KILOBOOK.C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN QUY TRÌNH HOÀN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CỤC THUẾ
TỈNH AN GIANG
(
BẢN TĨM TẮT)Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S NGUYỄN DUY NHỨT HUỲNH HÀ THÁI DƯƠNG
LỚP: DH1KT3
MSSV: DKT004856
Tháng 05 - 2004
LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô trong bốn năm
qua và được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chò tại Cục thuế tỉnh An Giang
em đã hoàn thành bài khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức và
kinh nghiệm quý báu giúp em có được nền tảng học vấn vững chắc phục vụ cho quá
trình nghiên cứu, thực hiện khóa luận tốt nghiệp và quá trình công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc só Nguyễn Duy Nhứt đã nhiệt tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian làm khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chò
tại Cục thuế tỉnh An Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa
luận của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu về lónh vực thuế còn
4.1.2. Thuế gián thu ....................................................................................................7
4.2. Căn cứ vào đối tượng chịu thuế ............................................................................7
5. Hệ thống Pháp luật về thuế ........................................................................................8
5.1. Thuế giá trị gia tăng...............................................................................................8
5.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................................8
5.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt ............................................................................................8
5.4. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu ..................................................................................9
6. Thuế giá trị gia tăng....................................................................................................9
6.1. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng .........................................................................9
6.2. Đối tượng chịu thuế .............................................................................................10
6.3. Đối tượng nộp thuế ..............................................................................................10
6.4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT....................................................10
6.5 Căn cứ tính thuế GTGT
........................................................................................11
6.5.1. Giá tính thuế GTGT ........................................................................................11
6.5.2. Thuế suất thuế GTGT .....................................................................................11
6.6. Phương pháp tính thuế GTGT ............................................................................13
6.6.1. Phương pháp khấu trừ thuế .............................................................................13
6.6.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT...........................................................14
7. Cách sử dụng hóa đơn, chứng từ.............................................................................15
8. Quy định về việc hoàn thuế GTGT..........................................................................16
8.1. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT ..............................................16
8.2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT .......................................................................................18
Chương II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU THUẾ GTGT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ............................................................19
1. Đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh An Giang...........................................19
1.1. Đặc điểm tự nhiên và hành chính tỉnh An Giang ..............................................19
1.2. Đặc điểm dân cư...................................................................................................20
1.3. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh An Giang vài năm gần đây...............................20
và công việc kiểm tra, thanh tra ......................................................................44
3.2. Trách nhiệm của kho bạc Nhà nước...................................................................45
4. Vấn đề quản lý hóa đơn của cơ quan thuế..............................................................46
4.1. Công tác quản lý hóa đơn của phòng Quản lý ấn chỉ ........................................46
4.1.1. Công tác bán hóa đơn cho các cơ sở kinh doanh ............................................46
4.1.2. Công tác quản lý hóa đơn................................................................................46
4.2. Công tác quản lý hóa đơn tự in ...........................................................................47
4.2.1. Ưu điểm của việc sử dụng hóa đơn tự in.........................................................47
4.2.2. Những tồn tại trong việc sử dụng hóa đơn tự in..............................................47
5. Tình hình th
ực hiện hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh An Giang.....................48
6. Phương hướng, nhiệm vụ trong năm 2004 .............................................................53
Chương IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOÀN THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG..........54
1. Thuận lợi:...................................................................................................................54
1.1. Về chính sách thuế...............................................................................................54
1.2. Về quản lý.............................................................................................................54
2. Những tồn tại, hạn chế..............................................................................................56
2.1. Về chính sách thuế...............................................................................................56
2.2. Trong công tác quản lý thuế................................................................................56
3. Một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế đ
ang tồn tại..........................58
3.1. Tăng cường cung cấp dịch vụ cho đối tượng nộp thuế......................................58
3.2. Đảm bảo công tác giải quyết hoàn thuế đúng theo quy trình nghiệp vụ...........59
3.3. Tăng cường công tác quản lý hóa đơn................................................................59
3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra............................................................61
3.5. Thực hiện phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngành thuế,
giữa các ngành chức năng có liên quan với nhau .............................................
62
thu ngân sách Nhà nước (khoản 70% - 80%). Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế
thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực là một vấn đề bức thiết mang tính tất
yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia. Vì vậy, vai trò của thuế ngày nay không chỉ
dừng ở chỗ đả
m bảo nguồn thu để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà nó phải
đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế quốc gia ngày càng phát triển.
Vì vậy chính sách thuế đã được cải cách, sửa đổi cho phù hợp với xu hướng này. Nhằm
khuyến khích người dân mạnh dạn bỏ vốn ra đầu tư, khuyến khích các cơ sở kinh doanh mở
rộng sản xuất… Bộ Tài chính đã ban hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp thay cho Luật thuế doanh thu và thuế lợi tức nhằm khắc phục những nhược
điểm của 2 Luật thuế này. Những chính sách nhằm khuyến khích các cơ sở mạnh dạn đầu
tư, tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế:s
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp được miễ
n giảm thuế trong những năm
đầu mới thành lập, trong thời gian đầu của các doanh nghiệp khi đầu tư thêm máy móc,
trang thiết bị, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái. Khi hoạt động bị lỗ sẽ được
chuyển lỗ sang năm tiếp theo…
+ Thuế giá trị gia tăng đánh vào giá trị tăng thêm trong từng khâu của quá trình sản xuất
nên không bị đánh thuế trùng lặp, thúc đẩy được sự chuyên môn hóa trong s
ản xuất. Được
hoàn thuế giá trị gia tăng trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ; đầu tư tài sản cố
định có giá trị lớn… đã khuyến khích được xuất khẩu phát triển, góp phần khuyến khích
mạnh mẽ đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao.
Trong quá trình áp dụng, bên cạnh những ưu điểm vốn có, công tác quản lý thuế của cán
bộ
ngành cũng gặp không ít khó khăn. Do một số đối tượng lợi dụng những kẻ hở do cơ chế
thông thoáng và có nhiều ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư, kích thích sản xuất phát triển đã
dùng mọi thủ đoạn gian lận tinh vi để trốn thuế.
Đặc biệt là thuế GTGT, với cơ chế tính thuế theo phương pháp khấu trừ nhằm khắc phục
được nhược đ
Thông tin trên sách, báo, tạp chí, truyền hình…
- Xử lý thông tin: Dùng phương pháp so sánh, phân tích, ước lượng, tổng hợp.
4.
Phạm vi nghiên cứu:
Luật thuế GTGT, Nghị định quy định chi tiết và thông tư hướng dẫn thực hiện thuế
GTGT.
Quy trình hoàn thuế GTGT
Báo cáo kết quả thu thuế của Cục thuế tỉnh An Giang.
Bộ hồ sơ xin hoàn thuế của doanh nghiệp
GVHD:Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 1
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ THUẾ - THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. Khái niệm về Thuế:
Sau công xã nguyên thủy, xã hội loài người đã trải qua các chế độ xã hội có giai cấp,
trong mỗi xã hội đó đều hình thành và tồn tại bộ máy Nhà nước, là tổ chức đại diện cho lợi
ích của giai cấp thống trị để cai trị xã hội. Cơ sở vật chất để bộ máy Nhà nước tồn tại là
ngân sách Nhà nước, đó là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, hình thành từ nhiều nguồ
n
lực tài chính khác nhau, trong đó nguồn thu chủ yếu là từ Thuế. Như vậy sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Thuế gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Nhà nước bằng quyền lực của mình quy định các khoản đóng góp bắt buộc với dân
chúng và các chủ thể khác trong xã hội. Các khoản đóng góp đó có thể thực hiện bằng nhiều
hình thức như: ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền. Trong nền kinh tế thị trường chủ yếu
được thực hiện bằng tiền.
Thuế là một phạm trù kinh tế, đồng thời là một phạm trù lịch sử. Nó ra đời, tồn tại và
phát triển cùng với Nhà nước, gắn liền với mục tiêu, chức năng của Nhà nước. Thuế là một
công cụ quan trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng của mình. Thuế
mang bản chất giai cấp của Nhà nước. Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân,
chung cho cộng
đồng.
+ Thuế là một hình thức phân phối thu nhập, được Nhà nước sử dụng để động viên
phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào NSNN.
Từ những nhận thức trên đây, chúng ta có thể đi đến khái niệm về Thuế như sau:
“Thuế là một khoản đóng góp của các cá nhân và tổ chức trong xã hội cho Nhà nước.
Khoản đóng góp này mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp, được Pháp luật
quy định và được sử dụng theo chức năng của Nhà nước.”
2. Các đặc điểm của Thuế Nhà nước:
2.1. Thuế là một khoản động viên bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà
nước:
Tính bắt buộc của Thuế là tất yếu khách quan. Bởi vì con người sẽ không tự nguyện
nộp một phần thu nhập của mình đóng góp cho lợi ích chung của xã hội. Trong xã hội bao
giờ cũng có những người tự giác, nhưng lại có nhiều người chỉ thích “ăn không” họ sẽ
không bao giờ tự giác trích một phần thu nhập để nộp cho Nhà nước. Điều này kéo theo tất
cả mọi người sẽ không chịu tự giác đóng góp nữa. Vì vậy, tính bắt buộc của Thuế phải được
thể chế hóa trong Hiến pháp của mọi quốc gia. Bằng quyền lực chính trị của mình, cơ quan
quyền lực cao nhất của Nhà nước đã ấn định và ban hành các Luật thuế, bắt buộc tất cả mọi
người phải thực hiện và không có quyền từ chối.
2.2. Thuế Nhà nước là một hình thức động viên mang tính chất không hoàn trả
trực tiếp:
Nộp thuế cho Nhà nước là nghĩa vụ của mọi công dân, Thuế không phải là một
khoản đối giá và càng không phải là một khoản vay mượn. Các thể nhân, pháp nhân không
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 3
có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp cho họ một lượng vật chất tương ứng với mức
thuế mà họ đã nộp.
Ta biết rằng trong các khoản động viên vào NSNN, ngoài thuế ra còn có các khoản
3.1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước:
Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại các thu nhập ở nhiều lĩnh vực và
trong phạm vi rộng lớn, như: lĩnh vực nông nghiệp, khâu sản xuất, thương mại, tiêu dùng
trên phạm vi cả nước.
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 4
Phương thức huy động tập trung nguồn lực tài chính của Thuế là sử dụng phương
pháp chuyển giao thu nhập bắt buộc. Nguồn huy động tập trung thông qua Thuế là một phần
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra. Nhờ đó mà một bộ phận đáng
kể thu nhập của xã hội được tập trung trong tay Nhà nước, đảm bảo chi tiêu theo chức năng,
nhiệm vụ c
ủa Nhà nước. Đồng thời, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách đầy
đủ, nhanh chóng, thường xuyên và ổn định.
Thuế kết hợp giữa phương thức cưỡng bức được quy định dưới hình thức Pháp lý
cao với kích thích vật chất, nhằm tạo ra sự quan tâm của các chủ thể kinh tế đến chất lượng
và hiệu quả kinh doanh.
Ở nước ta nhất là sau khi Liên Xô và các nước Xã Hộ
i Chủ Nghĩa bị sụp đổ thì
nguồn thu viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài không còn chiếm tỷ trọng cao như trước,
các quan hệ kinh tế đối ngoại chuyển thành quan hệ “có vay, có trả” nên từ đó cho đến nay
Thuế trở thành là nguồn thu chủ yếu.
Tuy nhiên với bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, vì
vậy không phải để đảm bảo vai trò chủ yếu của Thuế thì Nhà nước phải thu thuế bằng mọi
giá. Việc tăng thu phải đặt trong mối quan hệ với quá trình tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là
trong bối cảnh hiện nay. Nguồn thu của NSNN chỉ có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế
có sự tăng trưởng đạt được năng suất và hiệu quả cao. Thu thuế vừa đảm bảo nguồn thu cho
NSNN, nhưng phải vừa đảm bảo khơi dậy s
ức dân.
suất thấp và ngược lại.
Thuế còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, kiểm soát, thúc đẩy hạch toán
kinh doanh, sắp sếp lại tổ chức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, tăng hiệu quả kinh tế.
Trong cơ chế thị trường ở Việt Nam cũng cần khắc phục tình trạng đánh giá quá cao
vai trò điều tiết đối với nền kinh tế, dẫn đến vi
ệc xây dựng hệ thống thuế suất phức tạp,
nhằm đáp ứng mọi yêu cầu kinh tế - xã hội. Điều này làm cho chính sách Thuế bị nhiễu,
thiếu tính khả thi, kém hiệu quả. Cần quan tâm đến xu thế chung trên thế giới về tính trung
lập của Thuế và Nhà nước không can thiệp quá sâu vào hoạt động của nhà doanh nghiệp.
3.3. Thuế góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội:
Điểm nổi bật trong nền kinh tế thị trường đó là sự cạnh tranh quyết liệt. Cơ chế thị
trường tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp có tài sản, tiền vốn, kỹ thuật, khả năng kinh
doanh, khả năng thích ứng cao với sự biến động của thị trường, chăm chỉ làm ăn cho phép
họ làm giàu một cách chính đáng.
Tuy nhiên, với xu thế “mạnh được, yếu thua” đã phát sinh một số mặt tiêu cực làm
rối loạn thị trường như: mua, bán chèn ép, thậm chí tìm mọi thủ đoạn tinh vi để triệt tiêu lẫn
nhau để vươn lên và những hoạt động gian lận trốn lậu thuế. Điều này đã dẫn đến một số
người giàu lên nhanh chóng và cũng không ít người làm ăn thua lỗ dẫn đến giải thể, phá sản,
tăng thêm đội quân thất nghiệp, làm cho nền kinh tế bị kìm hãm. Xã hội có sự phân hóa giai
cấp rõ rệt, thu nhập xã hội có sự chênh lệch lớn giữa các tầng lớp dân cư, khả năng tiêu
dùng ngày càng cách xa nhau.
Để thu hẹp khoản cách này thông qua hệ thống chính sách thuế, thông qua khả năng
thu thuế, Nhà nước có thể sử dụng một phần để đáp ứng các khoản chi tiêu, thực hiện chính
sách xã hội, phúc lợi công cộng, trợ cấp khó khă
n, xóa đói, giảm nghèo… nhằm thu hẹp bớt
khoản cách về thu nhập và khả năng tiêu dùng giữa các tầng lớp dân cư.
Về nguyên tắc, sự bình đẳng và công bằng xã hội về thuế được thể hiện thông qua
việc áp dụng chính sách động viên cho NSNN. Sự công bằng về thuế áp dụng ở người có
thu nhập cao sẽ nộp với mức cao và người có thu nhập thấp sẽ nộp với mức thấp h
ơn. Chứ
ếp vào thu nhập của từng tổ chức, cá
nhân có thu nhập nên đảm bảo được tính công bằng xã hội: người có thu nhập cao thì phải
nộp thuế nhiều, người có thu nhập vừa thì nộp thuế ít hơn, người có thu nhập ít hoặc không
có thu nhập thì không phải nộp thuế.
Nhưng Thuế trực thu cũng có mặt bất lợi của nó: việc tính toán phức tạp hơn, thường
là phải xác định rõ thu nhập thì mới thu được thuế cho nên thường rất chậm. Nhiều trường
hợp phải đến kỳ quyết toán mới thu được đủ thuế, trường hợp thu thiếu thì phải thu thêm,
thu thừa thì phải thoái trả. Một trở ngại khác là thuế thu trực diện vào thu nhập của các tổ
chức, cá nhân nên về tâm lý là dễ bị phản ứng, dẫn đến tình trạng trốn thuế. Vì vậy, phải sử
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 7
dụng thêm Thuế gián thu để hỗ trợ cho nhau, phát huy tác dụng đồng bộ của cả hệ thống
thuế.
4.1.2. Thuế gián thu:
Gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu… Bản chất kinh tế của
thuế gián thu là người nộp thuế có thể chuyển dịch số thuế phải nộp sang cho người mua
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bằng cách cộng gộp s
ố thuế đó vào giá bán hàng hóa, dịch vụ.
Do đó người nộp thuế không phải là người chịu thuế, mà người chịu thuế chính là người tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ. Vì thế, nó khắc phục được nhược điểm của Thuế trực thu. Đó chính
là ưu điểm của Thuế gián thu.
Nhưng nhược điểm của Thuế gián thu chính là tính lũy thoái của nó. Vì Thuế gián
thu đánh như nhau trên cùng một loại s
ản phẩm hàng hóa và số lượng như nhau thì chịu thuế
như nhau, nên có hiện tượng người có thu nhập càng cao thì tỷ lệ nộp thuế trên thu nhập
càng thấp, nghĩa là gánh nặng Thuế của người có thu nhập cao ít hơn những người có thu
nhập thấp.
4.2. Căn cứ đối tượng chịu thuế:
kích thích được phát triển kinh tế - xã hội , tạo sự công bằng trong phân phối thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư.
Để thực hiện tốt vai trò của thuế, Nhà nước phải ban hành một hệ thống thuế bao
quát hết mọi nguồn thu có thể khai thác, động viên cho NSNN từ mọi lĩnh vực hoạt động
kinh doanh, từ mọi nguồn thu nhập, tiêu dùng, tài sản… Mỗi s
ắc thuế chỉ đảm nhiệm một số
chức năng, mục đích nhất định, đồng thời hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau để phát huy tác dụng
toàn diện cả hệ thống thuế.
Hệ thống thuế hiện hành ở nước ta bao gồm:
5.1. Thuế giá trị gia tăng:
Là loại Thuế gián thu, là nguồn thu quan trọng của NSNN. Nó là công cụ để Nhà
nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, căn cứ để tính thuế là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ thuộc đối tượng đánh thuế, từ đó có ưu điểm là đánh thuế không trùng lặp, khuyến
khích xuất khẩu. Có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%.
5.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Là loại Thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh
doanh thuộc các thành phần kinh tế. Thuế thu nhập trực tiếp làm giảm lợi nhuận của đối
tượng chịu thuế, nó có vai trò điều tiết thu nhập, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
trong từng ngành nghề, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Thuế suất thuế thu nhập áp
dụ
ng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh là 28%, thuế suất đối với từng CSKD tiến hành tìm
kiếm, thăm dò khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với
từng dự án, từng CSKD.
5.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Là loại Thuế gián thu, đánh vào giá trị của một số hàng hóa sản xuất và lưu thông
trong nước hoặc nhập khẩu. Thuế này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hướng dẫn sản
xuất hoặc tiêu dùng, những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa
không được khuyến khích sản xuất hoặc tiêu dùng.
do thuế GTGT không đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế mà đánh vào việc chi
tiêu hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng. Nó không nhằm vào một địa chỉ nhất định, vì
thế bản thân người chịu thuế biết mình phải nộp thuế nhưng dễ dàng chấp nhận hơn là Thuế
đánh trực tiếp vào thu nhập. Vả lại, thuế GTGT được tính vào giá nên người tiêu dùng
không thể không nộp thuế nếu họ mua hàng hóa, dịch vụ, tức là họ không thể trốn thuế.
Điều này đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
Thuế GTGT đánh vào từng loại hàng hóa, đánh vào sự tiêu dùng của người tiêu
dùng, vì thế đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế là khác nhau.
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 10
6.2. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế là khách thể của Thuế, đó là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
6.3. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế là chủ thể của Thuế, đó là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ
chức kinh doanh (gọi chung là CSKD) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT từ nước ngoài.
Là loại Thuế gián thu nên người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế và
nhà sản xu
ất, người bán hàng chỉ làm công việc thu thuế hộ Nhà nước từ người mua hàng
hóa, dịch vụ thông qua việc cộng thuế GTGT vào giá thanh toán để nộp cho Nhà nước. Điều
này không làm ảnh hưởng đến thu nhập của các CSKD, đồng thời việc thu thuế từ người
tiêu dùng cũng thuận lợi hơn, bảo đảm nguồn thu cho NSNN. Việc định thuế suất cao hay
thấp không ảnh hưởng đến kết quả lãi, lỗ của các CSKD, nhưng nếu định mức thuế suất thuế
GTGT quá cao sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng (làm giảm tiêu dùng). Như vậy các CSKD
khuyến khích những ngành, nghề đó phát triển, hoặc là những hàng hóa phục vụ lợi ích công
cộng. Sau một thời gian, khi một số ngành, nghề này đã phát triển và ổn định, thì Nhà nước
nên m
ở rộng đối tượng chịu thuế để đảm bảo tính liên hoàn của thuế GTGT.
6.5. Căn cứ tính thuế GTGT:
Căn cứ để tính thuế GTGT đó là: Giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.
6.5.1. Giá tính thuế GTGT:
Trong thực tế việc mua, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ có rất nhiều hình thức
khác nhau, vì thế giá tính thuế GTGT cũng được tính theo nhiều cách khác nhau, tùy theo
từng hình thức trao đổi, theo sản phẩm của từng ngành nghề mà quy định cách tính giá tính
thuế cho phù hợp. Tuy nhiên nó cũng phải dựa trên một nguyên tắc chung để xác định:
* Giá tính thuế GTGT là giá hàng hóa, dịch vụ của các CSKD bán cho ng
ười mua
chưa tính thuế GTGT.
Giá tính thuế bao gồm cả (+) khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch
vụ mà CSKD được hưởng, nó bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp
(nếu có), trừ (-) các khoản phụ thu và phí cơ sở phải nộp NSNN.
* Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trả một lần
chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó (không bao gồm lãi trả góp), không tính theo số tiền
trả góp từng kỳ.
* Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính,
vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, giá chưa
có thuế được xác định như sau:
Giá chưa có Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
thuế GTGT = ----------------------------------------------------
1+ (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó
6.5.2. Thuế suất thuế GTGT:
Thuế suất thuế GTGT trước đây gồm có 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% và 20%.
- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là do hàng hóa, dịch vụ đó
không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
- Mức thuế suất 5%: Ở mức thuế suất này trước đây chỉ có 13 nhóm hàng hóa, dịch
vụ. Nhưng hiện nay đã lên đến 21 nhóm, chủ yếu là các loại sản phẩm hàng hóa thiết yếu
phụ
c vụ cho sản xuất và tiêu dùng hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt
của người dân.
- Mức thuế suất 10%: Được áp dụng chủ yếu vào các đối tượng là hàng công nghệ,
xây dựng, dịch vụ, tư vấn và các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng điều chỉnh
của mức thuế suất 0% và 5%.
Việc giảm số lượng mức thuế suất từ 4 mức xuống còn 3 mức thuế suất là một sự cải
cách đáng kể trong quá trình hoàn thiện h
ơn Luật thuế GTGT ở nước ta.
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 13
6.6. Phương pháp tính thuế GTGT:
Là cách thức xác định số thuế GTGT mà CSKD phải nộp thay cho người tiêu dùng
vào NSNN. Thông thường các nước trên thế giới chỉ áp dụng 1 phương pháp tính thuế
GTGT đó là phương pháp khấu trừ thuế. Nhưng do tình hình thực tế ở nước ta với nhiều
CSKD nhỏ lẻ, kinh tế cá thể ở quy mô hộ gia đình, vì thế đã phân thành 2 phương pháp tính
thuế GTGT cho phù hợp với điều kiện thực tế ở nước ta hiệ
n nay.
Hai phương pháp tính thuế GTGT, đó là:
+ Phương pháp khấu trừ thuế
+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Sở dĩ phải chia ra thành 2 phương pháp vì phương pháp khấu trừ thuế đòi hỏi CSKD
phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán theo đúng quy định của chế độ
kế toán hiện hành. Luật thuế GTGT còn rất mới ở nước ta, mặt khác ở nước ta đa số là
thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.
* Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân (x) Thuế suất
* Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho
sản xu
ất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
+ Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên
hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa
nhập khẩu.
+ Thời điểm xác định được khấu trừ thuế GTGT: Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch
vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng, được kê khai khấu trừ khi xác
định số thuế phải nộp
của tháng đó, không phân biệt xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hóa đơn GTGT
hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng
chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối
đa là 3 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
Riêng đối với tài sản cố định, nếu có số thuế đầu được khấu trừ lớn thì được khấu trừ
dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào phải:
· Được cơ quan Hải quan xác nhận là hàng hóa đã thực xuất khẩu đối với hàng hóa
xuất khẩu.
· Có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên nước
ngoài.
· Được thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp thanh toán bù trừ giữa các hàng hóa,
dị
ch vụ xuất khẩu với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước và một số thanh
toán đặc biệt khác.
· Được Chính phủ quy định cụ thể thủ tục, điều kiện thanh toán đối với hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào.
6.6.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
* Đối tượng áp dụng:
mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan Thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ
ấn định mức doanh thu tính thuế, GTGT được xác định như sau:
GTGT = Doanh thu ấn định (x) Tỷ lệ (%) tính trên doanh thu
7. Cách sử dụng hóa đơn, chứng từ:
Hóa đơn là bằng chứng chứng minh thực tế việc mua, bán hàng hóa bằng giấy tờ
theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định hoặc do cơ sở sản xuất kinh doanh tự in theo những
điều kiện được quy định và được chấp thuận của cơ quan Thuế.
* Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là:
Hóa đơn do Bộ Tài Chính (Tổng Cục Thuế) phát hành do cơ quan Thuế cung cấp
cho các CSKD.
Hóa đơn do các CSKD tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế
chấp nhận cho sử dụng.
Các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
GVHD: Th.S Nguyễn Duy Nhứt SVTH: Huỳnh Hà Thái Dương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 16
- CSKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì khi bán
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn, chứng từ, kể cả trường hợp bán
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ
phải sử dụng hóa đơn bán hàng. Giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT.
- CSKD trực tiếp bán lẻ hàng hóa cho ngườ
i tiêu dùng đối với hàng hóa có giá bán
dưới mức quy định phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, nếu cơ sở không lập
hóa đơn thì phải lập bảng kê hàng hóa bán lẻ theo mẫu bảng kê của cơ quan Thuế để làm
căn cứ tính thuế GTGT. Trường hợp nếu người mua yêu cầu lập hóa đơn thì phải lập theo
đúng quy định.
- Khi lập hóa đơn, CSKD phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa
đơn.