Tài liệu Vi sinh học phần 2 - Pdf 10

Bài 4 Các nhóm vi khuẩn chủ yếu
Theo quan điểm hiện đại (NCBI- National Center for Biotechnology Information, 2005) thì vi
khuẩn bao gồm các ngành sau đây :
1. -Aquificae
2. -Thermotogae
3. -Thermodesulfobacteria
4. -Deinococcus-Thermus
5. -Chrysiogenetes
6. -Chloroflexi
7. -Nitrospirae
8. -Defferribacteres
9. -Cyanobacteria
10. -Proteobacteria
11. -Firmicutes
12. -Actinobacteria
13. -Planctomycetes
14. -Chlamydiae/Nhóm Verrucomicrobia
15. -Spirochaetes
16. -Fibrobacteres /Nhóm Acidobacteria
17. -Bacteroidetes/Nhóm Chlorobia
18. -Fusobacteria
19. -Dictyoglomi
Việc phân ngành dựa trên các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa, sinh thái

Căn cứ vào tỷ lệ G + C trong ADN người ta xây dựng được cây phát sinh chủng loại
(Phylogenetic tree) và chia vi khuẩn thành 11 nhóm sau đây :
1. -Nhóm Oxy hoá Hydrogen
2. -Nhóm Chịu nhiệt
3. -Nhóm Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục
4. -Nhóm Deinococcus
5. -Nhóm Vi khuẩn lam


Sơ đồ về các loài điển hình
Để có khái niệm về các chi vi khuẩn thường gặp chúng ta làm quen với một số khoá phân loại
đơn giản, dựa trên các đặc điểm về hình thái, sinh lý , sinh hoá. Trong thực tiễn với các loài vi
khuẩn gây bệnh người ta thường chẩn đoán thêm bằng phản ứng huyết thanh (với các kháng
thể đặc hiệu)

1.Vi khuẩn quang hợp (Phototrophic bacteria) :
1.1.Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía (Purple sulfur bacteria):
Thuộc nhóm này là các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, có khả năng quang tự dưỡng vô cơ
(photolithoautotroph), tế bào có chứa chlorophyll a hoặc b , hệ thống quang hợp chứa các màng
hình cầu hay hình phiến (lamellar) gắn với màng sinh chất. Để dùng làm nguồn cho điện tử
(electron donors) trong quang hợp thường sử dụng H
2,
H
2
S hay S . Có khả năng di động với tiên
mao mọc ở cực, có loài chu mao, tỷ lệ G+C là 45-70%.
a- Họ Chromatiaceae:
1.1.1- Chi Thiospirium
1.1.2. Chi Chromatium
1.1.3. Chi Thiocapsa
1.1.4. Chi Thiocystis
1.1.5. Chi Thiospirillum
1.1.6. Chi Thiorhodovibrio
1.1.7. Chi Amoebobacter
1.1.8. Chi Lamprobacter
1.1.9. Chi Lamprocystis
1.1.10.Chi Thiodyction
1.1.11.Chi Thiopedia

. Có khả năng di động với tiên mao mọc ở cực,
hoặc không di động, một số loài có túi khí (gas vesicles), tỷ lệ G+C là 61-72%.
1.2.1- Chi Blastochloris
1.2.2- Chi Phaeospirillum
1.2.3- Chi Rhodobacter
1.2.4- Chi Rhodobium
1.2.5- Chi Rhodocista
1.2.6- Chi Rhodocyclus
1.2.7- Chi Rhooferax
1.2.8- Chi Rhodomicrobium
1.2.9- Chi Rhodoplanes
1.2.10-Chi Rhodopila
1.2.11- Chi Rhodopseudomonas
1.2.12- Chi Rhodospira
1.2.13- Chi Rhodospirillum
1.2.14- Chi Rhodothalassium
1.2.15- Chi Rhodovibrio
1.2.16-Chi Rhodovulum
1.2.17- Chi Rosespira
1.2.18- Chi Rubiviva

Rhodospirillum
Rhodospirillum dưới KHV điệntử
Rhodopseudomonas
Chlorobium
Pelodictyon Prosthecochloris

1.4.Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục (Green nonsulfur
bacteria)
Thuộc nhóm này là các vi khuẩn đa bào, dạng sợi,thường kỵ khí không bắt buộc ,thường là
quang dị dưỡng (photoheterotroph), có loài quang tự dưỡng hoặc hoá dị dưỡng. Tế bào có chứa
chlorophyll a và c, trong điều kiện kỵ khí thấy có chlorosom. Để dùng làm nguồn cho điện tử
(electron donors) trong quang dị dưỡng là glucose, axit amin, axit hữu cơ; trong quang tự dưỡng là
H
2,
H
2
S. Di động bằng phương thức trườn (gliding) , tỷ lệ G+C là 53-55%. Chi điển hình là
Chloroflexus., Chloronema Chloronema
Chloroflexus 1.5- Vi khuẩn lam (Ngành Cyanobacteria)
Trước đây thường nhầm lẫn là Tảo lam (Cyanophyta). Thực ra đây là những cơ thể nhân
nguyên thuỷ, không liên quan gì đến tảo , ngoài khả năng quang hợp hiếu khí (quang tự dưỡng vô
cơ) và dùng H


Prochloron

b-Nhóm II (có tác giả gọi là bộ Pleurocapsales):
Hình que hoặc hình cầu đơn bào. có thể tạo dạng kết khối (aggregate); phân cắt nhiều lần tạo
ra các baeocytes; không có dị tế bào.Chỉ có các baeocytes là có di động. Tỷ lệ G+C là 40-46% . Các
chi tiêu biểu là:
 -Pleurocapsa
 -Dermocapsa
 -Chroococcidiopsis
Pleurocapsa
Dermocapsa
Chroococcidiopsis c-Nhóm III (có tác giả gọi là bộ Oscillatorriales):
Dạng sợi (filamentous) ; dạng lông (trichome) không phân nhánh chỉ có ở các tế bào dinh
dưỡng; phân đôi trên mặt phẳng, có kiểu đứt đoạn (fragmentation); không có dị tế bào; thường di
động. Tỷ lệ G+C là 34-67%. Các chi tiêu biểu là:
 -Lyngbya
 -Osscillatoria
 -Prochlorothrix
 -Spirulina
 -Pseudanabaena
Nostoc
Scytonema

e-Nhóm V (có tác giả gọi là bộ Stigonematales) :
Lông (trichome) dạng sợi, phân nhánh hoặc do các tế bào nhiều hơn một chuỗi tạo thành ;
phân đôi theo nhiều mặt phẳng, hình thành đoạn sinh sản (hormogonia) ; có tế bào dị hình ; có thể
sản sinh bào tử màng dày ( alkinetes), có hình thái phức tạp và biệt hóa (differentiation). Tỷ lệ G+C
là 42-44%. Các chi tiêu biểu là :
 -Fischerella
 -Stigonema
 -Geitlerinema

Fischerella Geitlerinema

Theo NCBT (2005) thì Vi khuẩn lam bao gồm những bộ sau đây:
 -Chlorococcales
 -Gloeobacteria
 -Nostocales
 -Oscillatoriales
 -Pleurocapsales
 -Prochlorales 2- Vi khuẩn sinh nội bào tử (Endospore-forming bacteria):
A-Vi khuẩn hình cầu

2.10- Halobacillus
DD-Không sinh trưởng trên môi trường > 10% NaCl
E-Có thể phân giải Thiamin
2.11- Aneurinibacillus
EE- Không có thể phân giải Thiamin
F-Có chứa acid béo vòng w trong lipid
2.12- Alicycolobacillus
FF- Không chứa acid béo vòng w
G- Có thể tạp giao với 515F (chạy PCR)
2.13- Paenibacillus
GG- Không thể tạp giao với 515F
H- Có thể tạp giao với 1741F (chạy PCR)
2.14- Brevibacillus
HH- Không thể tạo giao với 1741F
I-Phân giải quặng pyrit
2.15- Sulfidobacillus
II- Không phân giải quặng pyrit
1.16- Bacillus
Sporosarcina
Desulfotomaculum
Clostridium
Paenibacillus
Bacillus


3.21-Chi Leminorella
3.22-Chi Serratia
3.23-Chi Xenorhabdus
3.24-Chi Klebsiella
3.25-Chi Kluyvera
3.26-Chi Yersinia
3.27-Chi Cedecea
3.28-Chi Ewingella
3.29-Chi Buttiauxella
3.30-Chi Moellerlla
3.31-Chi Leclecia
3.32-Chi Escherichia
3.33-Chi Yokenlla
3.34-Chi Hafnia
3.35-Chi Tatumella
Aeromonas
Photobacterium
Vibrio
Vibrio
Actinobacillus
Proteus

°
C
B-Tế bào lớn, chiều rộng 1,3-1,8mm
4.1- Chi Thermomicrobium
BB-Tế bào nhỏ, chiều rộng 0,4-0,8mm
C-Có thể dùng glucose làm nguồn carbon
D-Sinh trưởng được ở pH 4,5
4.2- Chi Acidothermus
DD-Không sinh trưởng được ở pH 4,5
4.3- Chi Thermus
CC-Không thể dùng glucose làm nguồn carbon duy nhất
4.4- Chi Thermoleophilum
AA- Không sinh trưởng được ở 60
°
C
B-Có thể oxy hoá etanol thành axit axetic
C-Có thể oxy hoá etanol tới CO
2
và H
2
O
D-Có thể oxy hoá acid DL-lactic tới CO
2
và H
2
O
4.5- Chi Acetobacter
DD-Không oxy hoá acid DL-lactic tới CO
2
và H

4.11- Chi Azomonas
GG- Tế bào rộng < 2,0mm
4.12- Chi Derxia
DD- Có thể cố định nitơ trong điều kiện vi hiếu khí
E-Tiên mao thường mọc ở cực
F-Trong đất, có thể trao đổi carbohydrat
4.13- Chi Agromonas
FF-Trong nước, không trao đổi carbohydrat
4.14-Loài Aquaspirillum fasciculus
EE-Chu mao
F-Sinh trưởng và cố định nitơ ở pH < 3,0
4.5- Loài Acetobacter diazotrophicus
FF-Không sinh trưởng và cố định nitơ ở pH < 3,0
4.15- Chi Xanthobacter
CC- Không thể cố định nitơ ngoài cơ thể
D-Hình thành nốt sần trong rễ, trong thân thực vật, có thể cố định nitơ từ
không khí.
E-Sinh acid trên môi trường Thạch-Cao nấm men-Mannit
F-Có thể dùng DL-Arginin, L-Histidin làm nguồn nitơ duy
nhất.
4.16- Chi Rhizobium
FF- Không thể dùng DL-Arginin , L-Histidin làm nguồn nitơ
duy nhất
4.17- Chi Sinorhizobium
EE-Không sinh acid trên môi trường Thạch- Cao nấm men- Mannit
F-Có Dihydrolase arginin và Decarbocylase lysin
4.18- Chi Azorhizobium
FF-Không có Dihydrolase arginin và Decarboxylase lysin
4.19-Chi Bradyrhizobium
DD- Không sinh nốt sần trong cơ thể để cố định nitơ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status