TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
Nhập khẩu linh kiện lắp ráp
xe máy của công ty Quan Hệ
Quốc Tế Đầu Tư Sản Xuất
Thuận lợi , khó khăn và giải
pháp
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kì đổi mới, hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới. Để bắt kịp với nền kinh tế thế giới, tại đại hội Đảng khoá VIII,
Đảng đã chủ trương : “tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại tự chủ, mở rộng đa
phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Vịêt Nạm muốn
làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát
triển. Hợp tác nhiều măt, song phương và đa phương với các nước, các khu vực
trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình
đẳng cùng có lợi giải quyết các vấn đề còn tồn tại và tranh chấp bằng thương
lượng.
Trên cơ sở đó hoạt động thương mại quốc tế ở nước ta ngày càng phát
2
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHẬP KHẨU
I.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với doanh nghiệp
Hoạt động nhập khẩu là một trong những khâu quan trọng trong quá
trong nước và nước ngoài. Để đạt được điều này ,các doanh nghiệp cần phải
cải tiến mẫu mã của mình thông qua việc thúc đâỷ hoạt động nhập khẩu. Chẳng
hạn như :nhập khẩu các máy móc thiết bị ,dây chuyền công nghệ hiện đại…. có
thế mới có thể hạ đượcđối thủ cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường.
Hoạt động nhập khẩu còn có vai trò khác đối với doanh nghiệp đó là mở
rộng quy mô sản xuất ,phân công lao động xã hội….
Nhập khẩu là một yếu mang tín quyết định cho việc mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .Bỡi vì, khi doanh nghiệp đã có thị trường nhập
khẩu thuận lợi ,dĩ nhiên việc nhập khẩu có hiệu quả làm cho sản phẩm sản xuất
có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do vậy, đòi hỏi doanh
nghiệp phải mở rộng quy mô để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
.khi đã có được một khoản lợi nhuận doanh nghiệp phải chi cho một phần để
duy trì cho tái sản xuất .qua trên cho thấy hoạt động nhập khẩu có vai trò to lớn
đối với doanh nghiệp đó là mở rộng quy mô sản xuất và giúp cho quá trình tái
sản xuất tốt.
Phân công lao động rỏ rệt khi hoạt động nhập có hiệu quả, điều này thể
hiện ở chổ khi hoạt động nhập khẩu trở nên thiết yếu của doanh nghiệp thì thì
mỗi cá nhân hay tập thể của doanh nghiệp điều có một trình độ chuyên môn ứng
với công việc cụ thể. Đây là, làm cho phân công lao động rỏ rệt vì khi nhập thiết
bị hiện đại đòi hỏi phải có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực này, nếu không có thì
không thể sử dụng được.
Nói tóm lại :hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt của doanh, nên các
doanh nghiệp cần quan tâm đến lĩnh vực này một cách triệt để, khai thác hết
tiềm lực của hoạt động này. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu còn có vai trò to
lớn đối với nền kinh tế. 4
2. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế
5
trường .Bên cạnh đó nếu như một quốc gia mà nhập khẩu công nghệ lạc hậu thì
có thể ảnh hưởng đến môi trường .
Hoạt động nhập khẩu có hiệu quả ,dẩn đến xuất hiện nhiều doanh
nghiệp .Do đó mọc lên nhiều nhà máy dẫn đến lượng khí co2nhiều thải ra ngoài
ảnh hưởng đến môi trường .Về dân số việc di cư và di dân giữa các quốc gia
tăng do quá trình nhập khẩu làm cho con người cần phải có nơi làm ăn thuận lợi
, buộc họ phải xa tổ quốc .
Từ trên ,hoạt động nhập khâu cần phải có được nhiều quốc gia củng như
các tổ chức quốc tế quan tâm để cùng nhau giải quyết những tranh chấp ,hiểm
hoạ môi trường … thì hoạt động này mới là có hiệu quả tốt cho toàn quốc gia
trên toàn thế giới.
Nói tóm lại : Hoạt động nhập khẩu có vai trò quan trọng,then chốt cho
nền kinh tế .Vì hoạt động này, giúp xã hội phát triển về nhiều mặt.
II. CÁC HÌNH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1. Nhập khẩu trực tiếp
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước và quốc tế , tính toán chính xác các chi phí ,đảm bảo hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu , tuân thủ đúng chính sách , luật pháp quốc gia và lụât pháp quốc tế .
Trong hình thức này , doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm
các hoạt động tìm kiếm đối tác , đàm phán ,ký kết hợp đồng …. và phải bỏ vốn
để tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
2. Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu muốn nhập khẩu một số loại hàng
hoá nhưng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực tiếp đã
hoạt động kinh doanh nội địa do có sự khác biệt về chủ thể và khoảng cách địa
lý . Vì vậy, để thực hiện hoạt động nhập khẩu có hiệu quả thì doanh nghiệp
xuất khẩu cần xác định rỏ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm
. Mỗi bước , mỗi nghiệp vụ phải được nghiên cứu , thực hiện đầy đủ , kỹ lưỡng
và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau ,tranh thủ nắm bắt lợi thế nhằm đảm bảo cho
7
hoạt động đạt hiệu quả cao nhất , phục vụ đầy đủ , kịp thời cho sản xuất và tiêu
dùng trong nước .
1. Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sửphát triển của nền sản
xuất hàng hoá, ở đây có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó sẽ xuất hiện
khái niệm về thị trường. Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên , rất cần
thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào , không loại trừ
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Nghiên cứu thị trường của doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu gồm các công đoạn sau:
Bước 1. Nhận biết sản phẩm nhập khẩu
Mục đích của việc nhận biết sản phẩm nhập khẩu là lựa chọn được mặt
hàng kinh doanh có lợi . Muốn vậy, doanh nghiệp phải trả lời được các câu
hỏi sau:
Thị trưởng trong nước đang cần những mặt hàng gì ? Các doanh
nghiệp cần xác định được mặt hàng cùng với nhản hiệu , phẩm chất ,
giá cả và số lượng hàng hoá đó.
Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trong nước ra sao ? Mỗi loại mặt hàng
đều có thói quen tiêu dùng riêng , điều đó thể hiện ở thời gian tiêu
dùng ,thị hiếu và quy luật biến đổi của quan hệ cung cầu về mặt hàng
đó trên thị trường.
Mặt hàng đó ở giai đoạn nào của chu kỳ sống ? Bất cứ một sản phẩm
nào củng đều có chu kỳ sống riêng. Nắm được mặt hàng mà doanh dự
thể chia làm 3 loại nhân tố ảnh hưởng dung lượng thị trường căn cứ vào thời
gian ảnh hưởng của chúng :
- Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến động có tính chất chu kỳ. Đó
là sự vận động của tình hình kinh tế tư bản chủ nghĩa và tính chất thời vụ
trong sản xuất lưu thông và phân phối hàng hoá. Sự vận động của tình
hình kinh tế các nước phát triển có tính chất quan trọng ảnh hưởng đến tất
cả thị trường hàng hoá trên thế giới. Có thể nói như vậy vì hầu hết hàng
hoá trên thế giới đều được sản xuất ở các nước phát triển. Nắm vững tình
hình kinh tế phát triển đối với thị trường hàng hoá có ý nghĩa quan trọng
trong việc vận dụng kết quả nghiên cứu về thị trường và giá cả để lựa
chọn thời gian giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
9
- Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài sự biến động của thị trường : bao gồm
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp chính sách của nhà nước
và các tập đoàn tư bản lũng đoạn, thị hiếu tập quán của người tiêu dùng,
ảnh hưởng của khả năng sản xuất hàng hoá thay thế hoặc bổ sung.
- Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đến dung lượng thị trường như hiện
tượng gây đầu cơ đột biến cung cầu,các yếu tố tự nhiên như thiên tai, hạn
hán, động đất và các yếu tố chính trị xã hội.
Nắm được dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó giúp
các nhà kinh doanh cân nhấc để đề ra quyết định kịp thời, chính
xác,nhanh chóng chớp thời cơ giao dịch. Cùng với việc nghiện cứu dung
lượng thị trường các nhà kinh doanh phải được tình hình kinh doanh mặt
hàng đó trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh và dấu hiệu về chính trị,
thương mại, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế hoà hợp nhanh chóng
với thị trường.
Bước 3 -Nghiên cứu già cả trên thị trường quốc tế
Trên thị trường thế giới,giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều tiết mối
giao dịch trước, việc mua không nhất thiết phải gắn với việc bán. Phương thức
giao dịch này có ưu điểm là hai bên có thể thảo luận trực tiếp dễ dàng, giảm chi
phí trung gian và dễ thâm nhập thị trường. Tuy nhiên, nó củng có phần hạn chế
với thị trường trong nước.
Giao dịch qua trung gian
Trong hình thức giao dịch này có người thứ ba làm trung gian giữa người
bán và người mua. Người trung gian phổ biến trên thị trường là các đại lý và
môi giới.
Đại lý : Là các tư nhân hay pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của người uỷ thác. Quan hệ giữa người uỷ thác với các đại lý
.Căn cứ vào quyền hạn uỷ thác người ta người ta chia ra làm loại đại lý , đó là :
đại lý toàn quyền, tổng đại lý, đại lý đặc biệt .
Sử dụng đại lý và môi giới có nhiều thuận lợi như : doanh nghiệp sẽ có
những thông tin chính xác thị trường, giảm bớt chi phí nghiên cứu thị trường.
Song hình thức này có nhược điểm là gây ra sự mất liên lạc trực tiếp với khách
hàng và lợi nhuận bị chia sẻ.
Giao dịch tại hội chợ triển lãm
11
Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ tổ chức vào thời gian nhất định,
tại đó bán trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp
đồng.
Trên đây là một số phương thức giao dịch, buôn bán chủ yếu trên thị
trường quốc tế, căn cứ vào mặt hàng nhập khẩu , đối tượng giao dịch , thời gian
giao dịch và khả năng của nhà kinh doanh để lựa chọn phương thức giao dịch
cho phù hợp.
3. Đàm phán, ký kết hợp đồng
a. Đàm phán
Trong kinh doanh quốc tế, có ba hình thức cơ bản đó là : đàm phán qua
Người bán xác định bằng văn bản là người mua đã đồng ý với các điều
khoản của thư chào hàng tự do , nếu người mua víêt đúng thủ tục cần thiết
Người bán xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của người mua
Trao đổi bằng thư xác nhận những thoã thuận bằng đơn đặt hàng từ trước
đây của hai bên
Trước khi ký hợp đồng cần có sự thống nhất với nhau tất cả mọi điều
khoản cần thiết .
Những điều khoản trong hợp đồng:
- Các điều khoản về đối tượng hợp đồng
+Tên hàng :Cần ghi tên thông dụng , tên thương mại và tên khoa học ….
+Số lượng :Phải ghi rỏ đơn vị đo lường được hai bên lựa chọn , quy định
cụ thể số lượng hàng giao dịch.
+Trọng lượng : Có thể tính trọng lượng hàng theo nhiều cách
Các điều khỏan về giá cả:
Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền tính giá của bên mua hoặc bên
bán hoặc của nước thứ ba nhưng phải là đồng tiền ổn định , tự do chuyễn đổi
+Mức giá: Là giá cả quốc tế
+Phương pháp định giá : Có một số cách như : giá cố định , giá quy định
sau, giá linh hoạt, giá di động .
+Giảm giá : Bên bán có thể giảm giá cho bên mua nếu bên mua là khách
quen , mua số lượng lớn , thanh toán ngay.
-Điều khoản giao hàng :
13
+ Thời hạn giao hàng : Cần ghi rỏ trong hợp đồng vì nếu không đúng thời
hạn có thể gây thiệt hại lớn cho người mua .
+Địa điểm giao hàng
Phương thức giao hàng
+Thông báo giao hàng
hiện hợp đồng ngoại thương là rất phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia
và luật quốc tế, đồng thời đảm bảo uy tín và quyền lợi của mỗi bên. Trong khi
tiến hành , cần tránh xẩy ra sai sót dẫn đến khiếu nại, như vậy sẽ tiết kiệm được
chi phí . ở đây , điều quan trọng yêu cầu đối tác với tư cách là một bên tham gia
hợp đồng thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng quy định .
4.Tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu
Đơn vị nhập khẩu hàng hoá sẽ phải làm thủ tục để tiếp nhận hàng hoá
sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo quy định trong hợp đồng ,bao
gồm các bước sau
Bước 1-thủ tục
Người nhập khẩu ký một hợp đồng cho cơ quan vận tải về việc giao nhận
hàng .
Xác nhận với cơ quan vận tải về kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu cơ
cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc xếp , bảo quản , vận chuyễn .
Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản về hàng
hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xẩy ra.
Bước 2-Tổ chức tiếp nhận
Sau khi hàng hoá đã về đến nước mình, bên nhập khẩu phải đệ trình
những chứng từ và thủ tục cần thiết cho cơ quan hải quan : giấy phép nhập khẩu
, những chứng từ liên quan .Hải quan sẽ xem xét các chứng từ đó , nếu hợp lệ thì
bên nhập khẩu mới được quyền tiếp nhận hàng hoá của mình .
Người nhập khẩu cần phải kiểm tra tính phù hợp về số lượng, chất lượng
hàng hoá
Bên nhập khẩu sẽ mời cơ quan giám định và cơ quan bảo hiểm đến để
kiểm tra hàng hoá . Việc giám định này do công ty kiểm tra trung gian giám
định .
15
Trên đây là một số khâu quan trọng của công tác nhập khẩu hàng hoá . Để
Các quốc gia thường dùng hàng loạt các chính sách kinh tế đối ngoại
nhằm đạt được lợi ích riêng cho quốc gia mình . Như chính sách thương mại
quốc tế , chính sách đầu tư quốc tế … Tuỳ theo từng thời điểm mà sử dụng để
điều chỉnh chính sách nào cho hợp lý.Hay nói khác đi điều chỉnh hoạt động nhập
khẩu sao cho có hiệu quả có lợi nhất cho đất nước.
2. Hệ thống pháp luật và các yếu tố chính trị trong nước và quốc tế
Hoạt động thương mại diễn ra trên thị trong nước và quốc tế rất phức tạp
.Hoạt động này , có thể làm ảnh hưởng xấu đến quốc giavà củng có thể làm cho
quốc gia giàu có thêm. Nhưng bất kỳ một quốc gia nào củng phải đảm bảo lợi
ích cho mình.Cho nên phải có hệ thống luật pháp để điều chỉnh hoạt động này
một cách có hiệu quả .
Hoạt động nhập khẩu củng vậy ,điều bị chi phối bởi luật pháp quốc gia
và quốc tế.Luật pháp là công cụ không thể thiếu được của quốc gia .Hoạt động
nhập khẩu nếu như tác động xấu đến quốc gia ,thì điều được các quốc gia nhất
quán về hoạt động này.Luật pháp có thể nghiêm cấm các loại hàng hoá mà ảnh
hưởng xấu đến quốc gia,khi các quốc gia xuất khẩu sang quốc gia mình.Luật
pháp có thể điều chỉnh chủ thể tham gia hoạt động nhập khẩu ,nếu như các chủ
thể không tuân thủ luật pháp của quốc gia.
Bên cạnh đó luật pháp quốc tế còn tác động mạnh hơn luật pháp quốc
gia.Luật pháp quốc gia là những thông lệ tập quán chung hay những quy
địnhmà các quốc gia thống nhất trở thành những điều ước chung,buộc các quốc
gia phải tuân thủ về mọi hoạt động trong đó có hoạt động thưong mại .Hiện
nay, có những điều ước có thể tạo đà cho các quốc xúc tiến hoạt động nhập
khẩu chẳng hạn như điều ước về hải phận…. Bên cạnh đó luật pháp quốc tế
còn nghiêm cấm các quốc gia nhập khẩu những mặt hàng có ảnh hưởng xấu tới
cộng đông như thuốc phẹn, vủ khí hạt nhân…
Tuy nhiên , nhân tố chính trị tác động mạnh đến hoạt động nhập khẩu
.Nếu như một quốc gia tình hình chính trị không ổn định thì hoạtđộng nhập
khẩu hạn chế vì các nhà xuất khẩu sợ rủi ro.
GIAI ĐOẠN NĂM 2000 -2002
18
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG LINH KIỆN XE MÁY TẠI
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2002
1.Quy định đối với nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe máy của Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt nam muốn sản xuất kinh doanh mà nhập khẩu
những máy móc , linh kiện xe máy ,Điều phải chịu sự quản lý của chính phủ .
Vì vậy, nhà nước có một số quy định đối với các doanh nghiệp nhập khẩu các
linh kiện láp ráp xe máy. Sau đây, là một số quy định cụ thể :
Đối với linh kiện để lắp ráp : Giao việc nhập khẩu cho các đối tượng sau
đây:
-Các doanh nghịêp Việt Nam có giấy phép kinh doanh xuất nhập khâủ ngành
hàng, có cơ sở lắp ráp được cơ quan kí quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập xác nhận quyền sở hữu cơ sở lắp ráp và được tổng cục Tiêu chuẩn -
Đo lường –Chất lượng ( Bộ khoa học – Công nghệ và môi trường ) cấp giấy
phép chứng nhận cơ sở có đủ điều kiện lắp ráp .
-Các doanh nghiệp có cơ sở lắp ráp đủ điều kiện trên nhưng chưa có giấy phép
kinh doanh xuất nhập khẩu nếu cần nhập linh kiện CKD để lắp ráp thì Bộ
Thương mại xem xét giải quyết từng trường hợp .
Hiện nay có 06 liên doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp xe
máy với:
- Tổng vốn đăng ký gần 476,546 triệu USD
- Tổng vốn pháp định 142,35 triệu USD
- Tổng công suất lắp ráp khoảng hơn 1,6 triệu xe/năm
- Đã thực hiện đầu tư 173.754 triệu USD.
Từ năm 1999-2001sản lượng xe máy do các doanh nghiệp có 100% vốn
đầu tư nước ngoài(FDI)sản xuất lắp ráp liên tục tăng từ 211.676 xe đến 425.704
xe.
Nhìn chung, hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực sản xuất
lắp ráp đều có lãi, mặc dù có sự cạnh tranh tương đối gay gắt giữa các doanh
20
nghiệp này với các doanh nghiệp lắp ráp trong nước. Các số liệu tỷ suất lãi/vốn,
lãi/doanh thu, lãi/nộp ngân sách của các doanh nghiệp FDI đều rất cao.
Việc các hãng sản xuất xe máy nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đã đặt
nền tảng bước đầu phát triển cho nền công nghiệp xe máy Việt Nam. Nhưng có
một điều chúng ta nhận thấy rằng với 6 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và 54 doanh nghiệp trong nước sản xuất xe gắn máy hiện nay cũng chưa thực sự
tiến hành chương trình nội địa hoá theo đúng nghĩa của nó mà chủ yếu vẫn là
lắp ráp, mặc dù đã được nhà nước bảo hộ bằng nhiều biện pháp .
Nhà nước chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe
gắn máy dạng IKD phát triển, gia tăng mạnh về đầu tư dây chuyền sản xuất xe
máy và linh kiện phụ tùng xe máy. Chủ trương đó dẫn đến việc số lượng xe máy
sản xuất
và lắp ráp ở Việt Nam cũng tăng lên rất nhanh trong thời gian qua.
Qua trên cho thấy hoạt động Nhập khẩu linh kiện lắp ráp ngày càng có vị
trí quan trọng trong ngành xe máy việt nam. Chính vì vậy hàng năm các doanh
nghiệp phải nhập lượng mặt hàng cần thiết cho quá trình lắp ráp cho ra hàng loạt
Tỷ trọng so với tổng kim ngạch
nhập khẩu của Việt Nam
30,2 19,07 13,6
Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp-Bộ Công
Nghiệp
Về cơ cấu của các loại linh kiện gồm các loại linh kiện của các hảng sau
YAMAHA,SUZUKI, … và xe máy Trung Quốc bao gồm các loại sau :WANA,
WAKE UP,PRELIN, FIX PROUD. Các doanh nghiệp thường nhập khẩu từ các
linh kiện của các loại xe để lắp ráp ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
Về thị trường nhập khẩu của các doanh nghiệp việt nam thường nhập các
linhkiện từ các nước như Nhật, Trung Quốc, Thái lan .Các thị trường này
22
thường rất có lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam khi xúc tiến hoạt động nhập
khẩu .
Tuy ngành công nghiệp xe máy mới chỉ thực sự phát triển mạnh trong
thời gian 2 năm trở lại đây, nhưng những kết quả đạt được đã mang lại nhiều lợi
ích đáng kể. Ngân sách nhà nước được tăng thêm, tạo thêm nhiều việc làm cho
hàng chục ngàn người lao động và làm cho các doanh nghiệp sản xuất cơ khí
hiện đang gặp rất nhiều khó khăn có cơ hội tìm ra được một thị trường tiêu thụ
mới trong việc sản xuất các linh kiện chi tiết, phụ tùng của xe hai bánh gắn máy.
Người dân Việt Nam đã rất quen thuộc đối với các nhãn hiệu xe máy Nhật
Bản như Honda, Suzuki, Yamaha nhất là khi các liên doanh sản xuất xe gắn
máy mang những thương hiệu này được thành lập và đi vào hoạt động ở Việt
Giá bán xe tại các thời điểm (USD) TT
Tên xe
1998 1999 7/1999
2000 11/2001 2/2001
1. Angel Power17 1.300 1 250 - 1.180 1.130 -
2. SYM PowerX21
- - - 1.310 1.162 1.020
3. Magics M3K - - - 1.480 - 1.275
4. Star 110M3H - - - - 1.448 1.386
5. Attila M9B 2.750 - 2.600 - 2.110 1.842
6. Husky M52 2.400 - - - 2.000 -
Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược chính sách Công nghiệp - Bộ Công nghiệp