Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
Bộ công nghiệp
Trờng cao đẳng Kt kt công nghiệp I Hà nội
Báo cáo quản lý
Đề tài:
báo cáo về công tác quản lí tài sản cố định
tại công ty TNHH hồng sáng
Sinh viên : Nguyễn Văn Học
Lớp : Kế toán 45A
Khoá : 45
Giáo viên hớng dẫn : Vũ Dơng Hoà
Hà nội 8 2004
1
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
Lời nói đầu
Đối với mỗi doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ ) là yếu tố cơ bản của vốn
kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện cơ sở vật chất, kỹ
thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất
kinh doanh thơng mại, đồng thời là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao đông và
nâng cao sức lao động. TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển của
kinh tế , đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành năng lực sản xuất trực
tiếp thì vai trò của TSCĐ ngày càng quan trọng.
Trong nền kinh tế hiện nay là việc hoạt động kinh doanh cần phải có hiệu quả.
Vấn đề này có một phần liên quan tới việc hạch toán và quản lý TSCĐ. Hiệu quả sử
dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, điều kiện
cần thiết là phải xây dựng qui trình quản lý TSCĐ một cách khoa học, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Hạch toán kế toán với chức năng và nhiệm vụ của mình
là một công cụ đắc lực của quản lý , cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời cho
quản lý. Tổ chức hạch toán TSCĐ là một khâu của hạch toán kế toán và là yếu tố
01/ 01/ 2000
thì TSCĐ là những tài sản có giá trị trên 5.000.000 đồng và thời gian sử
dụng tối thiẻu từ 1năm trở lên, còn những t liệu lao động khác không đủ hai điều kiện
trên thì đợc gọi là dụng cụ. Tuy nhiên, cần lu ý trong một số ngành đặc thù có những
nhu cầu quản lý riêng tài sản, đặc biệt là TSCĐ thì Bộ chủ quản có thể xin phép Bộ
tài chính để có qui định một số t liệu lao động không đủ hai tiêu chuẩn vẫn đợc coi là
TSCĐ và ngợc lại.
3
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự phát triển kinh tế quyết định yêu
càu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý hạch toán để thờng
xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình sử dụng hao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng
đối với công tác quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát
triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới
không ngừng TSCĐ .
2. Đặc điểm của TSCĐ.
Để phân biệt TSCĐ với những tài sản khác, ta hãy xem xét những đặc điểm
của chúng.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuát kinh doanh và vẫn giữ nguyên đợc
hình thái hiện vật ban đầu cho tới khi h hỏng phải loại bỏ.
Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và giá trị của nó đợc chuyển
dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TSCĐ đợc mua với mục đích để sử dụng chứ không phải để bán, đây là một
đặc điểm để phân biệt TSCĐ với các loại tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ chức
kế toán TSCĐ. Từ những đặc điểm trên đây ta đi đến xem xét các loại TSCĐ trong
doanh nghiệp.
3. Phân loại TSCĐ
3.1 Phân loại theo hình thái hiện vật và kết cấu.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đợc chia làm hai
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là những tài sản bắt buộc phải tính khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TSCĐ hành chính sự nghiệp : Là những TSCĐ của các đơn vị hành chính
( nh tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, tổ chức văn hoá )
TSCĐ phúc lợi : Là TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi công cộng : nhà trẻ,
nhà văn hoá v.v
5
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng , cha cần dùng vì thừa so
với nhu cầu sử dụng hoặc không thich hợp với sự đổi mới qui trình công nghệ, bị h
hỏng chờ thanh lý, TSCĐ chờ tranh chấp chờ giải quyết.
Theo cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình tài chính sử dụng
TSCĐ nhằm đầu t và phát triển chiều sâu. Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có thông
tin về cơ cấu TSCĐ, từ đó tính toán phân bổ chính xác khấu hao theo các đối tợng sử
dụng và có biện pháp giải quyết đói với TSCĐ chờ sử lý.
3.4 Theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này thì TSCĐ đợc chia thành:
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu : Là những TSCĐ do chủ sở hữu đầu t
vào doanh nghiệp nh: Nhà nớc cấp (đối với doanh nghiệp nhà nớc) các bên tham gia
liên doanh ) cổ đông đóng góp ( doanh nghiệp cổ phần).vv..
TSCĐ hình thành bằng vốn vay dài hạn .
TSCĐ Nợ : Đợc hình thành các khoản nợ dài hạn (thuê tài chính dài hạn).
4. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ TSCĐ.
4.1 Đánh giá theo nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ : là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới
khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi
phí vận chuyển , bốc dỡ, chi phí lắp đặt , chạy thử .
Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ.
Nguyên tắc giá phí: theo nguyên tắc này TSCĐ đợc hình thành trên cơ sở chi phí
trong vốn điêù lệ của doanh nghiệp
Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi
ra để thực hiện công việc nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn
Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác
giả, nhận chuyển giao công nghệ là toàn bộ các chi phí thực tế các doanh nghiệp đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằng sáng chế
bản quyền tác giả
7
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
-Thay đổi nguyên giá TSCĐ : Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh
nghiệp đánh giá lại TSCĐ, nâng cấp TSCĐ , tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận
của TSCĐ, tính lại nguyên giá do trớc đây tính sai.
4.2 Giá trị hao mòn TSCĐ:
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham ra
vào hoạt động kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên, do tiến bộ kĩ thuật trong quá
trình hoạt động của TSCĐ. Nó bao gồm hai hình thức:
- Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn TSCĐ do quá trình cọ sát, bị ăn mòn hoặc
do điều kiện thiên nhiên tác động.
- Hao mòn vô hình: Là hao mòn TSCĐ do sự tăng năng suất lao động xã hội
hoặc do sự tiến bộ KHKT.
4.3 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Là xác định giá trị của TSCĐ tại thời điểm xem xét : Đánh giá lại TSCĐ là cơ
sở để xác định số vốn còn lại phải thu hồi, có kế hoạch đầu t mới hay thực hiện thanh
lý để đem lại hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ: là giá trị còn lại trên sổ của TSCĐ
phản ánh trên sổ kế toán, đợc xác định bằng nguyên giá TSCĐ trừ giá trị hao mòn
của TS CĐ tính đến thời điểm xác định.
II . các nghiệp vụ quản lí TSCĐ
1- Các nghiệp vụ tăng TSCĐ.
ơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
4. Khấu hao TSCĐ.
4.1. Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình đầu t và sử dụng , dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều
kiện làm việc cũng nh tiến bộ khoa học kĩ thuật , TSCĐ bị hao mòn.
9
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
Hao mòn TSCĐ : Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham ra vào hoạt động kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kĩ thuật
trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Hao mòn này đ ợc thể hiện dới hai dạng :
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta
trích khấu hao bằng cách chuyển giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra.
Khấu hao TSCĐ : Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ
- Về phơng diện kinh tế :khấu hao cho phép doan nghiệp phản ánh đợc giá trị
thực của TSCĐ, đồng thời làm giảm lợi nhuận dòng của TSCĐ
- Về phơng diận tài chính : KH là một phơng tiện trợ giúp cho DN thu đợc bộ
phận giá trị đã mất của TSCĐ
- Về Phơng diện kế toán :KH là việc ghi nhận sự giảm giá TSCĐ
4.2. Phơng pháp khấu hao TSCĐ:
* Ph ơng pháp trích khấu hao theo đ ờng thẳng.
Mức khấu hao Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao
Phải trích bình = T SCĐ bình * bình
Quân năm quân quân năm.
Nguyên giá TSCĐ
=
Số năm sử dụng
Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân năm
Phải trích bình quân =
Tháng 12
thích hợp.
Các phơng thức sửa chữa TSCĐ.
5.1- Sửa chữa thờng xuyên nhỏ.
Là hình thức sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyên TSCĐ. Kỹ
thuật sửa chữa đơn giản và thờng do công nhân cơ khí của doanh nghiệp đảm
nhận. Thời gian sửa chữa diễn ra ngắn có thể không phải ngừng hoạt động TSCĐ. Chi
phí sửa chữa phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
5.2- Sửa chữa lớn.
Là loại hình sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ. Kỹ
thuật sửa chữa phức tạp có thể do công nhân của doanh nghiệp đảm nhận hoặc thuê
ngoài. Thời gian sửa chữa thờng kéo dài và phải ngừng hoạt động đối với TSCĐ. Chi
phí sửa chữa phát sinh thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
Sửa chữa lớn TSCĐ có 2 hình thức :
* Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch : là sửa chữa những TSCĐ mà doanh nghiệp
đã có dự kiến từ trớc, đã lập đợc kế hoạch dự toán
* Sửa chữa lớn ngoài kế hoạch: là sửa chữa nhữngTSCĐ h hỏng nặng bất thờng
ngoài dự kiến của doanh nghiệp, Trong trờng hợp này chi phí sả chữa phải phân bổ
vào chi phí kinh doanh của các kỳ sau khi sửa chữa hoàn thành.
5.3- Sửa chữa nâng cấpTSCĐ.
Là loại hình sửa chữa có tính chất tăng thêm năng lực hoạt động hoặc kéo dài
thời gian sử dụng cuả TSCĐ.
Bản chất sửa chữa nâng cấp TSCĐ là một hoạt động XDCB bổ sung, Vì vậy
chi phí sửa chữa là chi phí đợc XDCB bổ sung và đợc kết chuyển vào nguyên giá của
TSCĐ.
12
Báo cáo quản lý Nguyễn văn Học KT45A
Các chỉ tiêu phân tích TSCĐ:
STT Chỉ tiêu Cách tính ý nghĩa
1 Hệ số hao mòn
tài sản cố định
một chỗ làm việc của công
nhân
5 Suất hao phí
TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Lợi nhuận trớc(hoặc sau )
thuế
Cho ta biết đẻ tạo ra một
đồng lợi nhuận thì cần phải
đầu t bao nhiêu đồng
nguyên giá TSCĐ
13