z
” ”
Luận văn
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
à
i
i
c
c
ơ
ơb
b
ả
ả
n
nv
v
ề
ềc
c
h
h
í
í
n
n
c
c
ủ
ủ
a
aN
N
g
g
â
â
n
nh
h
à
à
n
n
g
g
a
a
m
mt
t
r
r
o
o
n
n
g
gt
t
h
h
ờ
ờ
i
ig
g
trong hệ thống các công cụ quản lý lãi suất được coi là nhạy cảm nhất nó thực sự
là vấn đề nóng bỏng nhất thu hút được nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội .
Lãi suất với tư cách là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ được
nhiều nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu và từ lâu được nhiều quốc gia trên thế giới
sử dụng như một công cụ hữu hiệu điều tiết nền kinh tế .Đặc biệt là trong cơ ché
thị trường lãi suất trở thành công cụ đắc lực để NHTW ( ngân hàng trung ương )
thực thi chính sách tièen tệ nhằm điều tiết các mối quan hệ giữa tiếtkiệm và đầu tư
lạm phát và tăng trưởng kinh tế Trong từng thời kỳ nhất định cho nên việc thi
hành một chính sách lãi suất thích hợp là vô cùng phức tạp mà vai trò đó thuộc
ngân hàng nhà nước .Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế
thị trường các nghiệp vụ ngân hàng đã không ngừng đổi mới và phát triển để phù
hợp với điều kiện thực tiễn của đất nước . Với trọng trách to lớn đó NHTW đã
thường xuyên điều chỉnh lãi suất cho phù hợp phát triển khả năng linh hoạt của
các Ngân hàng thương mại .Năm 1997 luật Ngân hàng Nhà nước và luật các tổ
chức ra đời có hiệu lực từ 1/10/1998 đã đánh dấu một giai đoạn mới về hoạt động
Ngân hàng ở Việt nam trong luật Ngân hàng điều 18 ghi “ Ngân hàng Nhà nước
xác định và công bố lãi suất tái cấp cơ bản , lãi suất tái cấp vốn “
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
2
Đồng thời còn giải thích tài khoản 12 điều 9 “Lãi suất cơ bản là lãi suất do
Ngân hàng Trung ương công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ổn định lãi
suất kinh doanh “ Điều này là thể hiện rất rõ hoặc chất lãi suất của Ngân hàng
Trung ương trong nền kinh tế thị trường .
Xuất phát từ những vấn đề mang tính thời sự của lãi suất trên cơ sở những
kiến thức đã học cùng với những kiến thức trong khuân khổ tài liệu cho phép , em
xin trình bày đề tài :“Một số vấn đề cơ bản về chính sách lãi suất của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong thời gian qua” Bàn về lãi suất có nhiều vấn đề đề cập
vốn (người vay vốn) với chủ thể sở hữu vốn (người thừa vốn) theo nguyên tắc
hoàn trả có kỳ hạn kèm theo lãi ở thị trường vốn người mua người bán rất quan
tâm đến giá cả tiền tệ đó chính là lãi suất hay giá cả của quyền sử dụng vốn trong
một thời kỳ nhất định .
B- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÃI SUẤT
1- Khái niệm lãi suất
Lãi suất kà giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định mà người sử dụng trả cho nguươì sở hữu nó.
Lãi suất phải được trả bởi lẽ người đi vay đã sử dụng vốn của người cho vay
phục vụ nhu cầu sinh lợi trong sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của
mình . việc người cho vay chuển quyền sử dụng vốn cho người khác có nghĩa là
anh đã hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình . Đánh đổi cho sự
chuyển quyền đó là quền người cho vay được trả lãi suất .
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
4II- PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng lãi suất0 được chia thành 3 loại .
Lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn
Lãi suất trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụg trung hạn
Lãi suất tín dụng dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn
2. Căn cứ vào các loại hình tín dụng (phân loại theo chủ thể tham gia quan hệ
tín dụng).
Lãi suất được chia thành các loại sau:
- Lãi suất tín dụng thương mại áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới
hình thức mua ban chịu hàng hoá .
Nó được tính như sau:
5
chưa đến hạn thanh toán cho các Ngân hàng .Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh
giá của giấy tờ có giá cũng được khấu trừ ngay khi Ngân hàng Trung ương cấp
vốn tiền vay cho Ngân hàng
- Lãi suất liên Ngân hàng : là lãi suất mà Ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên
thị trường liên Ngân hàng .
- Lãi suất cơ bản: Là lãi suất được các Ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ổn định
mức lãi suất kinh doanh của mình .
- Lãi suất tín dụng Nhà nước : áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể khác
nhau trong xã hội dưới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu .
- Lãi suất tín dụng tiêu dùng : áp dụng khi doanh nghiệp cho người lao động vay
phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân .
3. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
Lãi suất được chia thành 2 loại :
- Lãi suất danh nghĩa : Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời
điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát .
Lãi suất thực tế là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về
lạm phát .Hay nói cách khác là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát
- Lãi suất thực của hai loại
+ Lãi suất thực tính trước ( dự tính ): là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho
đúng theo đúng những thay đổi dự tính về lạm phát
+ Lãi suất thực tính sau : là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo
những thay đổi trên thực tế về lạm phát
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Hoặc Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
4. Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất .
Lãi suất được chia làm hai loại .
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
suất n só kỳ gửi vốn
C. VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT TRONG NỀN KINH TẾ
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp vai trò của lãi
suất được nhìn nhận một cách hết sức mờ nhạt và lệ thuộc nhiều khi được hiểu
như là một sự phan phối cuối cùng của sản phẩm giữa những người sản xuất và
người cho vay
Chuyển sang nền kinh tế thị trường lãi suất giữ vai trò hết sức quan trọng là
một trong những đòn bẩy kinh tế .Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân nói chung vai trò của lãi suất được thể hiện ở nội dung sau đây .
1. Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư
Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
7
Lói sut l cụng c khuyn khớch li ớch vt cht thu hỳt cỏc khon tit
kim ca cỏc ch th kinh t to nờn qu cho vay ỏp ng nhu cu ca nn kinh t
Theo lý thuyt ti chớnh chỳng ta cú th a ra phng trỡnh v thu nhp
nh sau :
Thu nhp = Tiờu dựng + Tit kim
Phng trỡnh ny khụng nhng ỳng vi c im ti chớnh ca cỏc h gia
ỡnh cỏc doanh nghip m cũn ỳng vi c nn kinh t quc gia .Gi trong iu
kin ca mt nn kinh t bỡnh thng t l gia tiờu dựng v tit kim l hp lý
tng t l tit kim cho ton b nn kinh t quc dõn thỡ bin phỏp hiu qu l
tng lói sut huy ng vn .Khi lói sut vn tng nờn thỡ trc ht cỏc h gia ỡnh
phi xem xột cỏc khon chi cho tiờu dựng thng xuyờn cú th gim chi hoc hoón
mt s khon chi tng thờm khon tit kim trong tng thu nhp .Sau t khon
tit kim ny h s hng u t gi vo Ngõn hng , vo qu bo him hay u
t vo th trng trng khoỏn khi thy cú li hn .
Nh vy ,lói sut l cụng c can thip cú hiu lc phõn chia t l gia
sản lượng giảm giảm giá thất nghiệp tăng nội tệ có xu hướng tăng giá so
với ngoại tệ
Như vậy, bằng cách tăng lãi suất Ngân hàng Nhà nước có thể làm giảm khả
năng cho vay của Ngân hàng Thương mại do đó thực hiện chính sách tiền tệ thắt
chặt giảm bớt khối lượng tiền cần thiết cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh và
chi tiêu của người tiêu dùng . Cũng như vậy ,bằng cách hạ thấp lãi suất Ngân hàng
Nhà nước có thể tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển hoặc muốn kìm
hãm tốc độ phát triển một nghành nghề nào đó , Ngân hàng Nhà nước có thể tăng
hoặc giảm lãi suất cho vay để thu hẹp hoặc mở rộng đầu tư của các nghành nghề .
Từ năm 1989 đến nay ,chính sách lãi suất luân được sử dụng để điều chỉnh
kinh tế ở Việt Nam .Sau khi kiềm chế và giữ được lạm phát ở mức độ tương đối
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
9
ổn định , Ngân hàng Nhà nước danh thực hiện hạ thấp dần khung lãi suất để
khuyến hích huy động đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh khôi phục kinh tế .
4 . Lãi suất là công cụ phân phối có hiệu quả nhằm khai thác và sử dụng chiệt để
các nguần lực của nền kinh tế .
5. Lãi suất là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế
Người ta thấy rằng trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế lãi suất
có su hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng trong đó tốc độ tăng của cầu
quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quy cho vay.
Ngược lại ,trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế lãi suất có xu hướng
giảm xuống
Bằng các hình thức tái cấp vốn này Ngân hàng Nhà nước sử dụng linh hoạt
để thắt chặt hay lới lỏng tín dụng phương tiện thanh toán trong điều kiện cụ thể có
khi lãi suất tái cấp vốn có thể thấp hơn hay bằng lãi suất cho vay của Ngân hàng
Thương mại nhưng thực tế tình hình lãi suất hiện nay ở Việt Nam chưa thể sử
dụng lãi suất tái cấp vốn để điều hành chính sách tiền tệ được .
Quan điểm 2
Vẫn duy trì trần lãi suất như hiện nay và xem nó là lãi suất cơ bản trong quá
trình xác định lãi suất có thể cộng thêm mức biên độ giao động của lãi suất cơ bản
.Quan điểm này có sự bất hợp lý đó là khi công thêm vào trần lãi suất sẽ làm lãi
suất cao hơn trần lãi suất điều này không phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt
Nam
Quan điểm 3
Lãi suất cơ bản là loại lãi suất xác định dựa vào lãi suất đầu vào và công bố
giới hạn tối đa để các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng xác định
mức lãi suất kinh doanh với quan điểm này lãi suất cơ bản tạo ra khả năng chủ
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
11
động giảm lãi suất của các Ngân hàng Thương mại đạc biệt là lãi suất cho vay
.Cũng do đó các Ngân hàng Thương mại có điều kiện tốt hơn để huy động vốn với
lãi suất thấp còn đối với những vùng khó khăn thì lãi suất cao hơn trong việc huy
động vốn . PHẦN II
THỰC TRẠNG VIỆC ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM
I . THỰC TRẠNG LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM
Muấn định hướng điều hành lãi suất phải rút kinh nghiệm về cách điều hành
cho vay theo mức lãi suất thoả thuận mà Ngân hàng Thương mại thoả thuận với
khách hàng . Mức lãi suất thoả thuận có thể vượt mức cho vay hay lãi suất tiền gửi
cụ thể mà Ngân hàng đã công bố .Ở giai đoạn này vẫn có sự phân biệt giữa lãi suất
cho vay đối với doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân .Bên cạnh đó
với cơ chế cho vay theo lãi suất thoả thuận Ngân hàng Thương mại có nơi cho vay
cao hơn mức lãi suất 22% năm và có nơi cho vay lên đến 30 %đến 35% chính vì
vậy mà trong thời kỳ này các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng khác
đạt được mức lãi suất cho vay và tiền gửi với chênh lệch từ 0,75% - 1% / tháng ,
đó là con số mơ ước của các Ngân hàng Thương mại hiện nay . Với thực tế này
đem lại cho các Ngân hàng Thương mại các tổ chức tín dụng lợi nhuận rất cao
trong khi đó các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về tài
chính .Đứng trước tình hình này tháng 10 / 1995 sau kỳ họp VIII khoá IX đã thông
qua bỏ thuế doanh thu của các Ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng yêu
cầu các đơn vị kinh doanh tiền tệ phải giảm chi phí hoạt điộng để giảm lãi suất cho
vay của mình . Ngân hàng Trung ương đã khống chế lãi suất cho vay và tiền gửi là
0,35% / tháng đó là tiền đề để hình thành chính sách lãi suất mới thực hiện khống
Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
13
ch trn lói sut cho vay nh hin nay i vi cỏc Ngõn hng thng mi v cỏc t
chc tớn dng khỏc .
1.3 Giai on thc hin trn lói sut cho vay
Trc tỡnh hỡnh trờn Ngõn hng Trung ng ó ban hnh chớnh sỏch lói sut
theo trn lói sut vi mc ớch khng ch lói sut cho vay ti a ca cỏc Ngõn
hng thng mi vi chớnh sỏch ny Ngõn hng Nh nc ó quy nh cỏc mc
trn cho vay cng khỏc nhau trn lói sut cho vay ngn hn (ỏp dng i khu vc
thnh th ) trn lói sut cho vay nụng thụn cao hn trn lói sut trung dy hn trn
lói sut cho ca cỏc t chc tớn dng l cao nht .
bng c cu cng nh cỏc loi hỡnh lói sut huy ng tin gi tit kim v cho vay
( bao gm ni t ln ngoi t ) .T ú n nay chớnh sỏch lói sut bt u linh hot
hn c mc lói sut trn v mc huy ng v cho vay .
Qua nhng phõn tớch trờn ta rỳt ra c mt s nhn xột v chớnh sỏch lói
sut ca Vit Nam nh sau .
Mt l: Chỳng ta ó liờn tc theo ui chớnh sỏch lói sut ch ng t khi
bt u cụng cuc i mi chớnh sỏch lói sut v theo ú l c cu ca cỏc loi lói
sut khi c nh hỡnh ỳng n ó cú tỏc ng trc tip ti hot ng v tin
trỡnh phỏt trin ca h thng ti chớnh Vit Nam .
Hai l: Ch kim soỏt lói sut cng nhc ó dn dn c ni lng ,cỏc
mc lói sut quy nh c th theo mc ớch v nghnh kinh t ó c xoỏ b
dnh quyn t ch cho cỏc Ngõn hng thng mi trong mt mc linh hot
nht nh .
Ba l :Thc t ang t ra trng no cú c loi hỡnh lói sut ch o ( lói
sut c bn ) ng thi xõy dng c c ch bo m mc bao quỏt v cỏch
thc can thip linh hot ca Ngõn hng Nh nc i vi quan h cung cu tin t
trong nn kinh t thỡ lỳc ú mi kim soỏt tt lng tin trong lu thụng .
Thc t cho thy cũn nhiu tn ti xoay quanh chớnh sỏch lói sut hin hnh
.Dự cú bin minh cho vic kim soỏt lói sut trong nhng iu kin nht nh vỡ
mc tiờu ca chớnh sỏch tin t thỡ vn khụng trỏnh khi nhng thit hi xột trờn
Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
15
tng th nn kinh t . iu ny khuyn khớch s vay mn ,chim dng vn ,chn
trỏnh kim soỏt ca Ngõn hng Nh nc lm mộo mú ch lói sut quy nh
.Mc ton dng vn trong nn kinh t thp u c thc li v cnh tranh bt
tng xng v lói sut cũn ph bin vn b s dng lóng phớ kộm hiu qu
.Chuyn sang lói sut trn l mt bc tin sang lói sut vn cha phn nh
của các Ngân hàng thương mại
2.2. Lãi suất cơ sở của Ngân hàng thương mại
Lãi suất là cơ sở là lãi suất cơ bản của từng Ngân hàng thương mại áp dụng
đối với các khách hàng và dự án cho vay đầu tư không có rủi ro xem như bằng
không
Các Ngân hàng thương mại xác định lãi suất cơ sở của mình dựa trên lãi
suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố .Sau khi tính toán đến các yếu tó như
chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ , chỉ số lạm phát , lãi suất trêng thị
trường liên Ngân hàng , các quy định về dự trữ bắt buộc , dự phòng rủi ro .
Do đó để xác định lãi suất cơ bản của Ngân hàng thương mại chúng ta có
thể sử dụng công thức xác định lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại như
sau Lãi suất
cho vay =Lãi suất
cơ sở
+
Dự phòng rủi ro
khách hàng mất khả
năng thanh toán
+
0,2%thỏng hay 3%/ nm , li nhun k vng l 17%/nm .(s hiu 1995 -> 1999 ta cú
lói sut chớnh sỏch =7,25% + 3%+1% = 11,27%/nm hay0,93%/ thỏng
Mc ớch kinh doanh l li nhun , cỏc Ngõn hng Trung ng quc doanh
cn n nh lói sut cho vay cao hn lói sut c s nhm bự p nhng r ro xy ra
trong quỏ trỡnh cho vay v u t, nhng vi mc trnls cho vay hin nay 10%/
nm 0,8%/ thỏng s lam kt qu kinh doanh ca cỏc Ngõn hng thng mi quc
doanh khi mun t c ch tiờu li nhun tm chớ ch t mc ho vn hot b l
nu khụng cú cỏc ngun thu t cỏc hot ng khỏc mang li II. QU TRèNH IU CHNH LI XUT
1. Vic iu chnh lói xut trong thi gian gn õy.
T ngy 1/6.1990 Ngõn hng Nh nc ó cú mt s chuyn bin ln l ch
quy nh mt mc trn lói sut cho vay ti a bng ng Vit Nam l 1,15% /
thỏng ỏp dng cho tt c cỏc k hn cho vay . õy cng l bc tin mi cho Ngõn
hng Nh nc thc hin cụng b lói sut c bn
Trong xu hng ton cu hoỏ v quc t hoỏ nn kinh t ,Ngõn hng trung
ng mi quc gia khi tin hnh iu chnh lói sut ca mỡnh trc ht phi xem
xột vi xu hung din bin trong khu vc v trờn th gii trong xu hng chung
v din bin lói sut trờn th gii hn mt nm qua v din bin kinh t trong 6
thỏng u nm 1999 , ta cựng xem xột vic iu chnh lói sut Vit Nam ra sao ?
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
18
Tính từ ngày 1-7-1997 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tiến
hành nhiều đợt điêù chỉnh lãi suất cho vay . Hai lần điều chỉnh gần đây nhất là
1/2/1999 thực hiện với 4 Ngân hàng thương mại quốc doanh cho vay với khách
hàng ở khu vực đô thị 1/6 1999 thực hiện đối với các tổ chức tín dụng . Ngày
NHNN và tương đương với mức 1,15% /tháng của loại trung và dài hạn mà dư nợ
cho vay ngắn hạn chiếm tới 60 % tổng mức nợ .Do đó so với mức quy địng thức
hiện từ ngày 1/6/1999 thực chất còn tăng hơn chứ không phải là giảm .
Như chúng ta đã biết mục tiêu chính của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là
mang ính chất tương trợ về vốn giữa các thành viên song với lãi suất quá cao so
với mức lãi suất chính thức các Ngân hàng thì sẽ mất đi tính chất tương trợ . Hầu
hết những người tìm đến vay vốn quỹ tín dụng cơ sở là người nghèo hay có hoàn
cảnh đặc biẹt khó khăn hay không đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng mới tìm đến
quỹ tín dụng nhân dân nhưng thực tế lãi suất lại quá cao gây khó khăn cho người
vay .
Qua cách phân tích trên quyết định trần lãi suất cho vay từ 1/6/1999 có hai
mặt tích cực sau .
Thứ nhất : Lãi suất cho vay ở nông thôn trước đây đều cao hơn lãi suất cho
vay ở thành thị và cao hơn đối tượng khách hàng khác .Sản xuất nông nghiệp gặp
rất nhiều rủi ro và lợi nhuận thấp nhưng lại chỉ có một phân lãi suất cho vay hộ
nông dân được bình đẳng được hưởng về lãi suất so với thành phần kinh tế khác .
Ước tính đến 5/1999 dư nợ cho họ nông dân của tất cả loại hình tổ chức tín dụng
là 18000 tỷ đồng việc điều chỉnh lãi suất xuống một mức trần chung là 1,15%
/tháng bình quân mỗi hộ nông dân giảm được 9-18 tỷ đồng lãi suất phải trả cho
Ngân hàng . Đó là trên phương diện kinh tế còn về mặt chính trị , xã hội thì nó có
ý nghĩa to lớn : lần đầu tiên giai cấp nông dân được hưởng quyền bình đẳng về lãi
suất so với thành phần kinh tế khác .
Thứ hai : Việc Ngân hàng Nhà nước mức trần mức lãi suất cho vay tối đa
1,15% / tháng đối với cả ngắn hạn , trung hạn và dày hạn và việc Ngân hàng Nhà
nước không can thiệp vào các mức lãi suất cụ thể của Ngân hàng thương mại .Đây
Đề án : Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Phơng
Lớp : 1704
20
21
vấn đề tỷ giá thì họ có thể chuyển sang gửi tiết kiệm bằng đô la Mỹ với lãi suất
thấp hơn ) những người có lượng tiền tiếp kiệm lớn thì không có cơ hội đầu tư do
đầu tư vào sản xuất kinh doanh có tỷ xuất lợi nhuận thấp , rủi ro cao trong khi gửi
vào Ngân hàng thì rủi ro thấp (hầu như không có ) và lợi nhuận cao cho dù lãi suất
cho vay đã giảm khá mạnh song các doanh nghiệp vẫn không giám vay tiền vì tỷ
xuất lợi nhuận của họ vẫn thấp hơn so với tỷ lệ lãi suất cho vay của Ngân hàng .Do
vậy nếu tiếp tục vay vôna Ngân hàng để sản xuất kinh doanh thì việc lợi nhuận
không đủ để trả lãi Ngân hàng sẽ làm cho tình trạng nợ lần của doanh nghiệp càng
tăng thêm thêm vào đó là sự giảm giá hàng liên tục trong thời gian qua càng làm
cho khả năng thua nỗ tăng nên .Còn với khu vực nông thôn cho dù nhu cầu tiêu
dùng nhất là đối với hàng tư liệu sản xuất là rất lớn song cũng không thể vay được
vì thủ tục phức tạp và không có vật câm cố thế chấp và cũng không có khả năng
chả nợ do tỷ lệ lãi suất cho vay không hợp lý.
3. Tác dụng của việc điều chỉnh lãi suất
Các nhà kinh tế cho rằng đây là một quyết định quan trọng nhằm khắc phục
tình trạng tắc đầu ra tín dụng trong tình hình nền kinh tế đang có chiều hướng đi
xuống như hiện nay .Nó góp phần kích thích phát triển nền kinh tế tạo sự chủ động
hơn cho công tác tổ chức tín dụng trong việc ấn địng lãi suất huy động tiền gửi và
cho vay phù hợp với điều kiện cung cầu vốn trên từng vùng khác nhau và mức độ
ruỉ ro của từng khoản vay .
Đối với khu vực thành thị lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đã thực
sự giảm xuống thấp hơn hay bằng với trần lãi suất .Đó chính là kết quả của chỉ thị
ban hành 29/1/1999 Thống đốc Ngân hàng : Trần lãi suất cho vay của 4 Ngân
hàng thương mại quốc doanh đối với khách hàng thuộc khu vực đô thị giảm xuống
còn 11% /tháng đối với cho vay ngắn hạn 1,15% /tháng trung và dài hạn còn mức
trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng cổ phần và cho vay ở các vùng nông
thôn vẫn dữ nguyên .Vì thế quy định mới về tràn lãi suất trên thực tế không những
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
suất một cách có chủ đích là vô cùng cần thiết .trong trường hợp này các tác nhân
§Ò ¸n : Lý thuyÕt tiÒn tÖ ng©n hµng
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Thu Ph¬ng
Líp : 1704
23
đầu tư có thể tiếp cận đến nguần tín dụng với lãi suất ưu đãi (lãi suất thấp ) của các
quỹ hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho đầu tư kinh doanh tại các vụng khó khăn và đặc biệt
khó khăn .
Hàn Quốc là một ví dụ điển hình về sự thành công trong chính sách tập
trung vốn với lãi suất thấp nhằm phát triển các nghành công nghiệp chiến lược của
mình trong thập niên 70
III . THÀNH THỰU VÀ NHỮNG TỒN TẠI CỦA QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH
LÃI SUẤT
1. Thành tựu
Trong thòi gian vừa qua , Ngân hàng Nhà nước liên tục thực hiện việc kiểm
soát lãi suất trên thị trường tiền tệ bằng việc quy địng trần lãi suất cho vay của các
tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư , thống nhất giũa trần lãi
suất cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành thị và nông thôn , tiếp tục
duy trì chính sách tự do hoá lãi suất tiền gửi và bỏ việc quy định về khống chế lãi
suất cho vay và huy động vốn bình quân là 0,35% / tháng (4,2%/ năm) như thời
gian trước đây (năm 1996và 1997) Từ ngày 20/01/1998, theoquy định tại quyết
định 39/1998 quy định- Ngân hàng Nhà nước 1 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ,
trần lãi suất cho vay bằng VNĐ tiếp tục được điều chỉnh . Cho vay ngắn hạn tăng
từ 1%/ tháng lên 1,2%/tháng (tăng 0,2%/tháng) cho vay trung hạn dài hạn tăng tư
1%/ tháng lên 1,2%/ tháng . Trần lãi suất cho vay của tín dụng nhân dân cơ sơ cho
vay thành viên là 1,57%/tháng . Các quy định về trần lãi suất như trên phù hợp với
quân hệ cung cầu về vốn tín dụng đối với nền kinh tế . Hơn thế việc nông trền lãi
suất cho vaycủa các tổ chức tín đụng đối với nền kinh tế là cơ sở để các tổ chức tín
dụng tăng lãi suất huy động vốn tương ứng , tạo điều kiện huy động đủ vốn nhằm
+Tiền gửi không kỳ hạn tối đa :1,5%/tháng .
+Tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng :4,0%/ năm +
+tiền gửi có kỳ hạn trên 6 tháng : 4,5%/ năm.