MỤC LỤC
Lời mở đầu :……………………………………………………....................4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ
QUANG TRUNG: …………………………….6
1.1. Ý NGHĨA CỦA THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:
………………………………………………………...6
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:....7
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:…………………9
1.2. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÀN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU
THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT:
………………10
1.2.1. Vai trò của kế toán thành phẩm – tiêu thụ thành phẩm:...10
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm: ………………………………………………...10
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT:
…………………………………………………………….........11
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm:……………...11
1.3.2. Phương pháp đánh thành phẩm:…………………………12
1.3.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm:…………………………..14
1.3.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:………………………...17
1.4. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
………………………………….19
1.4.1. Tài khoản sử dụng và các sổ sách được áp dụng:………..19
1.4.2. Nội dung doanh thu, tiêu thụ, thuế GTGT và các khoản giảm
trừ:...............................................................................................20
1.4.2.1. Doanh thu tiêu thụ:………………………………………………....20
1.4.2.2. Thuế GTGT:………………………………………………………....22
Trang 1
Trang 2
2.3.1. Hạch toán thành phẩm tại Công Ty Cơ Khí Quang Trung:
…………...................................................................................41
2.3.1.1. Phương pháp tính giá thành thành phẩm xuất kho tại Công Ty….....41
2.3.1.2. Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán thành
phẩm…………………………………......………………………………….........45
2.3.1.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm……………………………………......45
2.3.1.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm………………………………..........50
2.3.2. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm……………..…………...….51
2.3.2.1. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty:……………………....51
2.3.2.2. Hạch toán doanh thu tiêu thụ:………………………………..............52
2.3.2.3. Hạch toán giá vốn hàng bán:………………………………................55
2.3.2.4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:……………………...........56
2.3.3. Hạch toán xác đinh kết quả hoạt động tiêu thụ thành
phẩm…………………………………………………………………58
2.3.3.1. Hạch toán chi phí bán hàng………………....…………......................58
2.3.3.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:………………………........58
2.3.3.3. Hạch toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm……......59
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ
QUANG TRUNG: ……...................................62
3.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG
TRUNG…......…...62
3.2. NHỮNG TỒN TẠI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN NỘI DUNG
HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG
TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG:
………................................................................................63
KẾT LUẬN ………………………………………………………………73
Trang 3
phí, giá thành, mở rộng thị trường, chọn kênh phân phối với mục đích tiên thụ
sản phẩm và thu được lợi nhuận tối đa.
Vì vậy, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được sản phẩm là vấn đề vô cùng
quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Chúng phải luôn gắn liền với
nhau một cách chặt chẽ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Qua đó đánh giá được
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào đó chủ
Trang 5
doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì sự cân đối
thường xuyên, nhịp nhàng các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế của công ty với sự giúp đỡ của ban lãnh
đạo công ty, các CBCNV phòng TCKT, sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Nguyễn Minh Phương với sự cố gắng của bản thân, em đã lựa chọn đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp là “ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG “.
Trong phạm vi của bản chuyên đề tốt nghiệp này, em xin trình bày những
vấn đề cơ bản nhất của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở
công ty, và xin được nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện thêm một bước công
tác kế tóan thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm góp phần vào sự quản lý ngày
càng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, CBCNV phòng TCKT,
thầy giáo Nguyễn Minh Phương đã giúp em hoàn thành bản chuyên đề tốt
nghiệp này.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY CƠ
KHÍ QUANG TRUNG.
Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ
QUANG TRUNG.
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
Quá trình này bắt đầu từ những đồng vốn ban đầu được dùng để mua các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất lúc này đồng vốn được chuyển hoá thành hình thái
vật chất, tiếp đến qua giai đoạn sản xuất tạo ra thành sản phẩm, hàng hoá sau đó
mang đi tiêu thụ, kết quả của quá trình này là thu được tiền về. Lúc này lại trở lại
hình thái giá trị ban đầu, nhưng T’>T đó là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng phải đặt ra.
Trang 7
Đối với quá trình sản xuất thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng thực hiện giá
trị và giá trị sử dụng của hàng hoá - sản phẩm sản xuất ra, quá trình tiêu thụ sản
phẩm là giai đoạn cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất và mở đầu cho một chu
kỳ sản xuất tiếp theo. Chu kỳ sản xuất tiếp theo sẽ là quá trình tái sản xuất mở rộng
của chu kỳ trước. Chỉ có khâu tiêu thụ mới giúp cho quá trình sản xuất được thực
hiện thường xuyên và liên tục.
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm:
Sản phẩm nói chung mà các doanh nghiệp sản xuất ra để đáp ứng cho nhu
cầu của nền kinh tế đều là kết quả của quá trình sản xuất. Như chúng ta đã biết sản
phẩm hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất gồm: thành phẩm, bán thành phẩm và
lao vụ - dịch vụ, trong đó thành phẩm chiếm phần lớn.
- Thành phẩm: là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở bước
công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm đó, đã được kiểm tra được xác
nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng qui định. Có thể nói thành phẩm là sản
phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bán thành phẩm: là những sản phẩm của doanh nghiệp chế tạo đã hoàn
thành một bước hoặc một số bước công nghệ chế tạo, chưa qua giai đoạn chế biến
cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, nhưng do yêu cầu sản xuất và
tiêu thụ, nó được nhập kho thành phẩm và khi bán cho khách hàng, bán thành phẩm
cũng có ý nghĩa như thành phẩm.
Giữa thành phẩm và sản phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau, thành phẩm là
kết quả của quá trình sản xuất gắn với quy trình công nghệ nhất định trong phạm vi
một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ nói đến kết quả của quá trình xản xuất chế ra
“Tín” trên thị trường. Do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác kiểm tra,
phân cấp chất lượng sản phẩm và có chế độ bảo quản riêng đối với từng loại sản
phẩm nhất là các sản phẩm yêu cầu chất lượng cao, dễ hư hỏng kịp thời phát hiện
các mặt hàng kém phẩm chất, lạc hậu, lỗi thời loại ra khỏi quá trình sản xuất.
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:
Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để thực
hiện giá trị của hàng hoá, thông qua tiêu thụ, hàng hoá sẽ chuyển từ hình thái hiện
vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ thành phẩm doanh nghiệp mới
Trang 9
bù đắp được chi phí sản xuất đã bỏ ra như: CPNVL, CPNC, CPSXC, chi phí ngoài
sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Để tiếp tục thực hiện
chu kỳ sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân
chuyển vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, qua đó nói lên được hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Đối với các bạn hàng của doanh nghiệp, việc cung cấp sản phẩm kịp thời,
đúng quy cách phẩm chất, đúng số lượng theo yêu cầu sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ
chữ “Tín” và thu được lợi nhuận. Do đó việc quản lý tiêu thụ thành phẩm là rất cần
thiết và quan trọng.
Để quản lý tốt khâu tiêu thụ cần phải tổ chức theo dõi, phản ánh và giám đốc
chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp thời. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ,
giá bán, phương thức thanh toán theo đúng hợp đồng đã ký kết và thực hiện nghĩa
vụ đối với ngân sách nhà nước.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, ngoài việc hoàn thành tốt kế hoạch tiêu
thụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, các doanh nghiệp còn phải làm tốt công tác mở
rộng - nghiên cứu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu thay đổi thị hiếu của người
tiêu dùng. Đồng thời doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm một cách khoa học - hợp lý theo đúng qui định chế độ và chuẩn mực
của Bộ Tài chính.
cao, giá thành hạ sẽ giúp cho khâu tiêu thụ được thực hiện một cách dễ dàng.
Tổ chức một cách khoa học công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm rất cần thiết sẽ giúp cho việc xác định chính xác doanh thu tiêu thụ, kết quả
tiêu thụ. Mặt khác, còn cung cấp kịp thời số liệu kế toán cho các bộ phận kế toán
khác cho các đơn vị, cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp.
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất
kinh doanh, kế toán thành phẩm và tiêu thụ cần phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ
sau:
- Phản ảnh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt số
lượng, chất lượng và chủng loại.
- Phản ảnh, giám đốc tình hình tồn kho thành phẩm, tình hình bảo quản kho
thành phẩm.
Trang 11
- Phản ảnh giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ tính toán, phân bổ
chính xác các chi phí cho sản phẩm tiêu thụ, xác định đúng đắn doanh thu, tình hình
thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân sách và xác định kết quả tiêu thụ.
- Phân tích, lập báo cáo về giá trị sản lượng hàng hoá, báo cáo tình hình tiêu thụ
một cách đúng đắn, kịp thời.
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm thường rất đa dạng , mỗi doanh
nghiệp có thể sản xuất nhiều mặt hàng và trong mỗi mặt hàng này lại được phân
chia thành sản phẩm chủ yếu và sản phẩm thứ yếu, chính phẩm và thứ phẩm loại 1,
loại 2... Vì vậy, tổ chức một cách khoa học công tác kế toán thành phẩm là việc làm
rất cần thiết và không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Do đó, để quản
lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm, công tác tổ chức kế toán thành phẩm phải
được tổ chức theo các nguyên tắc sau:
+ Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ đơn vị sản xuất theo
đúng số lượng và chất lượng của sản phẩm.
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...) - các khoản giảm giá (nếu có).
- Trường hợp do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = trị giá vốn thực tế xuất gia công chế biến +
chi phí gia công chế biến.
- Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất đi gia
công chế biến + chi phí thuê ngoài gia công chế biến + chi phí vận chuyển
khi đem đi và khi mang về.
+ Đối với thành phẩm xuất kho, các doanh nghiệp có thể tuỳ theo đặc điểm của
thành phẩm, tình hình quản lý của mình, để lựa chọn phương pháp hạch toán thích
hợp, nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Các doanh
nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp tình giá thành thực tế của sản
phẩm xuất kho sau:
* Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi thành phẩm theo từng
lô hàng và đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Trang 13
Khi xuất kho thành phẩm thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn
giá thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
* Phương pháp Nhập sau- xuất trước:
Phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì sẽ được xuất trước.
Căn cứ vào số lượng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính
theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng với lượng xuất kho thuộc lần nhập sau
cùng, số còn lại được tính theo giá thực tế của các lần nhập trước đó.
Do trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính theo đơn giá của lần nhập
gần với lần xuất đó nhất, cho nên nguyên tắc phù hợp của Kế toán được đảm bảo
nghĩa là trị giá vốn của hàng bán phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ.
* Phương pháp Nhập trước - xuất trước:
Phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập
chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm cho phù hợp.
a. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ kế toán được sử dụng trong kế toán thành phẩm theo chế độ
chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ Tài Chính gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Các chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính
hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
b. Kế toán chi tiết thành phẩm
Để cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình nhập - xuất tồn kho của từng loại,
từng nhóm, từng thứ thành phẩm theo từng nơi bảo quản, sử dụng, cả chỉ tiêu hiện
vật và giá trị. Đây chính là nhiệm vụ của kế toán quản trị. Tuỳ theo điều kiện, yêu
cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp , trình độ của kế toán viên mà doanh
nghiệp tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm cho phù hợp.
Trang 15
Việc hạch toán chi tiết thành phẩm được diễn ra đồng thời ở 2 nơi: ở kho thành
phẩm và phòng kế toán.
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết thành phẩm theo một trong các phương
pháp sau:
* Phương pháp ghi thẻ song song:
+ Nội dung:
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập- xuất - tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm được
mở cho từng danh điểm vật tư - thành phẩm cũng tương tự như thẻ kho nhưng theo
dõi thêm chỉ tiêu thành tiền. Cuối tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết
- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập , xuất, tồn kho ,
nhưng cuối tháng phải tính ra số tồn để ghi sang sổ số dư vào cột số lượng.
- Ở phòng kế toán: định kỳ kế toán xuống kho hướng dẫn và kiểm tra việc ghi
chép thẻ kho của thủ kho và ghi nhận chứng từ, khi nhận được chứng từ kế toán
kiểm tra và tính giá chứng từ theo giá hạch toán, tổng cộng số tiền và ghi vào cột số
tiền vừa tính được của từng nhóm thành phẩm nhập riêng - xuất riêng vào bảng luỹ
kế Nhập - xuất - tồn, bảng này cũng được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ và được
ghi nhận trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập - xuất thành phẩm, tiếp đó
cộng số tiền nhập - xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư
cuối tháng của từng loại thành phẩm, số dư trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
dùng đối chiếu số dư trên sổ số dư.
1.3.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
Để hạch toán tăng, giảm và tồn kho thành phẩm, kế toán sử dụng TK 155 –“
Thành phẩm “ Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Ngoài ra để hạch toán thành phẩm, kế toán còn sử dụng một số Tài khoản liên
quan khác: TK 154, TK 157, TK 632...
Trang 17
Quá trình hạch toán thành phẩm:
* Phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 18
TK 155 TK 632 TK 911TK 154
Thành phẩm sản xuất
hoàn thành nhập kho hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK 3381
Phát hiện thành
phẩm thừa qua kiểm kê chưa
rõ nguyên nhân, chờ xử lý
kho, kế toán mới xác định lượng thành phẩm xuất trong kỳ theo công thức.
Trị giá thành
phẩm xuất kho
= Trị giá của TP
tồn đầu kỳ
+ Trị giá thành phẩm
nhập trong kỳ
- Trị giá TP tồn
cuối kỳ
1.4. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:
1.4.1. Tài khoản sử dụng và các sổ sách được áp dụng:
Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642,
TK 333, TK 911
TK 155, TK 157, TK 111, TK 112, TK 131
Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng 3 hình thức kế toán sau:
Trang 19
TK 155, 157
TK 155,157
Kc trị giá vốn của TP
Tồn kho (gửi bán)
đầu kỳ
TK 911
Kc trị giá vốn của TP
Tồn kho (gửi bán)
Cuối kỳ
TK 632
Kc trị giá vốn của TP
đã tiêu thụ trong kỳ để
XĐKQ
vào.
Để ghi nhận “doanh thu bán hàng “ thì đồng thời phải thoả mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc dùng hàng hoá cho người mua.
Trang 20
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán.
Để xác định “Doanh thu cung cấp - dịch vụ” phải thoả mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(-) các khoản giảm doanh thu. Tổng số “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các đối tượng không chịu thuế
VAT) hoặc giá không có thuế VAT (các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương
pháp khấu trừ).
TK 511: Trước có tên là “ Doanh thu bán hàng “ nay theo TT89 đổi thành “ Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “.
Chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung
cấp được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay
sẽ thu được tiền.
Kế toán DTBH & CCDV của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP = THUẾ GTGT ĐẦU RA – THUẾ
GTGT ĐẦU VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ
* Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp:
SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP = GTGT CỦA HHDV CHỊU THUẾ X
THUẾ SUẤT THUẾ GTGT CỦA HHDV ĐÓ
Trang 22
1.4.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại ( TK 521): Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán.
- Hàng bán bị trả lại ( TK 531 ): là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán ( TK 532 ): là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
1.4.3 Hạch toán giá vốn hàng bán:
Sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn thành phẩm hàng
hoá, xuất bán trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán được tính
theo một trong các phương pháp đã trình bày ở mục 1.3.2
• Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Trang 23
TK 155
trị giá vốn của hàng xuất
chuyển tiếp tại kho trong kỳ
TK 632
TK 911
trị giá vốn của hàng xuất
chuyển tiếp tại kho trong kỳ
doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành các loại
sau:
- Chi phí nhân viên quản lý - TK 6421
- Chi phí vật liệu quản lý - TK6422
- Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ máy quản lý - TK 6423
- Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi toàn doanh nghiệp - TK 6424
- Thuế, phí, lệ phí - TK 6425
- Chi phí dự phòng - TK 6426
- Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6427
- Chi phí khác bằng tiền phục vụ cho bộ máy quản lý - TK 6428
Sơ đồ hạch toán CPBH, CPQLDN
Trang 24
1.4.5. Các phương thức bán hàng và các phương pháp kế toán tiêu thụ
thành phẩm:
1.4.5.1. Các phương thức bán hàng
Để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của xã hội thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần
phải có nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau bao gồm:
+ Giao bán trực tiếp: là phương thức bên bán giao hàng cho bên mua trực tiếp
tại kho hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho. Hàng khi đã bàn giao cho bên
mua được chính thức coi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao.
Trang 25
TK 641, 642 TK 911TK 334
Tiền lương và phụ cấp cho nhân viên bán
hàng, nhân viên QLDN
TK 338
TK 152, 153
TK 214
TK 331, 111,112
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT