Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long - Pdf 10

Mục Lục
Lời mở đầu
01
Phần I : Khái quát chung về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
04
I . Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 05
II. Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 06
III. Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 06
IV. Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 08
Phần II. Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng vốn của xí nghiệp
09
I. Đặc điểm và nguồn hình thành vốn của xí nghiệp 09
II. Thực trạng sử dụng vốn của xí nghiệp 12
1. Tình hình biến động vốn của xí nghiệp 12
1.1 Cơ cấu vốn của xí nghiệp 12
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp 13
2 . Biến động về cơ cấu vốn của xí nghiệp 18
III. Thực trạng công tác quản lý và HQSD vốn cố định và lu động tại XN 20
1. Công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định 20
1.1 .Công tác quản lý vốn cố định 20
1.2 . Hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
2. Công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động 23
2.1 .Công tác quản lý vốn lu động 23
2.2 . Hiệu quả sử dụng vốn lu động 23
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp 26
3.1 Những kết quả đạt đợc 26
3.2 Những mặt tồn tại 28
Phần III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp
30
I. Phơng hớng hoạt động của xí nghiệp trong những năm tới 30
II. Một số giải pháp 30

Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long dới sự
hớng dẫn và giúp đỡ của các cô chú , anh , chị trong xí nghiệp cũng nh sự hớng dẫn của
giáo viên Phơng Mai Anh thông qua : Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí
nghiệp xe Buýt Thăng Long em muốn giới thiệu về công tác quản lý vốn của xí nghiệp
trong những năm qua và hiện tại .
Với bố cục của bài viết đợc chia làm thành 3 phần :
- Phần I : Khái quát về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
- Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
- Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp xe
Buýt Thăng Long
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
2
Thông qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Mai Anh cùng toàn thể
các thầy cô giáo trong khoa kinh tế pháp chế Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công
nghiệp I đã giúp đỡ và hớng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và lập báo cáo về
công tác quản lý vốn tại xí nghiệp .
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo , các
cô , chú , anh , chị trong Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long trong thời gian em thực tập
tại xí nghiệp .
Hà nội , ngày 20 tháng 05 năm 2004
Sinh viên

Lê thị Mỹ Lệ
Phần I
Khái quát chung về Xí nghiệp xe Buýt Thăng
Long
I. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà
Nội trực thuộc Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội
.


xe Buýt Hà nội ra ; Xí nghiệp xe khách Nam Hà nội là số còn lại sau khi tách 10/10 ra ;
Xí nghiệp xe Điện Hà Nội là số còn lại sau khi tách xí nghiệp xe Buýt Thủ Đô ra ; Xí
nghiệp TOYOTA Hoàn Kiếm Hà Nội là Công ty Xe du lịch Hà Nội ; Xí nghiệp Cơ khí ô
tô Hà Nội là đơn vị mới thành lập .
c. Khối văn Phòng gồm : 7 phòng nghiệp vụ gồm :
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
4
- Phòng tổ chức - Hành chính - Bảo vệ ;Phòng tài vụ - Kinh tế ; Phòng kế hoạch - Đầu
t ; Phòng Kỹ thuật - Đào tạo ; Phòng Kiểm tra - Giám sát ; Phòng Kinh doanh -
Marketinh ; Trung tâm điều hành xe Buýt và Ban Quản lý dự án .
d. Khối Đảng đoàn thể có :
- Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội có 3 Đảng bộ bộ phận và 6 chi bộ trực
thuộc với tổng số 250 Đảng viên trong đó : Lý luận cao cấp 3 đ/c ; Trung cấp 30 đ/c ; Sơ
cấp 190 đ/c ; Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Ngành Giao thông công chính Hà nội
* Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là đơn vị trực thuộc công ty vận tải và
dịch vụ công cộng Hà nội .
- Tên giao dịch : Xí nghiệp xe Buýt thăng Long Hà nội
- Tên tiếng anh : THĂNG LONG BUS ENTERPRRISE
- Địa chỉ : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội
- Trụ sở giao dịch : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội
Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một đơn vị trực thuộc doanh nghiệp Nhà
nớc đợc thành lập theo Quyết định số ../QĐ - GTCC ngày 11 tháng 5 năm 2002 của
Sở Giao thông công chính Hà nội .
Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một pháp nhân không đầy đủ hoạt động
theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật . Hoạt động theo định hớng của Nhà nớc ,
Thành phố và cơ quan chủ quản Sở Giao thông công chính Hà nội .Thực hiện hạch toán
kinh tế độc lập , đợc sử dụng con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo sự uỷ
quyền của Giám Đốc công ty và là đối tợng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Nhà nớc
Xí nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà
nội - Sở Giao thông công chính Thành phố Hà nội đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên

* Với mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máy
quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau :
1. Phòng Giám đốc :
Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng những
quy định của cơ quan quản lý cấp trên ; Đúng pháp luật của Nhà nớc , chịu trách nhiệm tr-
ớc nhà nớc và tập thể lao động về kết sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp .
- Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý điều hành trong xí nghiệp
theo phân cấp , bảo đảm tinh giảm và có hiệu lực . Trên cơ sở có ý kiến của ban chấp hành
đảng uỷ , bộ phận Giám đốc có quyền đề nghị hoặc quyết định thành lập , giải thể , sát
nhập các bộ phận sản xuất kinh doanh và bổ nhiệm bãi miễn cán bộ tơng ứng theo phân
cấp của cơ quan chủ quản , của cơ quan quản lý cấp trên .
2. Phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách từng phần việc theo sự uỷ quyền của giám đốc , có nhiệm vụ
giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc của xí nghiệp .Trong trờng hợp Giám đốc
vắng mặt , thì đợc uỷ quyền cho phó Giám đốc giải quyết toàn bộ công việc trong thời
gian vắng mặt .
3. Phòng Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ :
Căn cứ định biên đợc duyệt để tuyển dụng , tiếp nhận lao động ; Đào tạo ; Duyệt công ,
tính lơng cho CBCNV ; Tính BHXH , BHLĐ
4. Phòng Tài vụ - Kinh tế :
Nhận vé từ Công ty phát cho GA RA ; Thu ngân và quyết toán vé với Ga ra ; Thực hiện
các chức năng tài chính theo phân cấp
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
7
Ga ra ô tô
Phòng kế hoạch
điều động
Phòng kế toán
thống kê
Phòng Tc- HC- BV

I. Đặc điểm và nguồn hình thành vốn của xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
Có lẽ không có lĩnh vực quản lý kinh doanh nào phức tạp hay đòi hỏi nhiều chú ý
cho bằng lãnh vực tài chính . Tiền là chất nhờn làm cho doanh nghiệp có thể chạy tốt .
Phải có tiền để mua phơng tiện , nguyên vật liệu và các phụ tùng và các chi phí khác để
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
8
phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp . Phải có tiền để trả lơng cho nhân viên , tiền
thuê nhà và các chi phí hành chính ..v.v .
Tiền chính là thớc đo thể hiện tính hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp . Tiền
vốn phải đợc xoay vòng liên tục vào và ra theo quy luật vốn có của nó trong hoạt động của
doanh nghiệp mà thiếu chất nhờn này thì bộ máy làm việc của doanh nghiệp cũng ngng và
không thể hoạt động đợc . Vậy ở xí nghiệp xe Buýt Thăng Long cái chất nhờn đó đợc hình
thành từ đâu ? Với số lợng bao nhiêu ? Và nó đợc sử dụng nh thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu qua một số vấn đề sau :
Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc có cơ cấu tài chính
khá đặc biệt so với những doanh nghiệp khác . Nh đã nói ở trên xí nghiệp này là một đơn
vị hoạt động trong ngành vận tải hành khách công cộng .
Hoạt động vì mục tiêu xã hội và lấy mục tiêu xã hội làm tiêu chí hàng đầu cho hoạt
động và tồn tại của xí nghiệp chứ không phải xí nghiệp ra đời và hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận . Nguồn vốn để xí nghiệp hoạt động chiếm tới hơn 90% là nguồn vốn đợc cấp từ
ngân sách . Còn lại và vốn do xí nghiệp chiếm dụng đợc của bạn hàng và các khoản phải
trả nhng cha trả .
Trong hai năm hoạt động tình hình sử dụng vốn ở xí nghiệp cũng có những biến
động nhất định . Chúng ta cùng tìm hiểu nguồn hình thành vốn của xí nghiệp qua biểu sau
Biểu 02: Nguồn hình thành vốn của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Lợng Tỷ trọng Lợng Tỷ trọng
C. Tổng cộng nguồn vốn
40.144.425.701 100 102.584.925.868 100

cấp vốn của nhà nớc cho xí nghiệp .
* Nguồn vốn chủ sở hữu :
Năm 2002 khi thành lập vốn của xí nghiệp đợc cấp là : 36.761.093.241 đồng tơng
ứng với (+ 91.6%) trong đó nguồn vốn và quỹ chiếm (+ 105.6% ); nguồn kinh phí và quĩ
khác là (- 14.04% ) . Đến năm 2003 nguồn vốn chủ sở hữu của xí nghiệp đã tăng lên :
93.546.800.313 đồng tơng ứng với ( + 91.2%) Trong đó nguồn vốn và quỹ chiếm (+
110.1% ); nguồn kinh phí và quĩ khác là (- 18.9% ) . Nh vây qua hai năm thì tỷ lệ vốn chủ
sở hữu đã có sự thay đổi năm sau thấp hơn năm trớc là 0.4% nguyên nhân của việc giảm
nguồn vốn chủ sở hữu là do năm 2003 tỷ lệ vốn chiếm dụng tăng 0.4% so với tổng nguồn
hợp với quy luật vốn vay tăng vốn chủ sở hữu giảm . Nh vậy xí nghiệp đã huy động vốn
bên ngoài (chủ yếu là vốn nợ đọng của các đối tác của xí nghiệp và chi phí phải trả đã
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
10
trích trớc ) nên đã làm giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu là một điều tất yếu và đây là một biểu
hiện tốt cho xí nghiệp .
Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu , thớc đo , đánh giá khả năng tự chủ về tài chính
của xí nghiệp . Một xí nghiệp có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ chủ động hơn về năng lực
hoạt động của mình không bị phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài . Qua những số liệu đã
phản ánh ta thấy rất rõ rằng ở xí nghiệp này ngời ta có thể hoàn toàn chủ động về vốn hoạt
động kinh doanh mà không bị phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài .
* Qua việc tính toán các hệ số nợ và vốn tự có ta có thể có một cái nhìn cụ thể
hơn về tình hình của xí nghiệp :
- Hệ số nợ của công ty rất nhỏ nhng có xu hớng tăng lên qua hai năm 2002 là 0.092
lần tơng ứng với 9.2% đến năm 2003 hệ số nợ lúc này tăng lên : 0.096 lần tơng ứng với
9.6% . Tuy nhiên tỷ lệ tăng này là không đáng kể .
Nguyên nhân của việc tăng hệ số nợ là do xí nghiệp đã chiếm dụng một số vốn của
đối tác và sự gia tăng của các khoản chi phí phải trả cha trả .
- Lợng vốn tự có của xí nghiệp chiếm một phần rất lớn trong tổng nguồn nhng lại
có xu hớng giảm qua hai năm 2002 là 91,6% đến năm 2003 lợng vốn tự có giảm xuống
91,18% . Nh vậy năm sau giảm hơn so với năm trớc là 0.39% .

định chiếm tới ( 97.98% ) . Nh vậy Tổng nguồn vốn của xí nghiệp năm 2003 so với năm
2002 tăng một lợng là : 62.440.507.167 đồng tơng ứng với ( 155.5%) Tỷ lệ vốn lu động
của xí nghiệp đã giảm đi ( 1.88% ) tỷ lệ thuận với tỷ lệ tăng của vốn cố định là (1.88% )
so với tổng nguồn vốn của xí nghiệp .
Nguyên nhân của việc tăng đột biến vốn cố định này là do đặc thù của xí nghiệp là
hoạt động trong lĩnh vực vận tải công cộng với phơng tiện vận tải (ô tô ) là nòng cốt và đ-
ơng nhiên nó chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp . Từ 50 xe
đợc cấp ban đầu năm 2002 khi thành lập sau một năm hoạt động năm 2003 số lợng xe đ-
ợc cấp đã tăng lên thành 120 xe . Qua số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của xí nghiệp năm
2003 đã tăng so với năm 2002 là 155.5 % chứng tỏ quy mô của xí nghiệp cũng đợc mở
rộng dẫn đến việc tăng tài sản cố định là một điều tất yếu , bình thờng và phù hợp với quy
luật kinh tế .
* Nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu ( Nguồn
vốn ngân sách cấp ) năm 2002 chiếm ( 91.57% ) và vốn đi vay chiếm ( 8.43% ) , sang năm
2003 tỷ lệ vốn chủ sở hữu có giảm đi ( 0.4% ) tuy đây là một tỷ lệ nhỏ nhng cũng đã có
một ý nghĩa khá quan trọng bởi vì nó thể hiện tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn
ngân sách cấp . Tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu ở xí nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn
với ( 91.19% ) . Nguồn vốn bên ngoài lúc này là (8.81%) . Nh vậy năm 2003 nguồn vốn
bên ngoài tăng tỷ lệ thuận với vốn chủ sở hữu một lợng là (0.4%) .
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp Buýt Thăng Long
Trong năm 2003 với nguồn vốn của mình xí nghiệp đã đa vào sử dụng và thu đợc
những kết quả biểu hiện qua biểu sau :
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
12
Biểu 04 : Báo cáo thực hiện tài chính 2003
Stt Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Kế hoạch Thực hiện

Về doanh thu :
Kế hoạch đề ra là : 15.619.540.000 (đông) khi thực hiện đạt doanh thu thực tế là :
19.524.430.000 (đồng) . tơng ứng với 25%Trong đó :
- Doanh thu vé tháng kế hoạch đề ra là : 2.452.530.000 (đồng) khi thực hiện đạt
3.065.670.000 (đồng) chiếm 15,7% so với tổng doanh thu thu đợc . Nh vậy trong năm
Khoa kinh tế pháp chế - Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I
13
2003 xí nghiệp đã thực hiện vợt kế hoạch một lợng vé tháng là : 613.140.000 (đồng) tơng
ứng với 25%
- Doanh thu vé lợt kế hoạch đề ra là : 13.167.005.000 (đồng) khi thực hiện đạt
16.458.760.000 (đồng) chiếm 84,3% so với tổng doanh thu thu đợc . Nh vậy trong năm
2003 xí nghiệp đã thực hiện vợt kế hoạch một lợng vé lợt là : 3.291.755.000 (đồng) tơng
ứng với 25%
Nhận xét :
Qua việc tính toán và phân tích hai chỉ tiêu sản lợng và doanh thu của xí nghiệp
trong năm 2003 ta thấy chúng cùng tăng 25% đây là một điều hợp lý và đúng với quy luật
kinh tế , khi sản lợng tăng tức quy mô cũng nh năng lực hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đợc mở rộng dẫn đến doanh thu cũng tăng theo . Nhng không phải bao giờ quy mô
tăng doanh thu tăng luôn tỷ lệ thuận với lợi nhuận tăng . Chúng ta cùng theo dõi biểu sau :
Biểu 05 : Các danh mục về chi phí hoạt động của xí nghiệp năm 2003
STT Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tỷ trọng
Chi phí 45.115.213.821 50.128.015.357
100
1 Lơng lái , phụ xe 8.470.112.364 9.411.235.960 18.77
2 BHXH, BHYT, KPCĐ 762.589.583 847.321.759 1.69
3 Nhiên liệu 13.819.137.512 15.354.597.235 30.63
4 Dầu nhờn 528.452.133 587.169.036 1.17
5 Khấu hao TSCĐ 7.720.778.250 8.578.642.500 17.11
6 Sữa chữa thờng xuyên 3.003.714.451 3.337.460.501 6.65
7 Sữa chữa lớn 3.767.796.622 4.186.440.691 8.35


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status