong thời đại ngày nay bất kỳ một sản phẩm nào muốn trở thành hàng hoá có chất lợng, có thị

tiến và các hệ thống quản lý chất lợng hiện đại nh Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, chứ cha nhận thấy
vai trò to lớn của hệ thống quản lý môi trờng ISO 14000. Các doanh nghiệp hầu nh không có
thông tin về các hiệp định môi trờng đa phơng hoặc các quy định của WTO liên quan đến môi tr
ờng.
Vấn đề môi trờng mới chỉ đợc các doanh nghiệp đề cập đến đợc góc độ bảo vệ môi trờng
trong quá trình sản xuất. Ví dụ nh vấn đề xử lý chất thải, an toàn vệ sinh nơi làm việc
b) Yêu cầu về tiêu chuẩn môi trờng của các nớc nhập khẩu
Yêu cầu của các nớc nhập khẩu đối với một sản phẩm nào đó thì rất khác nhau Mỗi nớc
có một hệ thống tiêu chuẩn riêng và các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ để đáp ứng yêu
cầu của mỗi loại tiêu chuẩn, trong đó có tiêu chuẩn về môi trờng. Điều này trên thực tế nhiều khi
đã hạn chế khả năng mở rộng thị trờng của các doanh nghiệp hoặc do hệ thống sản xuất của họ
không đủ linh hoạt để đáp ứng với tất cả các loại yêu cầu đặc thù của các nớc bạn hàng, hoặc do
họ không có khả năng đầu t để đáp ứng các tiêu chuẩn đợc đặt ra. Nhiều nớc quy định tiêu
chuẩn chất lợng và môi trờng hết sức cao nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh và sức khoẻ cho ngời
tiêu dùng. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp muốn xuất khẩu sản phẩm của mình sang các
nớc đó gặp rất nhiều khó khăn. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, một khi hầu hết cơ sở hạ
5
tầng và các trang thiết bị còn lạc hậu thì vấn đề môi trờng vẫn sẽ còn là một thách thức lớn cho
việc mở rộng thị trờng và tăng cờng xuất khẩu. Các doanh nghiệp cho rằng, việc hài hoà tiêu
chuẩn với tiêu chuẩn của các nớc nhập khẩu là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho thơng mại phát triển.
c) Tác động của tiêu chuẩn chất lợng và môi trờng đến hàng nông sản xuất khẩu:
* Các vấn đề về thủ tục đánh giá phù hợp tiêu chuẩn các nớc nhập khẩu.
Đối với các
doanh nghiệp Việt Nam, đa số các Tổng công ty nhà nớc xuất khẩu nông sản đều có bộ phận
kiểm tra và quản lý chất lợng riêng.
Một số bạn hàng nhập khẩu (với những lô hàng cụ thể) công nhận các bộ phận kiểm tra
chất lợng này và cho phép họ giám định và chứng nhận chất lợng hàng hoá xuất khẩu. Tỏng tr-
ờng hợp khác doanh nghiệp xuất khẩu phải xin giấy chứng nhận bảo đảm chất lợng tại một cơ
quan đợc chỉ định, ví dụ nh Vina Control hoặc một cơ quan giám định hàng hoá nớc ngoài.

Tuy nhiên chi phí cụ thể cho việc đầu t này không đợc các doanh nghiệp đề cập tới. Nhiều
doanh nghiệp cho rằng các yêu cầu của nớc nhập khẩu đối với hàng nông sản rất cao. Muốn đáp
ứng các yêu cầu này thì phải mất nhiều thời gian và tiền của. Ví dụ: (Phạt do giao hàng chậm,
phụ trội chi phí kinh doanh, phí giám định hàng hoá v.v ).
* Sự phân biệt đối xử của nớc nhập khẩu đối với các nớc xuất khẩu.
Theo kết quả khảo sát của vụ chính sách kinh tế Đa biên (Bộ thơng mại) thì sự phân biệt cơ
bản nhất là phân biệt đối xử về thuế quan. Nhiều nớc nhập khẩu không cho Việt Nam hởng thuế
suất theo quy chế. Do đó hàng xuất khẩu của Việt Nam khó cạnh tranh đợc với hàng cùng loại
của các nớc xuất khẩu khác.
Các nớc nhập khẩu cũng thờng phân loại các nớc xuất khẩu theo những tiêu chuẩn chất l-
ợng môi trờng và SPS của mình.
Trong nhiều trờng hợp Việt Nam không đợc nằm trong danh sách u đãi và vì vậy mà một
số sản phẩm của Việt Nam không đợc nhập khẩu trong khi sản phẩm tơng tự của một số nớc
khác vẫn đợc phép nhập khẩu.
d) Tình hình thơng mại trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá nông sản - thực phẩm:
Thơng mại Việt Nam
26-6-1999 - Trang 4.
- 5 tháng đầu năm 1999 cả nớc đã xuất khẩu 1,94 triệu tấn gạo trị giá 457 triệu USD.
- Tính đến hết tháng 10 năm 1999 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nớc đạt 769 triệu USD.
Trong đó xuất khẩu sang thị trờng châu
á
chiếm 70%, châu Âu 10%, châu Mỹ 15%.
7
Xuất khẩu T11 và 11 tháng năm 1999
Đơn vị tính: Nghìn tấn và triệu USD
Chính thức
T10/1999
Ước tính
T11/1999
Cộng dồn 11

Rau quả 185 20 205 195,2
Cao su 245 150 35 20 280 170 105,7 115,8
Hạt tiêu 35,7 141 0,5 1 36,2 142 104 103,6
Hạt điều 23,3 116 3,1 14 26,4 130 143,4 118,2
Chè 40,7 47 4,0 7 44,7 53,4 122,8 118,7
Lạc 74,2 40 4,0 2 78,2 42 140,9 128,7
8
* Dự báo cung cầu về lơng thực trong giai đoạn 2001-2005:
- Tổng sản lợng lơng thực trong 5 năm dự kiên đạt 175 - 180 triệu tấn tăng bình quân hàng
năm 2,2%.
- Sản lợng lơng thực hàng hoá đạt 70 - 75 triệu tấn, chiếm 47,5% tổng sản lợng (bình quân
mỗi năm đạt 14 triệu tấn).
- Sản lợng lơng thực hàng hoá đa vào tiêu dùng sẽ đạt khoảng 25-30 triệu tấn, chiếm 14%
tổng sản lợng.
- Lợng gạo để xuất khẩu dự kiến đạt 14-16 triệu tấn (khoảng 28-33 triệu tấn thóc) bình
quân xuất khẩu 3,5 - 4,2 triệu tấn gạo mỗi năm.
* Dự báo về các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2001.
- Cà phê:
+ Tổng sản lợng 91 triệu bao (mỗi bao 60 kg) tăng 1,6% so với vụ trớc.
+ Tổng nhu cầu 76,9 triệu bao.
+ Dự trữ 69 triệu bao.
+ Các thị trờng tiêu thụ chính: Canada, Mỹ, các nớc Đông Âu, Mỹ Latinh, Bắc Phi, Viễn
Đông, Nga.
- Thuỷ sản: Thị trờng thuỷ sản sẽ sôi động hơn vì 2 bạn hàng đứng đầu nhập khẩu thuỷ sản
của Việt Nam là Nhật Bản và Hàn Quốc đang trên đà tăng trởng kinh tế nên nhu cầu nhập thuỷ
sản có thể tăng. Bên cạnh đó Mỹ là thị trờng nhiều triển vọng. Có thể năm tới giá tôm sẽ tăng.
- Đờng:
+ Tổng sản lợng: 131 triệu tấn giảm 5 triệu tấn so với năm 2000.
+ Tổng nhu cầu: 137-140 triệu tấn.
+ Dự báo giá đờng sẽ phục hồi trong năm tới.

Tệ sản xuất buôn bán hàng giả cũng là một nguyên nhân đáng lo ngại. Nguồn thực phẩm
nhập khẩu chúng ta mới chỉ kiểm soát đợc số hàng nhập qua đờng chính ngạch. Đối với nguồn
thực phẩm trong nớc vấn đề đáng quan tâm là đăng ký và kiểm tra chất lợng.
10
Việt Nam đang thiếu một hệ thống quản lý và một cơ chế hoạt động phù hợp với yêu cầu
thực tiễn. Bên cạnh đó hệ thống luật pháp về quản lý thực phẩm của chúng ta rõ ràng là cha hoàn
thiện, còn nhiều khoản cần đợc hoàn chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế đa thành phần và
quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Sự phối kết hợp quản lý giữa các ngành liên quan để
đảm bảo an toàn thực phẩm cha đợc chặt chẽ. Nhiều vụ việc chúng ta còn tỏ ra lúng túng cha tìm
ra đợc hớng giải quyết phù hợp.
Trên đây là một số ví dụ chung và tình hình quản lý chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm ở
nớc ta. Qua đó mới thấy rằng cần phải có một công tác quản lý mới của nhà nớc một cách toàn
diện và chặt chẽ.
11
Phần II:
Thực trạng công tác quản lý nhà nớc về tiêu chuẩn hoá trong
lĩnh vực nông sản - thực phẩm
II.1. Tình hình quản lý chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm ở nớc ta trong
những năm qua.
Nông sản là một loại hàng hoá dùng làm nguyên liệu chủ yếu để chế biến ra thực phẩm.
Vấn đề an toàn thực phẩm ở Việt Nam đang trở thành mối quan tâm to lớn của toàn thể nhân
dân. Báo chí liên tục đăng tải các vụ ngộ độc thực phẩm làm chết nhiều ngời gây xôn xao d
luận. Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm còn phải đơng đầu với nhiều thách thức. Chúng ta
không thể yên lòng khi tình hình ngộ độc thực phẩm cấp tính xảy ra thờng xuyên đặc biệt có
những vụ hàng trăm ngời mắc phải đi cấp cứu bệnh viện cùng một lúc chúng ta cha có giải
pháp khắc phục một cách toàn diện. Cùng với trình độ nhận thức ngời dân còn có hạn, trách
nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nớc của chính quyền các cấp cha cao, sự thiếu trách nhiệm
của các cơ sở sản xuất thực phẩm đối với sức khoẻ ngời tiêu dùng, thực phẩm không đảm bảo
chất lợng, vệ sinh an toàn thực phẩm đã trở thành nỗi lo lắng thờng xuyên của ngời dân.
Cụ thể:

Nghị định 86 CP về phân công trách nhiệm quản lý hàng hoá.
Từ tháng 1/1997 theo nghị định 86CP, Bộ y tế chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát toàn
bộ về an toàn vệ sinh thực phẩm trên phạm vi cả nớc trừ các thực phẩm tơi sống nh: Thịt trong lò
giết mổ, thuỷ sản vẫn thuộc quyền quản lý của Cục thú y và Bộ thuỷ sản để tiếp quản công việc
quản lý thực phẩm; Bộ Y tế cũng đã có những sự chuẩn bị từ trớc để tiếp quản công việc quản lý
thực phẩm. Thế nhng hiện tại ngành y tế đang phải đơng đầu với rất nhiều khó khăn trong thực
thi nhiệm vụ quan trọng này, đó là sự thiếu hụt trầm trọng một đội ngũ kiểm soát và xét nghiệm
thực phẩm có trình độ có kinh nghiệm, máy móc trang thiết bị của các phòng kỹ thuật thí
nghiệm phân tích mẫu thuộc các viện khu vực và các trung tâm y tế dự phòng tỉnh thì cũ kỹ, lạc
hậu. Kinh phí nhà nớc dành cho công tác đảm bảo an toàn thực phẩm còn hạn chế. Trong khi đó
thực hiện đợc những xét nghiệm cơ bản thì ít nhất mỗi cơ sở tuyến tính phải đợc cấp khoảng 2
tỷ đồng để mua sắm thiết bị. Đấy là còn cha kể đến kinh phí cho huấn luyện và đào tạo cán bộ.
II.2. Công tác tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực nông sản - thực phẩm của Việt
Nam
1. Lịch sử
Nớc ta là thành viên của ISO từ 1977. Từ đó đến nay công tác tiêu chuẩn hoá quốc tế nói
chung và công tác tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực nông sản thực phẩm không ngừng đợc đẩy
mạnh bởi lẽ đây là con đờng hiệu quả nhất giúp chúng ta từng bớc nâng cao chất lợng hàng hoá
nông sản và xuất khẩu. Hàng loạt tiêu chuẩn ISO đã đợc sử dụng để xây dựng tiêu chuẩn Việt
Nam - TCVN nh các tiêu chuẩn trong lĩnh vực chè và cà phê
Do đặc tính quan trọng của hàng hoá nông sản mà tổ chức lơng thực thế giới FAO và tổ
chức y tế thế giới WHO đã phối hợp hành động trong chơng trình phối hợp hỗn hợp FAO/WHO
về công tác tiêu chuẩn hoá. Hai tổ chức này đã thành lập ra uỷ ban tiêu chuẩn hoá quốc tế thực
phẩm về CAC vào năm m1962 nhằm bảo vệ sức khoẻ cho ngời tiêu dùng và an toàn, tin tởng
trong lu thông thực phẩm.
Nhận thức đợc điều này Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lờng chất lợng đã phối hợp với các Bộ,
ngành có liên quan nghiên cứu và kiến nghị tham gia CAC. Tháng 8 năm 1989 Hội đồng Bộ tr
ởng đã nhất trí cử Tổng cục - Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng đại diện cho Việt Nam tham gia
13
hoạt động của CAC.

mình nhằm đa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp với các điều kiện của Việt Nam trong lĩnh
vực quản lý và sản phẩm thực phẩm.
Hiện nay việc tổ chức và hoạt động của các Ban Kỹ thuật Codex đợc thực hiện trên cơ sở
bản ("Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn"). Quyết định số
246/TĐC-QĐ ngày 13/10/1993 trong đó giao cho Trung tâm - Tiêu chuẩn - chất lợng chịu trách
14
nhiệm tổ chức hoạt động hớng dẫn nghiệp vụ và bảo đảm các điều kiện cho hoạt động của các
Ban kỹ thuật.
Nhìn chung trong nhiệm kỳ vừa qua các Ban kỹ thuật đã đi vào những hoạt động cụ thể.
Hàng năm các Ban kỹ thuật có liên quan đều có những đề xuất, kiến nghị với nhà nớc các đối t
ợng thực phẩm cần tiêu chuẩn hoá, cần soát xét, các tiêu chuẩn cần soát xét, các tiêu chuẩn cần
thay thế, huỷ bỏ nhằm đảm bảo cho các tiêu chuẩn đó luôn hoà nhập đợc với các nớc nhất là các
nớc trong khu vực đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất và kinh doanh đảm bảo quyền
lợi của ngời tiêu dùng.
Trong nhiệm kỳ I các Ban kỹ thuật đã xây dựng đợc gần 70 TCVN góp ý đợc trên 40 tiêu
chuẩn quốc tế. Một số Ban kỹ thuật đã họp để góp ý về nội dung cho các đoàn đại biểu Việt
Nam đi dự các hội nghị Codex quốc tế liên quan: Ban kỹ thuật sữa, Ban kỹ thuật đồ uống
Có thể kể ra đây một số ban:
Ban kỹ thuật ngũ cốc và các hạt họ đậu TCVN/TC F1
Ban kỹ thuật dầu mỡ động thực vật TCVN/TC F2
Ban kỹ thuật rau quả tơi TCVN/TC F10
Ban kỹ thuật sữa và sản phẩm sữa TCVN/TC F12
Ban kỹ thuật cà phê và sản phẩm cà phê TCVN/TC F16
Tuy nhiên ở đây cũng có thể nêu lên một số khó khăn và tồn tại trong hoạt động của các
Ban kỹ thuật.
- Một số Ban kỹ thuật chỉ bó hẹp hoạt động trong phạm vi xây dựng tiêu chuẩn vì vậy khi
không có đề tài tiêu chuẩn thì không có nội dung hoạt động. Do đó cha phát huy đợc vai trò t
vấn của mình trong lĩnh vực quản lý và sản xuất kinh doanh thực phẩm.
- Các Ban kỹ thuật cha gắn hoạt động của mình với hoạt động quản lý của một số ngành có
liên quan, nhất là trong vấn đề soạn thảo các văn bản pháp quy về thực phẩm, do đó việc đóng

Hội nghị về chất tạo ngọt tổng hợp Acesulfame K tháng 6/95.
Hội thảo quốc gia về nớc khoáng thiên nhiên và nớc tinh lọc tháng 4/97.
Hội thảo về chất dinh dỡng trong thực phẩm.
Hội thảo về Premix Vitamin.
2.4. Hoạt động hợp tác quốc tế:
Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế CAC đợc FAO và WHO đồng bảo trợ nên các nớc thành
viên không phải đóng lệ phí và Uỷ ban Codex Việt Nam cũng nhận thức đợc rằng càng làm tốt
công tác hợp tác quốc tế chúng ta càng tranh thủ đợc sự giúp đỡ của 2 tổ chức này nhất là FAO
và các Ban kỹ thuật codex quốc tế.
2.4.1. Tham dự các hội nghị các Ban kỹ thuật Codex quốc tế:
Hàng năm Ban th ký của Uỷ ban codex quốc tế đều gửi trớc lịch họp của các Ban kỹ thuật
cho các nớc thành viên cử ngời đi dự. Chúng ta đã cố gắng rất nhiều trong việc ngày càng cử
nhiều đoàn đại biểu đi dự hội nghị các Ban kỹ thuật codex. Do điều kiện kinh phí nên chúng ta
không thể có đại biểu đi dự tất cả các cuộc họp trên mà mỗi năm chúng ta cố gắng tham dự 4-5
hội nghị u tiên cho những vấn đề mà chúng ta đang quan tâm nh: kiểm tra thực phẩm xuất nhập
khẩu, phụ gia thực phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm Đồng thời lãnh đạo Uỷ ban codex cũng
đã cố gắng đi dự các hội nghị toàn thể các thành viên, hội nghị khu vực đợc tổ chức 2 năm 1
lần, các đoàn đi họp về đã có báo cáo kết quả bằng văn bản để văn phòng codex kịp thời thông
báo cho các nơi có liên quan biết.
Có đợc kết quả trên là do Uỷ ban Codex Việt Nam đã tích cực vận động các ngành có liên
quan, giải quyết kinh phí đi họp cũng nh đề nghị một số doanh nghiệp tài trợ.
Đồng thời do những cố gắng trên mà Uỷ ban Codex Việt Nam ngày càng nâng cao uy tín
và vai trò của mình đối với các Ban kỹ thuật
2.4.2. Tham dự các lớp đào tạo, đi khảo sát và dự các hội thảo quốc tế:
Đợc sự quan tâm của Tổng cục - Tiêu chuẩn - Đo lờng - chất lợng của FAO và sự tài trợ của
một số doanh nghiệp, bên cạnh việc tham dự các hội nghị của Ban kỹ thuật codex quốc tế, Uỷ
ban Codex Việt Nam cũng cử chuyên gia tham dự các khoá đào tạo do FAO tổ chức tại Thái Lan
về hoạt động của các Uỷ ban Codex quốc gia chiến lợc thực phẩm của các nớc trong khu vực về
an toàn thực phẩm, tham gia đoàn khảo sát về luật thực phẩm tại
ú

Văn phòng Codex đã làm việc với nhiều đoàn chuyên gia của FAO, WHO, UNIDO và một
số doanh nghiệp nớc ngoài. Tổ chức cho họ đi thăm và làm việc tại một số cơ sở sản xuất của
Việt Nam đồng thời cũng mở rộng quan hệ thông tin, tài liệu và t vấn với Văn phòng FAO Hà
Nội, Văn phòng Nông nghiệp và thơng vụ một số sứ quán Mỹ, Pháp, Brazil
- Làm các thủ tục và kiến nghị các ngành cử đại biểu đi dự các hội nghị Codex quốc tế.
2.5.4. Các công tác khác:
- Định kỳ báo cáo công tác về hoạt động của Uỷ ban Codex Việt Nam cho lãnh đạo Tổng
cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng và lãnh đạo Uỷ ban Codex Việt Nam và đầu mối của các
ngành.
- Đã in trên 1000 quyển giới thiệu về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Codex Việt Nam
bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Ngoài ra văn phòng còn có nhiều buổi tiếp xúc với các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý
18
thực phẩm của Việt Nam để trao đổi những vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh và quản
lý nhà nớc trong lĩnh vực thực phẩm cần giải quyết.
2.5.5. Văn phòng Codex còn chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức các hội thảo và hội nghị nh
đã nêu ở phần trên.
Đợc sự giúp đỡ của Tổng cục - Tiêu chuẩn - đo lờng - chất lợng, Văn phòng Codex đã
không ngừng nâng cao năng lực hoạt động cả về trang thiết bị và chuyên môn nghiệp vụ.
II.3. Công tác tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực nông sản - thực phẩm của
quốc tế
1. Uỷ ban tiêu chuẩn hoá của quốc tế về thực phẩm - CAC
1.1. Mục tiêu:
a. Bảo đảm sức khoẻ cho ngời tiêu dùng và bảo đảm tin tởng xác đáng trong việc lu thông l
ơng thực.
b. Hỗ trợ việc điều phối tất cả công việc tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực
lơng thực do những
tổ chức phần hành kế toán hoặc phi chính phủ thế giới tiến hành.
c. Xác định hớng u tiên, nghiên cứu và hớng dẫn xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn thông
qua hoặc với sự giúp đỡ của tổ chức liên quan.

trong đó.
d) Việc công nhận những tiêu chuẩn hàng hoá Codex:
Một tiêu chuẩn Codex có thể đợc một nớc công nhận phù hợp với những thủ tục hành
chính và pháp lý trong việc phân phối các sản phẩm có liên quan, có thể là sản phẩm nhập ngoại
hay sản xuất trong nớc tỏng phạm vi lãnh thổ theo các cách sau:
- Công nhận toàn bộ.
- Công nhận có mục tiêu.
- Công nhận với một số thay đổi nhất định.
e) Những tiêu chuẩn với một ngoại lệ, có những thay đổi nêu ra cụ thể
khi tuyên bố công
nhận, nh vậy có thể hiểu là một sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn nhng có một số sai khác sẽ đ-
ợc phép phân phối tự do trong lãnh thổ của nớc tơng ứng. Nớc đó sau này sẽ đa thêm vào tuyên
bố công nhận của họ một vài lời về lý do những sai khác này và có thể nêu nh sau:
- Hoặc là sản phẩm phù hợp đầy đủ tiêu chuẩn mới đợc phân phối tự do trong lãnh thổ.
- Hoặc là muốn rằng có thể công nhận toàn bộ tiêu chuẩn và nếu vậy thì bao giờ mới công
bố.
1.3. Nguyên tắc chỉ đạo cho các ban tiêu chuẩn.
Thành phần của các tiểu ban.
T cách thành viên:
1. Thành viên của các tiểu ban soạn các tiêu chuẩn áp dụng cho toàn thế giới là những
20
thành viên của Uỷ ban đã thông báo cho tổng giám đốc FAO hay WHO nguyện vọng của họ
muốn đợc xem là thành viên đơng nhiên hay thành viên đợc lựa chọn do Uỷ ban dự định.
Chỉ đợc là thành viên của các tiểu ban lập ra để soạn thảo các tiêu chuẩn cho vùng này hay
cho một nhóm nớc những thành viên của Uỷ ban thuộc về vùng hay nhóm nớc có liên quan.
Quan sát viên:
2. Bất cứ thành viên nào khác của Uỷ ban hoặc bất cứ thành viên dự bị của FAO hay WHO
cha là thành viên của Uỷ ban có thể tham gia với t cách là quan sát viên vào bất kỳ tiểu ban nào
nếu nh thành viên ấy đã thông báo cho Tổng giám đốc FAO hay WHO về nguyện vọng muốn
nh vậy.

Bớc 1: Uỷ ban căn cứ vào "Tiêu chuẩn về xác lập công việc u tiên và về thiết lập những cơ
quan phù trợ" quyết định soạn thảo dùng cho toàn thế giới.
Bớc 2: Ban th ký sắp xếp cho việc soạn thảo tiêu chuẩn đề nghị.
Bớc 3: Tiêu chuẩn dự thảo đề nghị đợc gửi tới các thành viên của Uỷ ban và các tổ chức
quốc tế có liên quan để xin ý kiến về mọi khía cạnh bao gồm cả những ứng dụng có thể của tiêu
chuẩn dự thảo đề nghị đó cho các lợi ích kinh tế của họ.
Bớc 4: Những ý kiến nhận đợc sẽ do Ban th ký ửi đến cho cơ quan phù trợ hoặc cơ quan
khác có liên quan có quyền xem xét những ý kiến này và bổ sung cho ban tiêu chuẩn dự thảo đ
ợc đề nghị.
Bớc 5: Tiêu chuẩn dự thảo đề nghị đợc đệ trình qua Ban th ký đến Uỷ ban với ý định chấp
nhận nó nh là tiêu chuẩn dự thảo. Khi đa ra bất kỳ quyết định nào ở bớc này uỷ ban sẽ xem xét
đầy đủ, bất kỳ sự khuyến cáo nào của bất kỳ thành viên nào đối với những ứng dụng mà tiêu
chuẩn dự thảo đề nghị hay bất kỳ điều khoản nào có thể đem lại lợi ích kinh tế của họ.
Bớc 6: Tiêu chuẩn dự thảo đợc ban th ký gửi tới tất cả các thành viên của Uỷ ban và các tổ
chức quốc tế có liên quan để thu thập ý kiến về mọi khía cạnh bao gồm cả những ứng dụng có
thể có của tiêu chuẩn dự thảo cho các lợi ích kinh tế của họ.
Bớc 7: Những ý kiến nhận đợc sẽ do ban th ký gửi tới cơ quan phù trợ hoặc cơ quan khác
có liên quan và họ có quyền hạn xem xét những ý kiến ấy và bổ sung vào tiêu chuẩn dự thảo.
Bớc 8: Tiêu chuẩn dự thảo đợc đệ trình qua ban th ký đến Uỷ ban cùng với bất kỳ đề nghị
nào bằng văn bản nhận đợc từ các thành viên để sửa đổi ở bớc 8; với ý định chấp nhận bản dự
thảo nh một tiêu chuẩn.
1.5. Thủ tục tiếp theo liên quan đến việc xuất bản và chấp nhận tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn đợc xuất bản và phát hành đến tất cả các nớc thành viên và các thành viên dự
bị của FAO và WHO và đến các tổ chức quốc tế có liên quan.
Các thành viên của Uỷ ban thông báo cho ban th ký việc chấp nhận của họ đối với tiêu
chuẩn phù hợp với thủ tục chấp nhận đề ra của những nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn thực
phẩm; bất luận cái nào thích hợp.
Các nớc thành viên và các thành viên dự bị của FAO hoặc WHO không phải là thành viên
của Uỷ ban đợc mời để thông báo cho Ban th ký ý muốn chấp nhận tiêu chuẩn. Ban th ký sẽ
xuất bản thờng kỳ những chi tiết của những thông báo nhận đợc từ các Chính phủ liên quan đến

- Ngời ta tập trung sự quan tâm vào các mặt sau đây của chất lợng thực phẩm để xác định
đối tợng nội dung yêu cầu và phơng thức quản lý. + Chất lợng dinh dỡng: Nh dạng bên ngoài,
mùi vị, sắc màu cấu tạo phù hợp với đặc tính của thực phẩm đó; mức chất lợng (các chỉ tiêu hoá,
lý ) có phù hợp với yêu cầu trong tiêu chuẩn hay các quy định có nội dung tơng tự không?
+ Chất lợng vệ sinh: Nh sạch không lẫn tạp chất, không có biểu hiện h hỏng, hôi mốc lên
men hoặc bị phân giải không mang nguồn bệnh và ký sinh trùng (thịt, sản phẩm thịt và thuỷ
sản ) không vợt quá giới hạn cho phép về vi sinh vật (đặc biệt là vi sinh vật gây bệnh). D lợng
(hoá chất bảo quản thuốc trừ dịch hại, phóng xạ, thuốc kháng sinh, hoóc môn. Chất phụ gia
(chất đợc phép sử dụng hàm lợng và tỷ lệ cho phép) độc tố (hàm lợng kim loại nặng; độc tố có
nguồn gốc động thực vật, độc tố vi nấm và vi sinh vật ).
23
+ Chất lợng thơng phẩm: Bao bì (bền, đảm bảo không nhiễm bẩn, không gây ảnh hởng
tới mùi vị, màu sắc, không làm h hỏng dạng bên ngoài của sản phẩm ) ghi nhãn (tên sản phẩm
thành phần cấu tạo, khối lợng tinh, nơi sản xuất, ngày sản xuất thời hạn bảo hành, cách bảo
quản và cách sử dụng ).
- Đặc biệt ngời ta nghiêm cấm (bằng luật, bằng các quy định pháp lý về kiểm soát xử lý
rất nghiêm, kể cả sử lý về mặt hình sự, sản xuất, lu thông dịch vụ, xuất nhập khẩu những hành
động nh: Dùng thịt gia súc, gia cầm (động vật máu nóng nói chung) mang bệnh, (nhiệt thán th
ơng hàn ) hoặc có ký sinh trùng (sán lá, bệnh gạo ) hoặc đã bị chết trớc khi đa vào lò mổ, chế
biến thuỷ sả có ký sinh trùng hoặc bị nhiễm độc ở những vùng nớc ô nhiễm độc chất, phụ gia
không đủ độ tinh khiết, thực phẩm giả mạo hoặc không có giá trị sử dụng
b) Thực trạng ở Việt Nam.
- ở nớc ta lâu nay thực phẩm đợc xem nh các sản phẩm khác và chịu sự quản lý chung
theo pháp lệnh chất lợng hàng hoá (đơng nhiên có những phần đợc coi trọng và có sự kiểm soát
tơng đối chặt chẽ hơn nh vệ sinh dịch bệnh về quản lý nhà nớc thì phân công từng phần cho các
bộ (Y tế, nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, thuỷ sản, khoa học công nghệ, môi trờng ) cha
có sự thống nhất cần thiết về mặt quản lý nhà nớc trong chỉ đạo, trong xây dựng luật pháp, đặc
biệt là trong xây dựng h tổ chức và triển khai các hoạt động tơng xứng với loại sản phẩm đặc biệt
này theo yêu cầu mới của quản lý nhà nớc và thông lệ quốc tế.
- Việc phân cấp quản lý nhà nớc đối với chất lợng thực phẩm Bộ Khoa học - Công nghệ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status